phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng mía ở huyện phụng hiệp, tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN CẨM TIÊN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH TRỒNG MÍA
Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã ngành: 52620115

08 – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN CẨM TIÊN
MSSV: 4114654

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH TRỒNG MÍA
Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã ngành: 52620115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày … tháng ….năm 2014

Sinh viên thực hiện


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Cần Thơ, ngày … tháng ….năm 2014

Giảng viên hướng dẫn


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ......................................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................. 1

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................................. 14
3.1.2.1 Tình hình xã hội ..................................................................................... 14
3.1.2.2 Tình hình kinh tế ................................................................................... 15
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH
HẬU GIANG ............................................................................................................. 16
3.2.1 Về trồng trọt .................................................................................................. 16
3.2.2 Về chăn nuôi ................................................................................................. 17
3.3 TÌNH HÌNH TRỒNG MÍA Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG ... 18
3.3.1 Sơ lược về cây mía ........................................................................................ 18
3.3.2 Quy trình kỹ thuật trồng mía ......................................................................... 18
3.3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng mía qua các năm ......................................... 20
CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TRỒNG
MÍA Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG ......................................... 22
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÍA Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP,
TỈNH HẬU ................................................................................................................ 22
4.1.1 Đặc điểm chung của các nông hộ .................................................................. 22
4.1.1.1 Nguồn lực lao động ................................................................................ 22
4.1.1.2 Trình độ học vấn của nông hộ ................................................................ 22
4.1.1.3 Kinh nghiệm trồng mía của nông hộ ...................................................... 23
4.1.1.4 Diện tích đất canh tác ............................................................................. 23
4.1.1.5 Nguồn lực vốn ........................................................................................ 24
4.1.2 Kỹ thuật sản xuất ........................................................................................... 25
4.1.2.1 Nguồn gốc giống .................................................................................... 25
4.1.2.2 Tham gia tập huấn .................................................................................. 25
4.1.3 Đặc điểm tiêu thụ .......................................................................................... 26
4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ CÁC CHỈ SỐ TÀI
CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG MÍA Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU
GIANG ....................................................................................................................... 26
4.2.1 Phân tích các khoản mục chi phí ................................................................... 26
4.2.2 Phân tích doanh thu, lợi nhuận ...................................................................... 29

Bảng 3.4: Diện tích, sản lượng, năng suất mía huyện Phụng Hiệp, giai đoạn
2011 đến năm 2013. ......................................................................................... 20
Bảng 4.1:Mô tả đặc điểm chung của nông hộ trồng mía ở huyện Phụng Hiệp 21
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ trồng mía phân theo cấp học ............ 22
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng đất trong sản xuất mía ....................................... 23
Bảng 4.4: Nguồn gốc vốn của nông hộ............................................................ 24
Bảng 4.5: Nguồn gốc giống của nông hộ ........................................................ 25
Bảng 4.6: Tập huấn của nông hộ ..................................................................... 25
Bảng 4.7: Các khoản chi phí trung bình trong sản xuất mía ........................... 26
Bảng 4.8: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của nông hộ ..................................... 30
Bảng 4.9: Các chỉ tiêu tài chính trong vụ thu hoạch mía ................................ 30
Bảng 4.10: Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm sản xuất biên
Cobb-Douglas .................................................................................................. 31
Bảng 4.11: Bảng phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của mẫu điều tra ............. 34
Bảng 4.12: Phân phối năng suất mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật .................. 35


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối...........................................6


