Đẩy mạnh quan hệ thương mại giữa việt nam và hàn quốc trong khuôn khổ hiệp định thương mại tự do việt nam – hàn quốc VKFTA - Pdf 75

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
HÀN QUỐC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG
MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC (VKFTA)

Ngành: Kinh tế quốc tế

HOÀNG HẢI

Hà Nội, 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-----o0o-----

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
HÀN QUỐC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG
MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC (VKFTA)

Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9.31.01.06


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tên tơi là Hồng Hải, tác giả luận án tiến sĩ: “Đẩy mạnh quan hệ thương mại
giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam
– Hàn Quốc (VKFTA)”. Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của
riêng tơi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ một cơng trình khoa học nào khác.
Tác giả luận án

Hoàng Hải


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH.................................................................................. vi
DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT............................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN................................................................................................................ 10
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới............................................................................. 10
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam............................................................................ 13
1.3. Kết luận chung về tổng thể nghiên cứu.................................................................... 18
1.4. Khoảng trống nghiên cứu của đề tài......................................................................... 19
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ QUAN HỆ


3.2. Thực trạng thương mại dịch vụ Việt Nam – Hàn Quốc................................... 65
3.2.1. Tình hình chung về thương mại dịch vụ của Việt Nam và thương mại
dịch vụ Việt Nam – Hàn Quốc.......................................................................................... 65
3.2.2. Cơ cấu thương mại dịch vụ Việt Nam – Hàn Quốc theo phương thức
XNK.............................................................................................................................................. 69
3.2.3. Cơ cấu xuất nhập khẩu dịch vụ Việt Nam – Hàn Quốc theo loại hình
dịch vụ......................................................................................................................................... 74
3.3. Đánh giá quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc:.................................... 80
3.3.1. Kết quả đạt được........................................................................................................ 80
3.3.2. Hạn chế tồn tại........................................................................................................... 84
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
TỰ DO ĐẾN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI........................................................................... 96
VIỆT NAM – HÀN QUỐC......................................................................................................... 96
4.1. Cơ sở phân tích.................................................................................................................... 96
4.1.1. Phân tích dựa trên cơ sở mơ hình trọng lực:................................................ 96
4.1.2. Phân tích từ kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia....................................... 109
4.2. Kết quả nghiên cứu:........................................................................................................ 110
4.2.1. Đối với thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc............................. 110
4.2.2. Đối với thương mại dịch vụ Việt Nam – Hàn Quốc................................. 112
4.3. Đánh giá tác động của Hiệp định VKFTA đến hoạt động thương mại
song phương Việt Nam –Hàn Quốc.................................................................................. 115
4.3.1. Các kết luận rút ra từ mơ hình tác động:..................................................... 115


v
4.3.2. Đánh giá tác động ............................................................................... 121

CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ THÚC ĐẨY
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC TRONG
BỐI CẢNH VKFTA ..................................................................................

DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Từ viết tắt
AKFTA
APEC
ASEM
AKFTA
ACFTA
AJCEP
CGE
CPTPP

C/O
EVFTA
FOB
FDI
GTAP
KOTRA
KOICA
KTO
KITA


vii

MFN
NT
NAFTA
OECD
ODA
GDP

xuất khẩu khẩu của Việt Nam sang thị trường

Hàn Quốc năm 2019......................................................................................................................... 63
Bảng 3.5. Tỷ trọng XNK dịch vụ Việt Nam – Hàn Quốc trên GDP............................... 68
Bảng 3.6. Mức độ tập trung của các dịch vụ theo từng phương thức xuất khẩu........69
Bảng 4.1. Các chỉ số về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019. .98
Bảng 4.2. Lượng vốn đăng kí, số dự án FDI cấp mới từ Hàn Quốc

vào Việt Nam

giai đoạn 1991 – 2019...................................................................................................................... 99
Bảng 4.3. Chỉ số cơ sở hạ tầng internet của Việt Nam và Hàn Quốc...........................104
Bảng 4.4. Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam và Hàn Quốc............................................ 105
Bảng 4.5. Chỉ số tỷ giá hối đoái giữa VND, KRW và USD............................................ 107
Bảng 4.6. Tỷ trọng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ trong GDP của
Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019................................................................................................ 108
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy đo lường các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam............................................................................................................................................. 110
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy đo lường các yếu tố tác động đến nhập khẩu hàng hóa
của Việt Nam..................................................................................................................................... 111
Bảng 4.9. Kết quả hồi quy đo lường các yếu tố tác động đến xuất khẩu dịch vụ của
Việt Nam............................................................................................................................................. 113
Bảng 4.10. Kết quả hồi quy đo lường các yếu tố tác động đến nhập khẩu dịch vụ của
Việt Nam............................................................................................................................................. 114
Bảng 4.11. Các dòng thuế Việt Nam cam kết xóa bỏ cho Hàn Quốc trong VKFTA . 115

