ĐAMH: Xử lý CTR
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
LỜI MỞ ĐẦU
Chất thải rắn hiện nay đang là vấn đề của toàn thế giới. Ở nhiều nơi trên thế
giới, rác thải là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng. Bên cạnh đó việc xử lý chất thải rắn
chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của cộng đồng và những người có trách
nhiệm. Do vậy công nghệ xử lý chất thải rắn đã ra đời và được ứng dụng nhằm giảm
thiểu tối đa sự ô nhiễm. Để góp phần bảo vệ môi trường, khoa Môi Trường của
Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng cũng đã đưa vào ngành học của mình môn học
“Công nghệ xử lý chất thải rắn” nhằm góp phần làm sạch môi trường.
Để tổng kết môn học “Công nghệ xử lý chất thải rắn”, em được nhận đề tài thiết
kế mạng lưới thu gom và khu liên hợp xử lý chất thải rắn.
Nội dung đồ án gồm các phần: Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh từ đó thiết
kế mạng lưới thu gom và quy hoạch khu liên hợp xử lý chất thải rắn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Tiến sĩ Trần Văn Quang đã cung cấp cho
em đầy đủ những kiến thức cần thiết cho việc thiết kế của mình, và sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị lê trong quá trình tính toán và hoàn thành đồ
án.
Do kiến thức còn chua đày đủ nên không tránh khỏi được những thiếu sót. Em
mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Đà nẵng, ngày 13 tháng 12 năm 2008
LÊ MẠNH ĐIỂM
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
1
và các chất rắn không cháy.
Xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa là làm giảm tới mức nhỏ nhất chất
thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu xử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa bảo vệ
môi trường. Đây là phương pháp xử lý rất tốn kém, so với phương pháp chôn lấp hợp
vệ sinh thì chi phí đốt 1 tấn rác gấp mười lần.
Năng lượng phát sinh của quá trình đốt có thể tận dụng cho lò hơi, lò sưởi hoặc
các công nghiệp cần nhiệt hoặc phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống
xử lý khí thải rất tốn kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể
gây ra.
- Ưu điểm:
+ Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị.
+ Công nghệ này cho phép xử lý được toàn bộ chất thải đô thị mà không cần
nhiều diện tích đất sử dụng làm bãi chôn lấp.
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
2
ĐAMH: Xử lý CTR
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
+ Giảm đáng kể lượng chất thải cần chôn lấp.
- Nhược điểm:
+ Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao.
+ Chi phí đầu tư và vận hành cao; kỹ thuật vận hành phức tạp, khó kiểm soát nên
phát sinh nhiều vấn đề môi trường do khói thải: dioxin…
+ Chỉ phù hợp đối với rác thải độc hại, rác thải y tế (Chi phí xử lý rác thải y tế
gần 5 triệu đồng/tấn).
+ Bãi chôn lấp nổi
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
3
ĐAMH: Xử lý CTR
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
+ Bãi chôn lấp chìm
*Ưu nhược điểm của phương pháp chôn lấp:
- Ưu điểm:
+Nơi nào có sẳn đất thì phương pháp này là kinh tế nhất
+Đầu tư ban đầu ít so với các phương pháp khác
+Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh là công nghệ xử lý linh hoạt khi cần thiết có
thể tăng số lượng rác đổ vào bãi thải đồng thời chỉ thêm một ít nhân lực hoặc thiết bị.
- Nhược điểm:
+Ở khu đông dân cư, đất thích hợp cho bãi rác có thể không có sẳn theo yêu cầu
khoảng cách vận chuyển rác kinh tế nhất.
+Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh sẽ phải thực hiện và đòi hỏi bảo dưỡng, giám
sát định kỳ.
+Gây ra tác động xấu đến môi trường đặt biệt là môi trường nước và khí.
