ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------
LÊ QUANG THIỀU
QUAN HỆ THƢƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
TRUNG QUỐC THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUỐC TẾ HỌC
Nguời hƣóng dẫn:PGS.TS Nguyễn Thuý Vân
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------
LÊ QUANG THIỀU
QUAN HỆ THƢƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
TRUNG QUỐC THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI
Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế
Mã số: 60.31.02.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUỐC TẾ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Kim Bảo
15
1.1. Lý luận chung về thƣơng mại quốc tế
15
1.1.1. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh
15
1.1.2. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
16
1.1.3. Lý thuyết nguồn lực
16
1.2. Những nhân tố ảnh hƣởng tới quan hệ thƣơng mại Việt – Trung
18
1.2.1. Bối cảnh mới của quốc tế và khu vực những năm đầu thế kỷ XXI
18
1.2.2. Vị trí địa lý và nguồn tài nguyên
19
34
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM –
TRUNG QUỐC 10 NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
NÓ TỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
35
2.1. Đặc điểm quan hệ thƣơng mại Việt –Trung (2000- 2010)
35
2.1.1. Thƣơng mại song phƣơng phát triển nhanh
35
2.1.2. Vai trò của thƣơng mại biên giới ngày càng quan trọng
39
2.1.3. Thâm hụt thƣơng mại kéo dài và ngày càng nghiêm trọng
41
2.1.4. Cơ cấu hàng hóa trao đổi chậm đƣợc cải thiện
45
2.3.2. Tác động tiêu cực
61
2.3.2.1. Nạn buôn lậu khó kiểm soát dẫn tới tiêu cực và tệ nạn xã hội
61
2.3.2.2. Hoạt động xuất nhập khẩu ảnh hưởng tới môi trường sinh thái
62
* Tiểu kết Chƣơng 2
66
Chƣơng 3. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM-TRUNG QUỐC ĐẾN NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP GỢI MỞ CHO VIỆT NAM
69
3.1. Xu hƣớng phát triển quan hệ thƣơng mại Việt - Trung
69
3.1.1. Cơ hội và thách thức
69
3.2.1.2. Tăng cường các biện pháp cụ thể thúc đẩy quan hệ thương mại
80
3.2.2. Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp
85
3.2.2.1. Tăng cường nghiên cứu nắm bắt thị trường của nước bạn
85
3.2.2.2. Nâng cao trình độ quản lý, chất lượng, thương hiệu sản phẩm và
an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu
87
3.2.2.3. Phát triển thương mại điện tử, xây dựng các kênh kết nối trung
gian
88
* Tiểu kết Chƣơng 3
89
KẾT LUẬN
91
: Chủ nghĩa tƣ bản
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
ĐCS
: Đảng Cộng sản
GDP
: Gross Damestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GMS
: Greater Mekong Subregion
Hợp tác kinh tế khu vực tiểu vùng sông Mê Công
EU
: European Union
Liên minh châu Âu
FDI
: Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
FTA
WTO
: World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.
Tình hình thƣơng mại song phƣơng Việt- Trung giai
đoạn 2000- 2012
Bảng 2.2.
Một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang
Trung Quốc từ năm 2001- 2008
Bảng 2.3.
38
Tình hình thƣơng mại biên giới giữa các tỉnh biên giới
phía Bắc Việt Nam với Trung Quốc
Bảng 2.5.
Hình 2.3.
45
Nhóm 15 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam
sang Trung Quốc năm 2010
Hình 2.5.
44
Thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam so với
Trung Quốc
Hình 2.4.
42
46
Nhóm 15 mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam
từ Trung Quốc năm 2010
48
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bƣớc sang thế kỷ XXI, quá trình toàn cầu hóa kinh tế có những thay đổi sâu sắc (sự
chuyển dịch hàng hóa, vốn, lao động, công nghệ…gia tăng trong khi các luật chơi quốc tế
quan trọng đến sự phát triển chung của hai nƣớc và của khu vực. Những nghiên cứu mà
tác giả tiếp cận đƣợc chia làm bốn khía cạnh.