Bảng 4.12. Các dòng thuế Hàn Quốc xóa bỏ cho Việt Nam trong VKFTA..............116


ix

phát triển đến một giai đoạn mới, trên cơ sở quan hệ hữu nghị, đoàn kết và hợp tác
toàn diện giữa hai nhà nước. Quan hệ hai nước hiện nay nâng tầm ở mức “Quan hệ
đối tác hợp tác chiến lược”. Thương mại đóng vai trị quan trọng trong việc kết nối
giữa hai nền kinh tế vốn có những nét đặc trưng tương đồng về nét văn hóa, lịch sử.
Trong gần 30 năm qua, Hàn Quốc luôn đứng trong danh sách nhóm 5 nước có
quan hệ kinh tế quy mơ lớn nhất với Việt Nam. Vì vậy, có thể nói Hàn Quốc đã trở
thành một trong những đối tác kinh tế quan trọng bậc nhất của Việt Nam. Kể từ sau
khi thiết lập quan hệ ngoại giao cho đến nay, giao dịch thương mại hai chiều giữa
hai nước đã tăng khoảng 54 lần, thu hút hàng trăm nghìn người lao động Việt Nam
vào làm việc. Điều này đã góp phần cải thiện tình hình kinh tế xã hội và nâng cao
uy tín của từng quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Năm 2020, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ ba của Việt Nam và là thị
trường xuất khẩu lớn thứ tư, thị trường nhập khẩu lớn thứ hai của Việt Nam. Số liệu
trên cho thấy tầm quan trọng của thị trường Hàn Quốc đối với thương mại của Việt
Nam.
Việt Nam và Hàn Quốc cũng là những đối tác gắn bó chặt chẽ ngay trong các
diễn đàn khu vực và quốc tế như ASEAN+3, APEC, ASEM, Liên hợp Quốc, WTO.
Năm 2007, Việt Nam và các nước ASEAN khác đã ký Hiệp định FTA ASEAN-Hàn
Quốc. Các Hiệp định đa phương này đã đem lại sự khởi sắc cho mối quan hệ thương
mại Việt Nam – Hàn Quốc. Tuy nhiên, quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc
vẫn bị ràng buộc bởi các cam kết đa phương. Cán cân thương mại hai chiều Việt
Nam – Hàn Quốc vẫn luôn ở mức xuất siêu từ phía Hàn Quốc.
Chính vì vậy, để tăng cường quan hệ song phương Việt Nam – Hàn Quốc, năm
2012, chính phủ hai nước đã khởi động các vòng đàm phán ký kết Hiệp định thương
mại tự do song phương Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA). Hiệp định bao gồm các
nhóm nội dung chính về: Thương mại hàng hóa (cam kết cắt giảm thuế quan);
Thương mại dịch vụ (bao gồm các Phụ lục về viễn thông, tài chính...), Đầu tư, Sở


2



3
bối cảnh mới càng trở nên cấp thiết hơn. Việt Nam và Hàn Quốc cần phải tích cực
phát huy hơn nữa vai trò của VKFTA trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại giữa
hai quốc gia trong thời gian tới.
Rõ ràng, sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt văn hóa, địa lý, chính trị, kinh tế giữa
hai nước, bên cạnh đó, nhu cầu tăng trưởng kinh tế bền vững của cả hai nước dẫn
tới yêu cầu phải phát triển mối quan hệ hợp tác kinh tế thương mại trên một bình
diện mới. Điều này địi hỏi mỗi quốc gia phải đánh giá đúng cơ hội và thách thức
mà mối quan hệ hợp tác thương mại trong bối cảnh mới đem lại, từ đó đưa ra những
quan điểm và giải pháp hợp lý về chính sách kinh tế, nhằm đảm bảo các lợi ích kinh
tế quốc gia, phát triển kinh tế và hội nhập hiệu quả.
Đề tài Đẩy mạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong
khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) với
mong muốn đem lại một góc nhìn mới, trong bối cảnh mới về quan hệ giữa hai nước
Việt Nam – Hàn Quốc; đồng thời gợi ý một số định hướng, giải pháp đẩy mạnh mối
quan hệ hợp tác thương mại giữa hai quốc gia; cũng là những biện pháp có thể giúp
Việt Nam phát triển kinh tế, nâng cao vị thế quốc gia và hội nhập thành công trong
thời đại mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
2.1. Mục tiêu:
Mục tiêu chung: thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc
đến năm 2030
Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ mối quan hệ thương mại ở cả hai mảng: thương mại hàng hóa,
thương mại dịch vụ giữa Chính phủ và doanh nghiệp hai nước Việt Nam và Hàn
Quốc trước khi ký kết VKFTA và sự thay đổi của mối quan hệ này sau khi VKFTA
chính thức được ký kết.
- Phân tích sự phát triển kinh tế Việt Nam đặt trong mối quan hệ thương mại