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
4
1. Xác định lượng rác sinh hoạt:
Lượng rác thải phát sinh xác định theo công thức:
RSH = N × (1+q) × g ( kg/ngày)
Trong đó:
- N : Số dân trong từng ô phố (người)
-q
: Tỉ lệ tăng dân số (%),
-g
: Tiêu chuẩn thải rác (kg/ng.ngđ), g = 1,1 (kg/ng.ngđ)
Bảng 2.1. Lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt (Rsh)- Năm 2008
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
5
ĐAMH: Xử lý CTR
Ô Phố
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
(Ha)
125
76.24
88.3
60
54.57
102
69.4
52.4
256.4
88.9
57.2
44.57
154.86
85.6
80.498
123.2
82.87
175.42
110.37
48.41
71.12
71.27
80.97
56
66.76
142.7
67.9
85.8
94
31400
19756
8665.4
12730
12757
14494
10024
11950
25543
12154
15358
16826
18688
24072
35979
17238
14678
9880.8
21337
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
Tốc độ
phát sinh
chất thải
kg/ng.ng
đ
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
Lượng chất
thải phát
sinh(kg/ngày)
24613
15012
17386
11814
10745
20084
13665
10318
50485
17504
11263
8775.8
30492
16855
15850
24258
16317
34540
21732
9531.9
14004
14033
15943
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
Lượng chất thải
thu
gom(kg/ngày)
24612.5
15011.656
17386.27
11814
10868.88
23470.48
6
ĐAMH: Xử lý CTR
37
150.2
Tổng
3615.508
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
26886
647176
1.1
29574
711894
100
Bảng 2.2. Lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt (Rsh)- Năm 2019
Tốc độ
Diện
phát sinh
1.1
21854
100
4
60
13500
1.1
14850
100
5
54.57
12278
1.1
13506
100
6
102
22950
1.1
25245
100
7
69.4
15615
1.1
17177
100
8
52.4
11790
1.1
38328
100
14
85.6
19260
1.1
21186
100
15
80.498
18112
1.1
19923
100
16
123.2
27720
1.1
30492
100
17
82.87
18646
1.1
20510
100
18
175.42
39470
1.1
20040
100
24
56
12600
1.1
13860
100
25
66.76
15021
1.1
16523
100
26
142.7
32108
1.1
35318
100
27
67.9
15278
1.1
16805
100
28
85.8
19305
18869
21854
14850
13506
25245
17177
12969
63459
22003
14157
11031
38328
21186
19923
30492
20510
43416
27317
11981
17602
17639
20040
13860
16523
35318
16805
21236
23265
25839
33284
813489
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
49748
23834
20295
13662
29502
37175
894838
100
100
100
100
100
100
49748
23834
20295
13662
29502
37175
26
Ô Phố
(Ha)
