KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã của
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015
Thái nguyên, tháng 03 năm 2016
1
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................7
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu...............................................................8
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................10
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................10
4.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................10
4.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................11
5. Vấn đề nghiên cứu.......................................................................................11
Công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện Phú Bình hiện
nay được thực hiện như thế nào? Cần có những giải pháp nào để nâng cao
chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên...................................................................................11
6. Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................11
7. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................12
7.1. Phương pháp thu thập thông tin...............................................................12
7.2. Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp...............................................12
8. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài.....................................................................12
9. Bố cục đề tài................................................................................................13
1
ĐTBD
Đào tạo bồi dưỡng
2
CC
Công chức
3
UBND
Ủy ban nhân dân
4
TTg
Thủ tướng
5
HĐND
Hội đồng nhân dân
11
CCHC
Cải cách hành chính
12
TCLLCT
Trung cấp lý luận Chính trị
13
TH.S
Thạc sỹ
14
ĐH
Đại học
15
CĐ
Cao đẳng
21
CC
Chứng chỉ
22
TH
Tin học
4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lượng và chất lượng công chức cấp xã của huyện Phú
Bình.................................................................................................................27
Bảng 2.2. Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp
xã giai đoạn 2011-2015...................................................................................34
Bảng 2.3. Tổ chức công tác đào tạo công chức cấp xã giai đoạn 2011-2015. 40
Bảng 2.4. Tổ chức lớp bồi dưỡng công chức cấp xã giai đoạn 2011-2015.....43
5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: 2.1. Mức độ đào tạo và bồi dưỡng phù hợp với vị trí.......................30
tạo và bồi dưỡng chính quyền cấp xã của huyện Phú Bình hoạt động ngày
càng có hiệu lực và hiệu quả.Trong những năm qua huyện Phú Bình đặc biệt
chú trọng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã nên đạt được
những kết quả to lớn như sau: 96,3% công chức cấp xã có trình độ chuyên
môn từ trung cấp trở lên phù hợp với chức danh đảm nhiệm theo tiêu chuẩn
quy định; 92% công chức cấp xã thực hiện bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng
7
năm về chuyên môn, nghiệp vụ chức danh đảm nhiệm.; 87% công chức cấp
xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên; 100% công chức cấp xã được
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công
việc; 100% người hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng kiến thức
quản lý Nhà nước, lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ đối với chức danh
đảm nhiệm.
Bên cạnh những thành tự đạt được thì công tác đào tạo và bồi dưỡng
công chức vẫn còn một số bất cập như sau: Đào tạo và bồi dưỡng công chức
chưa đồng bộ giữa số lượng, chất lượng và cơ cấu, nội dung đào tạo, bồi
dưỡng còn thiếu cân đối giữa việc trình độ lý luận chính trị với kỹ năng
chuyên môn nghiệp vụ; một số lĩnh vực chưa sâu, còn nhiều lý thuyết, ít kiến
thức thực tiễn; chưa quan tâm nhiều đến đào tạo kiến thức quản lý chuyên
ngành, lĩnh vực; việc mở các lớp bồi dưỡng theo chuyên đề có phần hạn chế.
Chất lượng đào tạo (nhất là hệ tại chức) chưa cao, một số công chức đang
chạy theo bằng cấp. Đào tạo chưa gắn liền với quy hoạch, đào tạo và sử dụng
chưa ăn khớp với nhau.Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo và bồi
dưỡng công chức còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được yêu cầu, khu vực ăn
uống và nghỉ ngơi của công chức còn nhiều hạn chế.
Xuất phát từ những lý do trên,tác giả chọn đề tài “Công tác đào tạo và
bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”, làm
đề tài nghiên cứu khóa luận của mình. Thông qua việc nghiên cứu đề tài,
tăng cường nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CBCC người dân
tộc Khmer ở tỉnh Trà Vinh nói riêng, các tỉnh trong nước nói chung. Tuy
nhiên đề tài trên chưa bám sâu vào cơ sở lý luận để phân tích vấn đề.
Đặc biệt là đề tài “Đào tạo cán bộ, công chức của tỉnh Cần thơ” được
Trần Ngọc Điệp chọn làm đề tài nghiên cứu, bảo vệ tại Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 1999 đã đưa ra được cái nhìn tổng quan về tình
hình đào tạo công chức ở tỉnh Cần Thơ. Tuy nhiên đề tài trên mang tính tổng
quát nên đôi khi không quan tâm được hết các nội dung trong vấn đề nghiên
cứu, các nội dung chưa cụ thể, rõ ràng.
9
Ngoài ra đề tài “Nhận diện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty
trách nhiệm hữu hạn MTV My linh Thái Nguyên” của Vương Quang Luân,
cử nhân ngành Khoa học quản lý khóa 8. Thông qua nghiên cứu tác giả đã
đưa ra thực trạng, giải pháp nhằm nâng chất lượng đào tạo, nguồn nhân lực tại
công ty này.