3.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian:
+ Từ năm 1992 – 2019 (đối với thương mại hàng hóa): quan hệ ngoại giao

giữa Việt Nam và Hàn Quốc được bắt đầu chính thức từ năm 1992, bởi vậy, Luận án
sử dụng các dữ liệu về thương mại hàng hóa trong giai đoạn từ năm 1992 đến 2019.
Trong đó, các phân tích được chia thành 2 giai đoạn, từ năm 1992 đến 2015 và từ
sau 2015 đến 2019 để thấy được tác động của VKFTA đến
thương mại hàng hóa của Việt Nam và Hàn Quốc.
+ Từ năm 1995 đến năm 2019 (đối với thương mại dịch vụ): do các dữ liệu về

thương mại dịch vụ của Việt Nam chỉ được thống kê từ năm 1995.
+ Giải pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2030


5
3.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quan hệ hợp tác thương mại song phương chính
thức trên hai mảng: thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và
Hàn Quốc. Đề tài không đi sâu vào phân tích các mối quan hệ khác giữa hai quốc
gia như đầu tư, du lịch… Mặc dù trong q trình phân tích, NCS cũng có đề cập đến
các vấn đề này nhưng chỉ ở góc độ thương mại dịch vụ.
- Về thương mại hàng hóa: NCS nghiên cứu tác động của VKFTA đến kim

ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Hàn Quốc
- Về thương mại dịch vụ: tác giả nghiên cứu tác động của VKFTA đến kim

ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam và Hàn Quốc.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu:

(KOTRA) tại Việt Nam và các chuyên gia nghiên cứu tại trường đại học trong tháng
5/2020 thông qua phỏng vấn trực tiếp và trao đổi qua điện thoại do ảnh hưởng của
dịch bệnh Covid – 19. Các ý kiến trao đổi đã được ghi chép và sử dụng có chọn lọc
làm cơ sở cho các nhận định trong Luận án.
4.2. Nguồn dữ liệu
Các dữ liệu được sử dụng trong đề tài được lấy từ nhiều nguồn khác nhau:
trong đó, số liệu về thương mại hàng hóa của Việt Nam và Hàn Quốc được sử dụng
từ nguồn của tổ chức Hiệp hội thương mại quốc tế Hàn Quốc (KITA) với dữ liệu chi
tiết đến chương.
Với dữ liệu về thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc, NCS lấy dữ
liệu từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) về tổng giá trị xuất nhập khẩu
hai chiều giữa Việt Nam và Hàn Quốc từ năm 1995 đến năm 2019, không chi tiết
theo từng loại hình. Mặt khác, dữ liệu về thương mại dịch vụ do Tổng cục Thống kê
của Việt Nam cung cấp chỉ chi tiết từ năm 2005 đến 2019. Do vậy, để phân tích tác
động của VKFTA đến thương mại dịch vụ của Việt Nam, NCS sử dụng dữ liệu của
OECD trong giai đoạn 1995 đến 2019 để phân tích.
Các dữ liệu khác nhằm phục vụ cho quá trình phân tích mơ hình cũng được sử
dụng ở nhiều nguồn tin cậy khác nhau, như: GDP, lạm phát, dân số, tỷ giá hối đoái,
cơ sở hạ tầng… đều được lấy nguồn từ WB. Với nguồn dữ liệu về đầu tư FDI giữa
hai quốc gia trong giai đoạn nghiên cứu (1991 đến 2019) được lấy từ nguồn dữ liệu
của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam.
- Nguồn thông tin thứ cấp sẽ được lấy từ các cơng trình nghiên cứu của các tác

giả trong lĩnh vực liên quan, hoặc tra cứu trên các website của các tổ chức quốc tế
như UNDP (chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc), USND (cơ quan