125
76.24
88.3
60
54.57
102
69.4
52.4
256.4
88.9
57.2
44.57
154.86
85.6
80.498
123.2
82.87
175.42
110.37
48.41
71.12
71.27
80.97
56
66.76
142.7
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
Tốc độ
phát sinh
chất thải
kg/ng.ngđ
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
15708
18726
40027
Tỷ lệ thu
gom
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
18726
40027
8
ĐAMH: Xử lý CTR
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
Tổng
67.9
85.8
94
104.4
134.48
201
96.3
82
55.2
119.2
24067
26367
29284
37722
56381
27012
23001
15484
33436
42131
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
19046
24067
26367
29284
37722
56381
27012
6
4016.8
5049
7
2733
3435.4
8
2063.5
2593.8
9
10097
12692
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
Năm 2025
7012.6
4277
4953.6
3366
3061.4
5722.2
3893.4
2939.6
14384
9
ĐAMH: Xử lý CTR
3500.9
2252.5
1755.2
6098.4
3370.9
3170
4851.6
3263.4
6908
4346.4
1906.4
2800.7
2806.6
3188.6
2205.3
2629
5619.5
2673.9
3378.8
3701.7
4111.3
5295.8
7915.4
3792.3
3229.2
2173.8
4694.1
5914.9
142378.7
4987.2
3209
2500.4
8687.6
4802.2
4516
6911.6
4649
9841
6191.8
2715.8
3989.8
3998.2
4542.4
3141.6
3745.2
8005.4
3809.2
4813.4
5273.4
5856.8
7544.4
11276
5402.4
4600.2
3096.8
6687.2
8426.2
202830
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
21
32
33
34
35
36
37
Tổng
1324
1978.8
948.07
807.29
543.44
1173.5
1478.7
35594.68
943.45
1092.7
742.5
675.3
1262.3
858.85
648.45
3173
1100.2
707.85
551.55
1916.4
1059.3
996.15
1524.6
1025.5
2170.8
1365.9
599.05
880.1
881.95
1129
1727.9
1162.3
2460.3
1548
678.95
997.45
999.55
1135.6
785.4
936.3
2001.4
952.3
1203.4
1318.4
1464.2
1886.1
2819.1
1350.6
1150.1
774.2
1671.8
2106.6
50708
4. Xác định lượng rác thải bệnh viện.
+ Lượng chất thải y tế phát sinh trong năm 2008 tính như sau:
RYT-2008 = ( 0.5 + 0.8 ) = 1,3 (tấn/ngày) =1300(kg/ngày)
+ Lượng chất thải rắn sau thu gom được bằng:
RYT-2008(thu gom) = RYT-2008 × P (tấn/năm)(Coi như chất thải rắn y tế 100% được thu gom)
957.2
1028.23
451.65
514,98
553,18
152,79
174,21
187,14
235,06
268,02
287,9
Tổng lượng rác phát sinh trong một ngày đêm.
RThu gom = Rsh + RTM + Rytế + Rc
Năm
2008
2019
2025
Tổng lượng rác (kg/ngày)
890706.407
1119504.9
1268716.98
Bảng 2.7.Lượng rác thu gom (kg/ngày) theo từng ô phố (không tích chợ)
KH Ô
Phố
ĐAMH: Xử lý CTR
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
25155
37598
18013
15339
10325
22297
28096
23983
16318
12321
60286
20903
13449
10479
36412
20127
18927
28967
19485
41245
25951
11382
16722
16757
19038
13167
15697
33552
15965
17790
38026
18094
22864
25049
27820
35836
53562
25661
21851
14710
31764
40024
II.Tính toán mạng lưới thu gom.
2.1. Phương án thu gom và lưu giữ chất thải rắn
2.1.1. Phương án thu gom và lưu giữ chất thải rắn tại các đô thị Việt Nam
Hiện nay, có hai phương án về thu gom và lưu giữ chất thải rắn đô thị cho các
đô thị tại các thành phố, thị xã, thị trấn là thu gom tại hộ gia đình và lưu giữ tại nơi
công cộng.
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
13
ĐAMH: Xử lý CTR
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
* Ưu điểm:
- Hiệu quả thu gom cao hơn nhiều so với hệ thống lưu giữ tại hộ gia đình.
- Hộ gia đình có thể bỏ rác bất cứ thời điểm nào, do đó loại bỏ hình thức lưu tại
hộ gia đình, đảm bảo vệ sinh trong gia đình.
- Khả năng phục hồi vật liệu tái sử dụng thông qua những người thu lượm cao
hơn.
- Chi phí vận hành thấp hơn nhiều so với hệ thống thu gom tại hộ gia đình.
* Nhược điểm:
- Dung tích, kích thước của thùng chứa rác phải phù hợp để thuận tiện cho cộng
đồng sử dụng và tránh quá tải hoặc rác vứt bừa bãi ra khu vực xung quanh.
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
14
ĐAMH: Xử lý CTR
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
- Thùng rác thường hay bị những người nhặt vật liệu tái chế cào bới, do đó gây
nên tình trạng rác thải bị vứt bừa bãi ra khu vực xung quanh, thùng rác có thể bị mất
cắp hay bị súc vật lật đổ…
- Chi phí vốn cao hơn nhiều so với hệ thống thu gom tại hộ gia đình.
- Không được các hộ dân xung quanh chấp thuận, có hiện tượng quậy phá bỏ các
vật đang cháy vào thùng và mất cắp.
2.2. Phương án vận chuyển chất thải rắn.
2.2.1. Phương án vận chuyển chất thải rắn tại các đô thị Việt Nam.
Để việc vận chuyển chất thải rắn được thuận lợi tại các đô thị Việt Nam nhìn
chung có 2 phương án là xây dựng trạm trung chuyển quy mô nhỏ và xây dựng trạm
bagac
của thị trấn.
thùng rác
240 L+ 660L
* Nhược điểm:
- Vốn đầu tư ban đầu lớn
- Gây mất mỹ quan thành phố
Xe chịu cho khu vực xung quanh.