Tóm lại có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến đào tạo, bồi dưỡng
công chức. Tuy nhiên đề tài nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp
xã tại UBND huyện Phú Bình thì chưa có tác giả nào đề cập tới. Do đó đề tài
có tính mới về không gian nghiên cứu. Đề tài của tác giả sẽ kế thừa những
thành quả mà các công trình nghiên cứu trên đã đạt đươc, đồng thời qua phân
tích tài liệu, kết quả có được từ điều tra, khảo sát để làm rõ vấn đề nghiên cứu
của đề tài.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng đến tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng công
chức cấp xã của huyện Phú Bình, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng
công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Để công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện Phú
Bình ngày càng có chất lượng thì cần chú trọng đến một số biện pháp sau đây:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về công tác
đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng khoa học dựa
trên nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng công chức thực tế.
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và công chức cấp xã về
chức năng, vai trò của công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức của huyện
Phú Bình, tỉnh Thái nguyên.
- Huyện Phú Bình cần chú trọng, quan tâm đến các công chức đang
trong danh sách được huyện cử đi đào tạo và bồi dưỡng theo Kế hoạch để
công chức hoàn thành được khóa học, mang lại hiệu quả cao nhất.
11
- Tường cường đầu tư kinh phí, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị
hiện đại để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhiều bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khác
nhau nhưng trong đề tài của tác giả sử dụng một số phương pháp như;
7.1. Phương pháp thu thập thông tin
Trên cơ sở các tài liệu thu thập thông qua sách, giáo trình, báo, đài,
công văn, quyết định,kế hoạch và Internet, sau khi đã phân tích xử lý, tiến
hành tổng hợp các ý, luận điểm chính, nội dung từng vấn đề liên quan đến
công tác đào tạo, bồi dưỡng để từ đó nhận diện cụ thể hơn về công tác đào tạo
và bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
7.2. Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
Trên cơ sở thu thập các tài liệu tiến hành phân tích, tổng hợp làm tiền
đề cho đưa ra các nhận xét cụ thể trong từng nội dung, thực trạng góp phần
bảng đề tài khóa luận có kết cấu 2 chương:
Chương 1:Một số vấn đề lý luận về công tác đào tạo và bồi dưỡng công
chức cấp xã;
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã
của huyện Phú Bình giai đoạn 2011-2015.
13
B: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
VÀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC XÃ CỦA HUYỆN PHÚ BÌNH
1.1. Tiếp cận vấn đề đào tạo và bồi dưỡng công chức
1.1.1. Khái niệm đào tạo và bồi dưỡng
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng công
chức trong giai đoạn cách mạng mới, Đảng ta đã chủ trương: Đẩy mạnh đào
tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã, thị trấn với chương trình nội dung sát hợp;
chú trọng đào tạo công chức. Đảng ta coi việc đào tạo, bồi dưỡng công chức
là việc thường xuyên được ưu tiên trong sự nghiệp đổi mới theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010
của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức đã định nghĩa: “ Đào tạo là
quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy
định của từng cấp học, bậc học”.Các cấp, bậc đào tạo đối với công chức theo
quy định của Nghị định nói trên gồm có: đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng,
đại học cho những công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo,
quản lý mà chưa đáp ứng được trình độ đào tạo theo quy định và đào tạo sau
đại học.Tóm lại đào tạo là quá trình trang bị một cách có hệ thống kiến thức
cơ bản theo một chương trình có mục tiêu nhất định, nhằm hình thành và phát
triển các tri thức, kỹ năng, kỹ sảo, nghề nghiệp của mỗi cá nhân. Đào tạo
công chức là cơ sở để công chức được xếp, hưởng các chế độ chính sách của
những ngạch, chức danh cụ thể theo quy định. Như vậy hoạt động đào tạo và
bồi dưỡng là hai quá trình khác nhau nhưng đề có chung mục đích là cung cấp
kiến thức cho người CC để tăng cường năng lực và hiệu quả trong bộ máy
nhà nước.Nhìn chung, trong điều kiện chất lượng đội ngũ công chức nước ta
còn hạn chế thì đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp hữu hiệu nhất góp phần hoàn
thiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
1.1.2. Khái niệm công chức
Khái niệm công chức đã, đang và sẽ luôn tồn tại cùng với sự ra đời và
phát triển của Nhà nước, nhưng quan điểm thế nào là công chức thì còn tồn
15
tại rất nhiều ý kiến khác nhau. Dưới cách hiểu chung: "Công chức là những
công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong cơ quan Nhà
nước, do ngân sách Nhà nước trả lương", mỗi nước đều xây dựng cho mình
những khái niệm riêng phù hợp với quan niệm về hoạt động công vụ, chế độ
chính trị, văn hóa và lịch sử phát triển của họ.
Nền công vụ truyền thống Pháp quy định về công chức khá rõ ràng.
Điều 2 Chương II Quy chế chung về công chức Nhà nước của Pháp năm 1994
xác định: "Công chức là người được bổ nhiệm vào một công việc thường
xuyên với thời gian làm việc trọn vẹn và được biên chế vào một ngạch trong
thứ bậc của các cơ quan hành chính Nhà nước, các cơ quan ngoại biên hoặc
các công sở Nhà nước".