7
thống kê Liên Hiệp Quốc); OECD, hoặc của các Bộ, ngành hoặc các tổ chức Việt
Nam, Hàn Quốc hoặc quốc tế như Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng Cục Du lịch,

Nam), 2 chuyên gia đến từ các trường đại học. Việc thu thập ý kiến chuyên
gia được thực hiện trong tháng 5 năm 2020.
5. Những điểm mới của luận án
Như vậy, trong tổng thể các nghiên cứu trong và ngoài nước, NCS nhận thấy
đề tài Đẩy mạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong khuôn
khổ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) là


một đề tài mới, cần được nghiên cứu sâu thêm. Đóng góp mới của Luận án tập trung
vào những điểm như sau:


8
Một là, đề tài đã hệ thống hóa được các cơ sở lý luận về quan hệ thương mại,
xác định mơ hình tác động của Hiệp định thương mại tự do đến quan hệ thương mại
song phương. Đây là cơ sở để tiến hành phân tích quan hệ thương mại giữa Việt
Nam và Hàn Quốc trong khuôn khổ Hiệp định VKFTA.
Hai là, đi sâu vào phân tích quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc
khơng chỉ ở góc độ thương mại hàng hóa, mà cịn ở góc độ thương mại dịch vụ.
Mặc dù còn một số hạn chế khác nhau, song Luận án đã làm rõ được thương mại
dịch vụ của Việt Nam và Hàn Quốc thông qua việc phân tích các dữ liệu thứ cấp và
thơng qua các thông tin phỏng vấn sâu từ các chuyên gia, là lãnh đạo doanh nghiệp,
các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý.
Ba là, đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng (mơ hình trọng lực)
kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm cố gắng giải thích tác
động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) nói riêng và
các yếu tố khác nói chung đến thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ giữa hai
quốc gia, trên cơ sở đó để đánh giá việc tận dụng các cơ hội và thách thức mà
VKFTA mang lại, thúc đẩy thương mại của Việt Nam và Hàn Quốc theo hướng hai
bên cùng có lợi, góp phần tăng trưởng kinh tế của hai quốc gia. Việc kết hợp giữa

và đánh giá trong các chương tiếp theo.
Chương 3: Thực trạng thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng thương mại hàng hóa và thương mại
dịch vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
Chương 4. Phân tích tác động của Hiệp định thương mại tự do đến quan
hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc
Các kết quả phân tích về định tính và định lượng (trên cơ sở mơ hình trọng
lực) đối với thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ Việt Nam – Hàn Quốc
trong bối cảnh Hiệp định VKFTA sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp trong chương
5
Chương 5: Định hướng, giải pháp và kiến nghị thúc đẩy mối quan hệ
thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Dựa trên các kết quả phân tích và đánh giá ở chương 3, chương 4, tác giả sẽ đề
xuất các giải pháp phù hợp. Các giải pháp này xuất phát từ góc độ của Nhà nước và
có các đề xuất đối với các doanh nghiệp Việt Nam.


10

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Về quan hệ hợp tác thương mại song phương giữa hai quốc gia, nhiều nghiên
cứu đã đề cập đến việc ký kết các Hiệp định thương mại tự do có thể ảnh hưởng đến
mối quan hệ hợp tác thương mại giữa hai quốc gia hoặc giữa một quốc gia với một
khối kinh tế.
Về hợp tác thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc:
Kwesi Atuaful Quansah và Woo ChulAhn, 2017, trong nghiên cứu The Effect
of the Korea-Australia Free Trade Agreement (KAFTA) on the Korea-Australia
Trade Structure (Tác động của Hiệp định thương mại tự do Úc – Hàn Quốc đến cơ

khẩu của Hàn Quốc đến Việt Nam hiện nay và các hàm ý liên quan) KIEP Research
Paper No. World Economy Update-16-5, phân tích một cách định tính về thực trạng
xuất khẩu và đầu tư của Hàn Quốc đến Việt Nam, trong đó nhận định đầu tư của
Hàn Quốc sang Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất điện thoại di động và thiết bị gia
dụng có tác động làm tăng xuất khẩu của Hàn Quốc vào Việt Nam. Ngoài ra, FTA
giữa Hàn Quốc và Việt Nam sẽ đóng vai trị là nhân tố tích cực trong việc mở rộng
hợp tác kinh tế song phương lâu dài và vì lợi ích chung. Bài nghiên cứu chỉ đưa ra
những nét chấm phá về quan hệ hợp tác thương mại của Việt Nam và Hàn Quốc,
đứng trên góc độ của Hàn Quốc để đưa ra những gợi ý nhằm thúc đẩy xuất khẩu của
Hàn Quốc vào Việt Nam.
- Park Noh Wan, (2014), Thesis: “Republic of Korea - Vietnam strategic