Thứ nhất, nghiên cứu quan hệ thương mại Việt- Trung những năm cuối thế kỷ
XX. Bàn về quan hệ thƣơng mại trong 10 năm cuối thế kỷ XX, cuốn Quan hệ kinh tế- văn
hóa Việt Nam- Trung Quốc hiện trạng và triển vọng Nxb. Khoa học xã hội, xuất bản
2001 nhân kỉ niệm 50 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam- Trung Quốc đã
đi sâu phân tích tƣơng đối toàn diện mối quan hệ giữa hai nƣớc trên các lĩnh vực của đời
sống kinh tế- văn hóa xã hội. Trong đó, quan hệ kinh tế thƣơng mại đƣợc coi trọng.
Cũng bàn về tình hình thƣơng mại Việt- Trung từ cuối những năm 90 của thế kỷ
XX, hai tác giả Lê Tuấn Thanh và Hà Thị Hồng Vân (2008) đã phân tích mối quan hệ
hợp tác này trong bài Quan hệ thương mại Việt Nam- Trung Quốc từ khi bình thường hóa
quan hệ đến nay. Trong đó đề cập tới các giai đoạn phát triển của quá trình hợp tác, về
hình thức hợp tác…
Thứ hai, nghiên cứu quan hệ thương mại Việt- Trung trong liên kết kinh tế khu vực
và thế giới. Bàn về vấn đề này, tác giả Lê Tuấn Thanh trong bài Tác động của Khu mậu
dịch tự do ASEAN- Trung Quốc tới quan hệ Việt- Trung (2007), đề cập tới mối quan hệ
hợp tác thƣơng mại Việt- Trung trong quan hệ kinh tế khu vực, đó là việc thành lập Khu
mâu dịch tự do Trung Quốc- ASEAN (ACFTA). Theo tác giả Lê Tuấn Thanh, việc ra đời
ACFTA mà trong đó Việt Nam và Trung Quốc là những thành viên tích cực có ý nghĩa
thúc đẩy hiểu biết lẫn nhau giữa hai nƣớc, tạo điều kiện cơ sở hạ tầng vùng biên giới hai
bên phát triển, cải thiện đời sống của cƣ dân miền Tây, miền Trung Trung Quốc và các
khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam sẽ đẩy mạnh hợp tác thƣơng mại, đầu tƣ giữa hai
nƣớc. Cũng bàn về vấn đề này còn có bài viết Khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Trung
Quốc những tác động tới thương mại Việt Nam và đối sách của Doãn Công Khánh(2010).
Trong đó, tác giả đƣa ra những lƣu ý khi đặt vấn đề hợp tác thƣơng mại với Trung Quốc,
đồng thời gợi mở
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
15. Nguyễn Minh Hằng (2001), Mậu dịch biên giới Trung- Việt, Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nội.
16. Dƣơng Phú Hiệp (2007), Đặc điểm quan hệ hợp tác Việt Nam- Trung Quốc,
Nghiên cứu Trung Quốc (số 1), tr.28-41.
17. Nguyễn Phƣơng Hoa (2006), Bƣớc phát triển của quan hệ Việt- Trung qua các
chuyến thăm cấp cao, Nghiên cứu Trung Quốc (số 6), tr.42- 49.
18. Nguyễn Phƣơng Hoa (2010), Đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam trong
10 năm qua, Nghiên cứu Trung Quốc (số 1), tr.60-66.
19. Nguyễn Phƣơng Hoa (2009), Quan hệ kinh tế- thƣơng mại giữa tỉnh Quảng Đông
(Trung Quốc) và Việt Nam, Nghiên cứu Trung Quốc (số 5), tr.42- 52.
20. Nguyễn Phƣơng Hoa (2012), Nhìn lại 20 năm bình thƣờng hóa quan hệ ViệtTrung: từ nhận thức chung đến thực tiễn, Nghiên cứu Trung Quốc (số 5), tr.28-41.
21. Doãn Công Khánh (2007), Chương trình tham gia dự án Oxfam tháng 12-2007,
Hà Nội.
22. Doãn Công Khánh (2010), Phát triển quan hệ thƣơng mại Việt Nam- Trung Quốc
thành hình mẫu của quan hệ hữu nghị và hợp tác trong thế kỷ XXI, Nghiên cứu
Trung Quốc (số 1), tr. 41-59.