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

BVTV

: Bảo vệ thực vật


non trẻ nhất, được tách ra từ tỉnh Cần Thơ cũ cách đây được 10 năm, nhưng
Hậu Giang đã tận dụng những gì thiên nhiên ưu ái để phát triển nền kinh tế-xã
hội của tỉnh nhà. Khi nhắc đến Hậu Giang thì cụm từ “Bưởi năm roi” của xã
Phú Hữu hay “Khóm cầu đúc” của xã Hỏa Tiến đã không còn xa lạ nhưng giờ
đây Hậu Giang còn được biết đến là vùng trồng mía lớn nhất khu vực ĐBSCL
hiện nay.
Cây mía đã được chọn làm cây chủ lực của tỉnh và đặc biệt phát triển
mạnh ở huyện Phụng Hiệp, với diện tích hơn 9.554 ha (Chi Cục Thống kê
huyện Phung Hiệp, 2013), nơi đây đã phát triển thành vùng cung cấp nguyên
liệu lớn. Hiện nay, nhờ có sự đầu tư của nhà nước nên chất lượng sản xuất đã
có phần cải thiện nhưng không đồng đều dẫn đến năng suất mía tại các vùng
có chênh lệch. Bên cạnh đó, phần lớn nông hộ không ứng dụng đúng các quy
trình kỹ thuật trong sản xuất và điều kiện tự nhiên đầy bất ổn nên năng suất
chưa cao, chất lượng chưa đảm bảo. Từ sự cấp thiết đó đề tài “Phân tích hiệu
quả kỹ thuật của mô hình trồng mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang” được thực hiện nhằm giúp nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất
mía tại địa bàn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình
trồng mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Trên cơ sở đó đề xuất một số
giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất và nâng cao hơn nữa hiệu quả kỹ
thuật của mô hình này đối với nông hộ trên địa bàn nghiên cứu.


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình sản xuất và chi phí, doanh thu, lợi nhuận đạt được
của nông hộ trồng mía tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Ước lượng mức hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng mía trong quá
trình sản xuất mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Trăng và Trà Vinh. Tác giả sử dụng hàm sản xuất biên Cobb-Douglas kết hợp
với hàm phi hiệu quả kỹ thuật được xử lý bằng phầm mềm Frontier 4.1. Kết
quả nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập của 155 hộ trong 2 năm (2008 và
2011) cho thấy phần lớn nông hộ đạt được lợi nhuận khá cao trong hoạt động
trồng lúa. Trong đó năng suất trung bình đạt ở năm 2008 là 6,47 tấn/ha, hiệu
quả kỹ thuật trung bình là 89,2%, năm 2011 năng suất trung bình đạt 6,98
tấn/ha nhưng mức hiệu quả kỹ thuật giảm xuống còn 88,7% vào năm 2011. Và
mức hiệu quả kỹ thuật trung bình trong giai đoạn 2008-2011 đạt 88,96%. Các
yếu tố đầu vào như lượng giống, diện tích đất, lượng phân, ngày công lao
động, chỉ số đất, loại giống gieo sạ và năm sản xuất (2008 và 2011) có ý nghĩa
thống kê và có hệ số dương chứng tỏ có ảnh hưởng đến yếu tố năng suất. Yếu
tố lượng phân đạm cũng ảnh hưởng đến năng suất nhưng có hệ số âm. Bên
cạnh đó, tập huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã đóng
góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ. Ngược lại, thâm niên kinh
nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khả năng cải thiện
hiệu quả kỹ thuật.
Vũ Thùy Dương và Huỳnh Thị Đan Xuân (2013), “So sánh hiệu quả kỹ
thuật giữa tưới nhỏ giọt và tưới thấm lên dưa hấu tại huyện Duyên Hải, tỉnh
Trà Vinh”. Nghiên cứu tập trung so sánh hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất dưa
hấu giữa hai nhóm hộ áp dụng phương pháp tưới nhỏ giọt và tưới thắm. Hiệu
quả kỹ thuật trong mô hình được ước lượng dựa trên hàm sản xuất CobbDouglas bằng phướng pháp ước lượng khả năng tối đa (MLE). Kết quả cho
thấy trung bình trên 1 ha dưa dấu vụ tháng 3 nông dân tiêu tốn lần lượt là
5.304m3 và 4.473m3 nước tương ứng với hình thức tưới thấm và tưới nhỏ giọt.
Qua đó cho thấy nhóm hộ áp dụng tưới nhỏ giọt đạt mức hiệu quả kỹ thuật cao
hơn, các mức hiệu quả người nông dân đạt được là 73% và 79% lần lượt cho
nhóm hộ tưới thấm và tưới nhỏ giọt. Năng suất trung bình bị mất do sự phi
hiệu quả của nhóm hộ tưới thấm là 10 tấn dưa hấu/ha, con số này tương ứng
với nhóm hộ tưới nhỏ là 8,3 tấn.
Phạm Quốc Dũng (2010) phân tích hiệu quả kinh tế của cây lúa ở
ĐBSCL . Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nông hộ và nguồn lực nông hộ
Theo Ellis (1993) “Nông hộ là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự tìm
kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn, nhưng chủ yếu đặc
trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với
mức độ không hoàn hảo cao”.
Một định nghĩa khác cho rằng: “Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản
xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm những người có cùng
huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung một mái nhà, có chung một
nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích
chủ yếu phục vụ cho nhu cầu các thành viên trong hộ” ( Trần Quốc Khánh,
2005)
Nguồn lực nông hộ là các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm
đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người,… chúng có mối quan hệ hỗ
trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất của nông hộ. Nếu biết tận dụng mối liên
hệ này sẽ giúp nông hộ tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi
phí và tăng hiệu quả sản xuất.
2.1.2 Hiệu quả kỹ thuật
Đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra số lượng sản phẩm nhất định xuất phát từ
việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Hiệu quả kỹ thuật được xem là
một phần của hiệu quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì
trước hết phải đạt được hiệu quả kỹ thuật. Trong trường hợp tối đa hóa lợi
nhuận đòi hỏi nhả sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đa tương ứng
với nguồn lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để
chỉ kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định.
Hình 2.1 dưới đây sẽ biểu thị rõ hơn về hiệu quả kỹ thuật:
Từ số liệu thu thập được giả sử tại các điểm A, B, B’ khi đó xây dựng