cooperative partnership and the way forward in the new context of global
governance change in the 21st century”, (Hàn Quốc – đối tác hợp tác chiến lược
của Việt Nam và con đường phía trước trong bối cảnh mới của sự thay đổi quản trị
toàn cầu ở thế kỷ 21), Học viện Ngoại giao Việt Nam. Theo tác giả, trước năm 2015,
tổng giá trị xuất khẩu của Hàn Quốc tăng trưởng chậm do nhu cầu trên thị trường
thế giới suy giảm. Tuy nhiên, xuất khẩu của Hàn Quốc sang thị trường Việt Nam lại
tăng nhanh khiến cho Việt Nam trở thành điểm đến xuất khẩu hàng đầu của Hàn
Quốc. Tác giả cho rằng, đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam đã chuyển trọng tâm từ
các ngành thâm dụng lao động sang các ngành thâm dụng công nghệ và đưa Việt
Nam lên hàng đầu trong danh sách các quốc gia sản xuất điện thoại di động trên thế
giới. Với việc ký kết VKFTA sẽ mang lại các cơ hội mới để thúc đẩy hợp tác giữa
Hàn Quốc và Việt Nam. Tác giả cũng đề xuất rằng hợp tác kinh tế song phương


12
trong tương lai giữa hai nước không nên chỉ dừng lại ở việc yêu cầu mức độ tự do
hóa cao hơn, mà phải hỗ trợ xây dựng mạng lưới sản xuất thúc đẩy mối quan hệ hợp
tác “đôi bên cùng có lợi”.


13
qua phân tích chỉ số thương mại bổ sung (TCI), các tác giả đã nhấn mạnh tự do hóa
thương mại song phương sẽ đem lại lợi ích lớn hơn cho cả hai quốc gia.
Mặc dù có nhiều ưu điểm trong phân tích mối quan hệ thương mại giữa Việt
Nam và Hàn Quốc thông qua các chỉ tiêu định lượng, song dữ liệu phân tích chỉ
dừng ở năm 2009, (với các tác giả Phan Thanh Hoan, Ji Young Jeong (2016) trong
tác phẩm Potential Economic Impacts of the Vietnam-Korea Free Trade Agreement
on Vietnam economy (Tác động kinh tế tiềm năng của Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam – Hàn Quốc đến nền kinh tế Việt Nam) do số liệu cập nhật đến năm 2014,
cũng chỉ đề cập đến thương mại hàng hóa, chứ chưa thể hiện rõ sự hợp tác trên khía
cạnh thương mại dịch vụ giữa hai quốc gia. Tác giả cũng mới chỉ phân tích được sự
cần thiết phải hợp tác thương mại song phương nhưng chưa phân tích được tác động
của một Hiệp định thương mại tự do song phương đối với sự phát triển kinh tế của
hai quốc gia. Đây là điểm trống trong nghiên cứu mà NCS sẽ khai thác trên cơ sở kế
thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả cơng trình này.
Nhiều nghiên cứu của các tác giả đã thực hiện về mơ hình lực hấp dẫn trong
thương mại song phương và đa phương như Chan (2005), Somayeh Razzaghi và
cộng sự (2012), Rose và Frankel (2002); Projan (2001), Papazoglou (2007), Tri Thai
Do (2006), Gul và Yasin (2011). Kết quả của các nghiên cứu trên cũng sẽ được NCS
tiếp thu và ứng dụng trong nghiên cứu của mình.
Về thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và Hàn Quốc: hiện theo kết quả
nghiên cứu của NCS, chưa có đề tài nào đi sâu khai thác quan hệ thương mại dịch
vụ của Việt Nam và Hàn Quốc, nhất là đặt trong bối cảnh VKFTA đã được ký kết.
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Về mối quan hệ hợp tác thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc,
có một số cơng trình, dự án nghiên cứu của một số cơ quan nhà nước như Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, VCCI, Bộ Ngoại giao, sách của nhiều tác giả trong nước về quan
hệ song phương giữa Việt Nam – Hàn Quốc. Nhiều cơng trình trong số này đề cập
đến mối quan hệ tổng thể giữa Việt Nam – Hàn Quốc, trong đó có đề cập đến mối


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status