23. Doãn Công Khánh (2010), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Trung Quốc, những
tác động tới thương mại Việt Nam và đối sách, Hội thảo ―ACFTA và tác động của
nó đối với Việt Nam‖ trong Chƣơng trình Đề tài cấp Bộ ―Sự trỗi dậy của Trung
Quốc và tác động đối với Việt Nam‖ do Viện Nghiên cứu Trung Quốc tổ chức, Hà
Nội.
24. Doãn Công Khánh (2014), Quan hệ kinh tế Việt Nam và Trung Quốc: Thực tiễn,
vấn đề và giải pháp, Nghiên cứu Trung Quốc (số 8), tr. 17-30.
25. Trần Khánh (2005), Tác động của sự gia tăng hợp tác ASEAN-Trung Quốc đến
quan hệ Việt-Trung (thời kì hậu chiến tranh lạnh), Nghiên cứu Đông Nam Á, tập
70 (số 1) (70), tr. 3-10.
26. Nguyễn Thƣờng Lạng (2014), Một số giải pháp và kiến nghị đối với đầu tƣ trực
tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam, Nghiên cứu Trung Quốc (số 8), tr.46-58.
41. Phùng Vĩnh Phù (2010), Bàn về hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và tỉnh Quảng
Đông Trung Quốc, Nghiên cứu Trung Quốc (số 1), tr.84-86
42. Hà Phƣơng (2011), Thay đổi chính sách ngoại thƣơng Trung Quốc sau khủng
hoảng tài chính toàn cầu, Nghiên cứu Trung Quốc (số 11), tr.3-12
43. Chu Kiến Quân (2012), Phân tích nguyên nhân nhập siêu thương mại của Việt
Nam và đối sách, Diễn đàn doanh nghiệp Việt- Trung: Tiềm năng và cơ hội hợp
tác do Viện Nghiên cứu Trung Quốc, Đại học Công nghiệp Chiết Giang Trung
Quốc tổ chức, Hà Nội.
44. Nguyễn Trần Quế (2007), Vấn đề hiện thực hóa dự án phát triển ―hai hành lang
một vành đai kinh tế‖ Việt Nam- Trung Quốc, Nghiên cứu Trung Quốc (số 2),
tr.31- 40.
45. Phạm Thái Quốc, Vũ Anh Dũng (2011), Thƣơng mại Trung Quốc 10 năm gia
nhập WTO, Nghiên cứu Trung Quốc (số 10), tr.11-24.
46. Lê Văn Sang (2005), Nâng quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam- Trung Quốc
lên tầm cao thời đại, Nghiên cứu Trung Quốc (số 2), tr.32-39.
47. Đỗ Tiến Sâm (2002), Bƣớc đầu tìm hiểu về khu vực mậu dịch tự do ASEANTrung Quốc, Nghiên cứu Trung Quốc (số 6), tr. 35-39.
48. Đỗ Tiến Sâm, FurutaMoto (2003), Quan hệ Trung- Việt và chính sách đối ngoại
phát triển kinh tế Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
49. Đỗ Tiến Sâm (2006), Quan hệ Việt Nam -Trung Quốc, nhìn lại 15 năm và triển
vọng, Hội thảo khoa học quốc tế ―Phát triển hai hành lang một vành đai kinh tế
Việt-Trung trong khuôn khổ hợp tác ASEAN-Trung Quốc‖, Viện Nghiên cứu
Trung Quốc tổ chức, Hải Phòng.
50. Đỗ Tiến Sâm (2010), Việt Nam- Trung Quốc: tăng cƣờng hữu nghị, mở rộng hợp
tác, cùng nhau phát triển, Nghiên cứu Trung Quốc (số 1), tr.9-12.
51. Lê Tuấn Thanh (2007), Tác động của Khu mậu dịch tự do ASEAN- Trung Quốc
tới quan hệ Việt- Trung, Nghiên cứu Trung Quốc (số 4), tr.47-56.
52. Lê Tuấn Thanh, Hà Thị Hồng Vân (2008), Quan hệ thƣơng mại Việt Nam- Trung
Quốc từ khi bình thƣờng hóa quan hệ đến nay, Nghiên cứu Trung Quốc (số 3),
64. Tổng cục thống kê (2011), Niên giám thống kê (Tóm tắt) năm 2010, Nxb Thống
kê, Hà Nội.