phương pháp chương trình tuyến tính toán học (mathematical linear
progamming) để ước lượng cận biên sản xuất.


Theo Coelli (2005), TE được đo lường bởi mô hình phân tích màng bao
dữ liệu trên cơ sở định hướng dữ liệu đầu vào theo biến cố định do quy mô
(the Constant Returns to Scale Input-Oriented DEA Model, CRS-DEA
Model). Xét một tình huống có N đơn vị tạo quyết định (decision making unitDMU), mỗi DMU sản xuất S sản phẩm bằng cách sử dụng M biến đầu vào
khác nhau. Theo tình huống trên, để ước lượng TE một tập hợp phương trình
tuyến tính được xác lập và giải quyết cho từng DMU. Cụ thể để ước lượng TE
cho DMUp, mô hình phân tích màng bao dữ liệu đầu vào theo quy mô cố định
được định nghĩa như sau:

Minθp, λ{θp}
Với các điều kiện sau:

N
- yrp + ∑ λi yri ≥ 0,
i=1
N
θpx jp - ∑ λix ji ≥ 0,

(2.1)

i=1
λi ≥ 0,∀i
Trong đó: θp = giá trị hiệu quả kỹ thuật của DMUp đang đánh giá,
i

= 1 to N (số lượng DMU),

(2.3)