- Gây mùi khó
Xe nâng thùng, cuốn
ba
- gac
- Chiếm nhiều
diện tích đất xây dựng
ép
2.3.Phương án thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
Mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Trạm trung
chuyển
SVTH: Lª Xe
M¹nh
§iÓm
container
BÃI RÁC
15
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
16
ĐAMH: Xử lý CTR
Ô số
Diện tích
hộ ngoài
đường(ha)
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
Dân số
mặt
đường
(người
)
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
Lượng
rác phát
Thể
sinh
tích
(kg/ngđ thùng
)
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
1
18
3222
3544.2
0.24
2
10.35
1852
2037.92
0.24
3
4
10.65
8.46
1906
1514
1813.45
1545.67
0.24
0.24
9
16.6
2971
3268.54
0.24
10
11
23.3
8.83
4170
1580
4587.77
1738.63
0.24
1931
1849
2398
2124.55
2033.98
2638.46
0.24
0.24
0.24
17
18
9.96
16.42
1782
2939
1961.12
3233.1
0.24
0.24
19
12.43
0.24
23
10.19
24
25
26
27
28
10
9.33
8.7
9.9
9.93
29
11.53
30
1824
2006.41
0.24
400
49.225
6076
123.433215
400
400
28.3044
3542
3934
125.139665
135.073928
3234
2926
139.783668
117.318436
4256
3374
134.046716
123.399256
137.235585
5390
120.033479
4242
124.791877
2772
3360
127.021464
74.5536397
3290
126.237905
3948
3360
3318
4872
3520
3766
141.673864
400
400
400
400
400
400
400
400
400
400
400
29.1248
23.135
8
24.9407
31.750
1
25.1868
21.467
6
45.396
4
63.719
24.147
6
19.908
8
44.001
7
31
14.04
32
16.43
33
15.14
34
11.25
35
9.73
36
11.83
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
2513
2941
2710
2013
1741
0.24
400
400
400
400
400
400
400
38.3955
4690
44.931
5
5726
41.403
7
4662
30.765
6
3836
26.608
8
3430
32.351
8
4326
36.891
4
4718
: Tỷ trọng rác trong thùng rác: γ1 = 450 kg/m3
Bảng 2.8.Số lượng chuyến xe đẩy tay
Ô số
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Diện tích
hộ dân
trong
hẽm (ha)
107
65.89
77.65
51.54
45.45
90.39
60.19
44.55
239.8
Dân số
12973.74
15289.28
10148
8949
17797.79
11851.4
8771.895
47216.62
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
450
450
450
450
450
450
450
450
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
Số
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
Tổng
65.6
48.37
37.29
138.77
74.81
70.168
109.8
72.91
159
97.94
40.43
54.64
61.74
11051
12669
8234
10280
23986
10382
13581
14762
15931
21559
33038
14527
12664
8139
19219
24471
568132
12916.64
9524
7342.4
27323.8
14730
13816
21619.62
14355.98
31307.1
19284.3
7960.6
10758.6
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
0.66
450
450
450
450
450
450
450
450
450
450
450
450
450
30
38
89
38
50
55
59
80
1224
54
47
30
71
91
2104
.
Các xe đẩy tay vận chuyển rác tới trạm trung chuyển. Ở đây sử dụng 2 loại trạm
trung chuyển:
- Trạm trung chuyển lớn (nén ép rác): sử dụng 2 trạm đặt gần 2 chợ chính để
làm giảm dung tích rác sau đó được xe container đưa tới bãi rác. Chọn công suất 1
trạm là 15 tấn. Trạm trung chuyển này làm nhiệm vụ chủ yếu là thu gom rác thải ở
chợ. Lượng rác ở chợ là 16949kg. Như vậy, trạm trung chuyển này còn thu gom thêm
một lượng rác sinh hoạt ở khu vực xung quanh chợ. Lượng rác thu gom xung quanh
vận chuyển về trạm trung chuyển: 30000 – 16949 = 13051 kg. Rác ở mỗi trạm sẽ được
nén trong container có thể tích 25m 3, tải trọng 15 tấn. Vào buổi tuối container sẽ được
vận chuyển lên bãi rác bằng đầu kéo hooklift (chỉ sử dụng một đầu kéo – làm việc 2
chuyến)
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
- Hiệu suất sử dụng thùng 100%
Số thùng rác cần dùng:
1300 − 321.1
≈ 16 (thùng)
0.24 x 250
Rác của bệnh viện cũng được thu gom giống như rác thải sinh hoạt ở phần
ngoài ô phố bằng xe nén ép.