65. Tổng cục thống kê (2014), Niên giám thống kê 2013, Nxb Thống kê, Hà Nội.
66. Nguyễn Văn Trịnh (2006), Kinh tế đối ngoại Việt Nam, Nxb Đại học Quốc tế, Hồ
Chí Minh.
67. Nguyễn Quốc Trƣờng (2014), Hợp tác kinh tế Vịnh Bắc Bộ mở rộng: Chặng
đƣờng đã qua, thuận lợi mới, khó khăn mới, Nghiên cứu Trung Quốc (số 3), tr. 3345.
68. Nguyễn Văn Tuấn (2005), Hợp tác cạnh tranh kinh tế giữa Việt Nam và Trung
Quốc trong bối cảnh quan hệ kinh tế quốc tế mới hiện nay của Trung Quốc,
Nghiên cứu Trung Quốc (số 4), tr. 51- 61.
69. Cổ Tiểu Tùng (2007), Xây dựng ―một trục hai cánh‖ cục diện mới hợp tác khu
vực Trung Quốc- ASEAN, Nghiên cứu Trung Quốc (số 1), tr.41-54.
70. Lê Thanh Tùng, Lê Huyền Trang (2014), Quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và
Trung Quốc: Thực trạng và giải pháp, Nghiên cứu Trung Quốc (số 9), tr.18-36.
71. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Hợp tác
phát triển hành lang kinh tế Côn Minh- Lào Cai- Hà Nội- Hải Phòng- Vai trò của
tỉnh Lào Cai, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
72. Lƣu Kiến Văn (2010), Tiến triển, thách thức và đối sách khu hợp tá kinh tế xuyên
biên giới Trung- Việt, Nghiên cứu Trung Quốc (số 11), tr.55-61
73. Hà Thị Hồng Vân (2015), Những đặc điểm cơ bản của quan hệ thƣơng mại Việt
Nam- Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay, Nghiên cứu Trung Quốc (số 1), tr. 1936.
74. Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (2007),
Phát triển hai hành lang một vành đai kinh tế Việt- Trung trong khuôn khổ hợp tác
ASEAN- Trung Quốc (Kỷ yếu hội thảo), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
75. Viện Nghiên cứu Trung Quốc (2001), Quan hệ kinh tế- văn hóa Việt Nam- Trung
Quốc hiện trạng và triển vọng (Kỷ yếu hội thảo), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
76. Viện Nghiên cứu Trung Quốc (2005), Cộng hoà nhân dân Trung Hoa – 55 xây
dựng và phát triển (Kỷ yếu hội thảo), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
90. Đầu tƣ chứng khoán (2015), Giá cao su thiên nhiên chờ đợi sự phục hồi từ năm
2015, />91. Định vị Việt Nam trong thế giới của thập kỷ mới,
/>92. Giáo dục và thời đại (2012), Thêm cảnh báo về độc hại của rau quả Tàu,
/>93. Khái niệm về Thƣơng mại quốc tế và quá trình hình thành phát triển của Thƣơng
mại quốc tế,
/>94. Doãn Công Khánh (2013), Phát triển quan hệ kinh tế, thƣơng mại Việt Nam Trung Quốc,
/>t=true
95. Kinh tế Sài Gòn Online (2010), Biên mậu Việt - Trung trong bối cảnh ACFTA
/>96. Nghiên cứu biển Đông (2011), Hội nhập quốc tế: Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn
/>97. Nghiên cứu biển Đông (2014), Sáng kiến ―một vành đai, một con đƣờng‖- TQ
sẽ đóng vai trò trung tâm địa chính trị- kinh tế toàn cầu?,
/>98. Thƣ viện pháp luật (2000), Tuyên bố chung về hợp tác toàn diện trong thế kỷ
mới giữa nƣớc CHXNCN Việt Nam và nƣớc CHND Trung Hoa,
/>99. Tạp chí cộng sản (2015), Sáu mƣơi lăm năm quan hệ ngoại giao Việt Nam Trung Quốc, />100. Xuân Thân (2015), Việt Nam nhập siêu gần 8 tỷ USD từ Trung Quốc trong
quý I,
/>101. Trần Văn Thọ(2010), Biến động kinh tế Đông Á và con đƣờng công nghiệp hoá
Việt Nam, / /www.vietbao.vn-10/1/2010
102. Thiện Thuật (2010), Những điểm sáng nổi bật của Việt Nam năm 2010,
/>103. Hà Thu (2011), Trung Quốc sau 10 năm gia nhập WTO,
/>104. Hà Thu (theo CNBC) (2012), Trung Quốc mắc kẹt trong ‗bẫy thu nhập trung
bình‘, />105. Thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng (2013), Báo cáo của Chính phủ về tình hình kinh
tế - xã hội năm 2013, kết quả 3 năm thực hiện kế hoạch 5 năm (2011-2015) và
nhiệm vụ 2014-2015,
/>egoryId=100002927&articleId=10052743
106. Thủ tƣớng Chính phủ (2006), Quyết đị nh của Thủ tƣớng Chí nh phủ Phê duyệt Kế
视角下的中国企业对越南的投资前景分析,经济研究, 第77- 78页。
123. 何莉环,吴建国 (2008),中国—
东盟自由贸易区建设与广西边贸的发展,四川经济管理学院学报,第1期,
第25-27页。
124. 何志冲(2007),构建中越经济互动发展双赢机制意义深远,广西壮族自
治区政府办公室, 第9期。
125. 胡兆庆(2007),中越经贸合作潜力巨大,国际工程与劳务,第6期,第13页。
126. 黄敏(2009),中越边境贸易多元化分析,现代商贸工业,第12期。
127. 尹鸿伟(2012),中越贸易红火背后,大经贸,第8期,第66-67页。
128. 李红(2007),2006-2007年中国东盟货物贸易分析与预测,东南亚纵横,第21-24页。
129. 李荣林、宫占奎、孟夏(2007),中国与东盟自由贸易区研究,天津大学
出版社。
130. 黎登营(2007),中国对越南经济发展的作,创新,第6期,第135138页。
131. 梁炳猛(2009),越南加入WTO后经贸形势及前景,创新。
132. 林明华(2011),全球化背景下的中越双边贸易,东南亚纵横 ,第1期,
第69-72页。
133. 刘刚(2012),中越经贸合作亟待更多政策支持,民日报,第3期。
134. 吕芳芳(2007),多重历史机遇下中越边境贸易发展的新思考,东南亚纵
横,第3期,第48-52页。
135. 马进,谢巧燕(2011),CAFTA
建成后广西与越南经贸关系对策研究,第1期,第136-139页。
136. 农辉锋(2009),―两廊一圈‖的构建与中越边境贸易应对策略,消费导刊
,第9期,第15-16页。
137. 农立夫(2011),中国与越南经济贸易合作分析,东南亚纵横,第11期,
153. 韦箐 (2005),对外贸易最新合同范本,经济管理出版社。
154. 温舒婷 (2010),新形势下中越边境贸易发展对策研究,
企业研究,第24期,第54-55页。
155. 夏军城、赵红萍(2009),新时期中越边境贸易有利条件与不利条件,广
西财经学院学报,第3期,第111-114页。
156. 叶燕君(2008),中越贸易的发展对越南经济的影响与进一步发展的策略
研究[硕士学位论文],华中师范大学。
157. 于翠萍,韩会朝(2014),中约贸易关系实证分析,市场周刊(理论研究),
第11期,第82-84页。
158. 张金伟(2003),东盟国家在华投资现状及前景展望,国际经济合作,第3
6-40页。
159. 张珞丹(2013),CAFTA
背景下的中越贸易效应分析,金融经济学术版,第03期,第24-26页。
160. 张善岱, 罗守贵(2014),
中越贸易关系的实证研究,地域研究与开发,第33期,第49-53页。
161. 赵双全(2008),新形势下中越边境贸易中的历史性因素探析,传承,第2
期,第134-135页。
162. 者贵昌,陈光德(2008),越南加入 WTO
对中越贸易的影响及评估,经济理论研究,第5期,第116-119页。
163. 中华人民共和国国家统计局编 (2010),
中国经济贸易年鉴2010,中国经济贸易年鉴社出版。
164. 中华人民共和国国家统计局编(2011),2011国际统计年鉴,中国统计出
版社。
165. 中华人民共和国国家统计局编(2010),2010国际统计年鉴,中国统计出