Trong đó, Yi là năng suất hoặc sản lượng trên hộ, xi là yếu tố đầu vào sản
xuất thứ i, α là hệ số cần ước lượng, vi có phân phối chuẩn với kỳ vọng là 0 và
phương sai σv2 (v ~ N(0, σv2), là phần sai số đối xứng, biểu diễn tác động của
những yếu tố ngẫu nhiên, và ui> 0 là phần sai số một đuôi có phân phối nửa
chuẩn (u ~ |N(0, σu2)|), biểu diễn phần phi hiệu quả được tính từ chênh lệch
giữa (Yi) với giá trị tối đa có thể có của nó (Yi’) được cho bởi hàm giới hạn
ngẫu nhiên, tức là, Yi – Yi’. Tuy nhiên, ước lượng kém hiệu quả, ui này thường
khó được tách ra khỏi những tác động ngẫu nhiên, vi.
Jondrow và cộng sự (1982) chỉ ra rằng ui đối với mỗi quan sát có thể
được rút ra từ phân phối có điều kiện của ui, ứng với ei cho trước. Với phân
phối chuẩn cho trước của vi và nửa chuẩn của ui, kỳ vọng của mức phi hiệu
quả của từng nông trại cụ thể ui, với ei cho trước là:
[

]

Trong đó,

,λ=
,σ=
và f(.) và F(.) lần lượt
là các hàm phân phối mật độ và tích lũy chuẩn tắc được ước tính tại (eλi/σ).
Bên cạnh đó, tỷ số phương sai λ’ = σu2/σ2 nằm trong khoảng (0, 1) được giới
thiệu bởi Corra và Battese (1992) sẽ giải thích phần sai số chủ yếu nào trong 2
phần tác động sự biến động của sản lượng thực tế. Khi λ’ tiến tới 1 (σu→σ), sự
biến động của sản lượng thực tế chủ yếu là do sự khác biệt trong kỹ thuật sản
xuất của doanh nghiệp. Ngược lại, λ’ tiến tới 0, sự biến động đó chủ yếu do
tác động của những yếu tố ngẫu nhiên.

lớn hơn 1 thì người sản xuất sẽ có lợi nhuận, ngược lại chỉ số DT/CP nhỏ hơn
1 thì người sản xuất lỗ vốn, còn DT/CP bằng 1 thì hòa vốn.
- Lợi nhuận/Chi phí (LN/CP): Chỉ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra
nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận (chỉ tiêu này có thể đánh giá
được mức độ hiệu quả của việc sử dụng ngày nhân công nhàn rỗi của gia
đình). Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, đồng thời cũng cho
thấy nông hộ sử dụng lao động nhàn rỗi hiệu quả, ngược lại nếu LN/CP là âm
thì lỗ, chỉ số này càng lớn càng tốt.
- Lợi nhuận/Doanh thu (LN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao
nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu về báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp, số liệu về giống, diện


tích, năng suất và sản lượng mía ở huyện Phụng Hiệp qua các năm được thu
thập từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) huyện
Phụng Hiệp, niên giám thống kê. Bên cạnh đó đề tài còn tham khảo các tài liệu
nghiên cứu cũng như những nhận định, đánh giá của các nhà chuyên môn
trong lĩnh vực nông nghiệp và tham khảo tài liệu, thông tin có liên quan từ
sách, báo, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành và mạng internet để mô tả
tình hình kinh tế xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp nói chung và cây mía
nói riêng ở địa bàn nghiên cứu.
2.3.1.2 Số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp thu chọn mẫu thuận tiện thông qua việc lập phiếu
điều tra phỏng vấn bằng bảng câu hỏi đối với nông hộ trồng mía. Nội dung
bảng câu hỏi gồm: thông tin khái quát về nông hộ, giới tính, độ tuổi, lao động
tham gia sản xuất, đất sản xuất, vốn sản xuất. Thông tin về tình hình sản xuất:

19



Nguồn: Số liệu điều tra, 2014

Thông qua tỷ lệ số nông hộ trồng mía giữa các xã kết hợp với việc thu
mẫu thuận tiện ta có số mẫu lớn nhất là xã Tân Phước Hưng với 25/68 mẫu
chiếm 37%, kế đến là xã Hiệp Hưng với 16/68 mẫu chiếm 24%, tiếp theo là
xã Hòa Mỹ với 14/68 mẫu chiếm 20% và cuối cùng là Thị trấn Búng Tàu với
13/68 mẫu chiếm 19%. Lý do chọn những xã trên để thu thập số liệu vì nơi
đây có diện tích trồng mía nhiều và tập trung, bên cạnh đó thì nông hộ trồng
mía cũng chiếm tỷ trọng cao hơn so với các xã khác trong huyện. Nông dân
nơi đây với bề dày kinh nghiệm tham gia sản xuất mía từ rất lâu vì vậy sẽ giúp
tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc quan sát và thu thập số liệu.
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Thông qua bảng câu hỏi, số liệu được tác giả thu thập, tổng hợp, xử lý
và mã hóa trên các phần mềm Exel, Stata. Các phương pháp phân tích số liệu


được tác giả dùng trong bài nghiên cứu gồm các phương pháp thống kê mô tả,
so sánh và tính toán để phân tích tình hình sản xuất và chi phí, doanh thu, lợi
nhuận. Bên cạnh đó còn sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để ước lượng
hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ.
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng và tình hình
sản xuất mía ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Sử dụng phương pháp so
sánh và tính toán các chỉ tiêu như: chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đánh giá
hiệu quả tài chính trong việc sản xuất mía của nông hộ.
- Sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để ước lường hiệu quả kỹ thuật
(TE) của việc sản xuất mía năm 2013. Phương pháp này có thể tính toán mức


DAP

Lượng N (%)

46

18

25

20

Lượng P (%)

0

46

25

20

Lượng K (%)

0

0

5


CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHỤNG HIỆP
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Phụng Hiệp được chia tách ngày 01/9/2005 theo Nghị định
98/NĐ-CP của Chính phủ, vị trí nằm ở phía Tây tỉnh Hậu Giang, trung tâm
huyện cách thành phố Vị Thanh khoảng 37km, cách thị xã Ngã Bảy khoảng
10km.
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 483, 659 km2, chiếm 30,3% diện
tích tự nhiên toàn tỉnh. Dân số trung bình năm 2013 là 194.301 người, chiếm
khoảng 25% dân số toàn tỉnh, mật độ dân số bình quân 402 người/km2, trong
đó: thành thị 23.707 người (chiếm 12,2% tổng dân số) và nông thôn 170.594
người (chiếm 87,8% tổng dân số) có tỷ lệ hộ nghèo cao (19, 14%), thu nhập
bình quân đầu người (21,2 triệu đồng/ người/ năm). Huyện có 15 đơn vị hành
chính, gồm 3 thị trấn: Cây Dương, Kinh Cùng, Búng Tàu và 12 xã: Phụng
Hiệp, Long Thạnh, Thạnh Hòa, Tân Bình, Hòa An, Hiệp Hưng, Tân Phước
Hưng, Hòa Mỹ, Phương Bình, Phương Phú, Tân Long và Bình Thành.
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình của huyện nhìn chung khá bằng phẳng, độ cao có xu thế thấp
dần theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây thấp dần vào giữa
huyện, độ cao trung bình của vùng Hòa An là trên 1,2m, vùng ven quốc lộ 61
từ 0,9 – 1,2m, vùng trung tâm huyện từ 0,6 – 0,9 m, vùng quốc lộ 1A và khu
bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng dưới 0,6 m. Đặc điểm địa hình của
huyện Phụng Hiệp là thuận lợi để phát triển một nền sản xuất nông nghiệp
thâm canh cao.
Mặt khác, do địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt nên
cũng tạo ra những khó khăn nhất định trong việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ
sở hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông đường bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến

Diện tích (ha)
39.170
4.790
3.404
968
34
48.366

Năm 2013

Tỷ lệ (%) Diện tích (ha)
81,00
39.158
9,90
4.790
7,04
3.414
2,00
970
0,06
34
100,00
48.366

Tỷ lệ (%)
80,97
9,90
7,06
2,01
0,06


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status