2.4.1.3.Xác định số lượng xe nén ép.
Xe nén ép rác làm nhiệm vụ thu gom rác ở các thùng rác dọc đường và rác tại
các trạm trung chuyển nhỏ.
Lượng rác cần vận chuyển = Lượng rác thu gom bên ngoài ô phố + lượng rác
thu gom bên trong ô phố + lượng rác thải không nguy hại ở bệnh viện- lượng rác đưa
đến trạm nén ép.
= 13748 + 70995 + 978.9 – 13051 = 72671 kg.
Chọn:
- Thể tích xe nén ép rác: V3 = 15 m3
- Lượng rác nén ép hàng ngày: R = 72671(kg/ngày)
- Tỷ trọng rác trong xe nén ép: γ3 = 500 kg/m3
Ø Số chuyến xe nén ép cần thiết (N3) xác định như sau:
N3 =
R
72671
=
= 10 (chuyến)
V3 .γ 3 15 × 500
Ø Xác định số xe nén ép:
Trong đó:
- Nt
-V
-r
- Vt
-f
- Np
N
t
=
V .r
Vt. f
=
15 × 2
0,24 × 0,75
N
t
=
V .r
2.4.2.Tính toán cho năm 2019, 2005 ( Tương tự năm 2008 ).
Ø Số thùng rác đặt ngoài phố: Khi đó hệ số sử dụng thùng sẽ lớn hơn, và linh
động bổ sung thêm thùng mới. Trên thực tế sẽ có những đoạn đường phát sinh nhiều
rác thải hơn các đoạn đường khác, do vậy sẽ linh động thay đổi vị trí đặt thùng sao cho
thích hợp.
Bảng 2.9.Tính toán lượng rác thu gom bên ngoài
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
22
ĐAMH: Xử lý CTR
GVHD: ThS.NguyÔn ThÞ Lª
Năm 2019
KH ô
phố
Diện tích
phần xung
quanh ô
phố
( ha)
Dân số phần
xung quanh
(Người)
8.52
7.80
9.12
9.55
7.44
7.22
6.84
8.04
5.88
7.92
6.12
6.84
5.88
8.28
9.24
8.57
3.60
4.74
174
956
842
1133
1232
842
1013
927
1084
1135
884
695.19
817.16
597.62
804.96
622.02
695.19
597.62
841.55
939.12
871.43
365.89
481.76
17655
Năm 2005
Dân số phần
xung quanh
(Người)
1095
965
1298
1413
965
1161
1063
1243
1301
1014
984
932
721.03
971.18
750.46
838.75
721.03
1015.33
1133.05
1051.38
441.45
581.24
21301
Ø Số chuyến xe đẩy tay:
Bảng 2.10.Số lượng chuyến xe đẩy tay.( năm 2019)
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
23
ĐAMH: Xử lý CTR
KH
ô phố
Diện tích
phần bên
trong ô phố
( ha)
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
Tổng
39.96
28.12
57.67
61.89
34.52
44.28
32.68
51.36
64.92
3276
4051
2981
3466
3048
4493
6034
5495
5278
3193
106636
4061.39
2858.02
5861.58
6290.48
3508.49
4500.46
3321.48
5220.05
6598.04
3366.20
3301.76
2898.67
4061.39
2801.10
3463.77
2549.04
2963.72
2605.96
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
21
14
30
32
18
phần bên
gom phần bên
bên trong
trong
ô phố trong ô phố
(Người)
( ha)
(kg)
1
39.96
5445
4900.06
2
28.12
3831
3448.19
SVTH: Lª M¹nh §iÓm
Thể tích
thùng V1
(m3)
Tỷ trọng
Rác γ1
(kg/m3)
Số
chuyến