Trong những năm gần đây, một khái niệm khác được thừa nhận là:
"Công chức bao gồm toàn bộ những người được Nhà nước hoặc cộng đồng
lãnh thổ (công xã, tỉnh, vùng) bổ nhiệm vào làm việc thường xuyên trong một
công sở hay công sở tự quản, kể cả các bệnh viện và được biên chế vào một
ngạch của nền hành chính công". Theo cách hiểu này, công chức Pháp gồm 3
loại: Công chức hành chính Nhà nước, công chức trực thuộc cộng đồng lãnh
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau
đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật".
Theo Luật Cán bộ công chức thì công chức được hiểu là: công chức là
công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức
danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
17
trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm
từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
(khoản 2, điều 4 của Luật cán bộ công chức). Như vậy trong khuôn khổ của
khóa luận này thuật ngữ công chức được hiểu theo Luật cán bộ công chức.
Tóm lại, dù phạm vi của khái niệm công chức rộng hay hẹp, thì tầm
quan trọng của lực lượng công chức đối với sự phát triển của nền công vụ nói
lãnh thổ nhất định.
Hiện nay, công chức cấp xã tại huyện Phú Bình gồm có các chức danh
sau đây: Trưởng Công an; (21 người); Chỉ huy trưởng Quân sự; (21 người);
Văn phòng - thống kê; (43 người); Địa chính - xây dựng - đô thị và môi
trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và
môi trường (đối với xã);( 42 người); Tài chính - kế toán; (24 người); Tư pháp
- hộ tịch; (29 người); Văn hoá - xã hội.( 42 người).
Bên cạnh, khái niệm “công chức” còn có khái niệm “cán bộ” Theo,
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Khoản 1 Điều 4 quy định
về cán bộ:“ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở
quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện),
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
19
Từ khái niệm “công chức” và “cán bộ” được quy định tại văn bản Luật
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, chúng ta
có thể phân biệt khái niệm “cán bộ”, “công chức”, theo các tiêu chí cơ bản sau:
Khái niệm
Cán bộ
Hưởng lương từ ngân sách
Hưởng lương từ ngân sách
nhà nước, theo vị trí, chức danh. nhà nước, theo ngạch bậc.
Cơ quan của Đảng cộng sản
Cơ quan Đảng, nhà nước,
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức tổ chức CT-XH, Quân đội,
chính trị, tổ chức chính trị- xã Công an, Toà án, Viện kiểm
20
hội.
sát.
- Năng lực lãnh đạo, điều hành, - Năng lực, trình độ chuyên
5.Tiêu chí
tổ chức, quản lý;
môn nghiệp vụ;
- Tinh thần trách nhiệm;
- Tiến độ và kết quả thực
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo công chức
Để xác định nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện
Phú Bình cần trả lời các câu hỏi sau: Những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho
vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng cần thiết mà CC hiện có? Những
kiến thức, kỹ năng còn thiếu của CC đối với vị trí công việc? Những khóa học
nào cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho CC?
22
1.2.2. Lập kế hoạch ĐTBD
Để lập kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện Phú
Bình cần trả lời các câu hỏi sau: Mục tiêu kế hoạch là gì? Nội dung là gì? Ai
thực hiện? thời gian và địa điểm tiến hành? Cách thức thực hiện? Kinh phí?
Kiểm tra đánh giá như thế nào.
1.2.3. Thực hiện kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng công chức
Ở nội dung tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng để thực
hiện được cần trả lời các câu hỏi sau: Có những hoạt động cụ thể nào? Phân
công phối hợp như thế nào cho có hiệu quả? Tổ chức sao cho chi phí phù hợp
để kết quả cao?
Do đó, để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, cần phân
tích kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thành các công việc cụ thể: từ ra quyết định
tổ chức khóa học, triệu tập học viên, in ấn tài liệu, mời giảng viên, tổ chức
chọn địa điểm, điều phối chương trình, theo dõi các hoạt động giảng dạy, chi
phí thanh toán, đánh giá, báo cáo sơ tổng kết, thanh quyết toán.
1.2.4. Kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo và bồi dưỡng
Ở nội dung kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo và bồi dưỡng để công
tác này đạt hiệu quả cần trả lời các câu hỏi sau: đào tạo, bồi dưỡng công chức
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
CÔNG CHỨC CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA UBND HUYỆN PHÚ BÌNH
2.1. Khái quát về huyện Phú Bình
Về địa lý: Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên.
Huyện Phú Bình nằm ở phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố
Thái Nguyên 26 km, cách thị xã Bắc Ninh 50km. Địa hình của Phú Bình
thuộc nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng và nhóm cảnh quan hình thái địa
hình gò đồi.Về dân số: Dân số hiện nay là khoảng là 146.086 người , gồm 9
dân tộc anh em cùng chung sống. Trong đó dân tộc Kinh là đông nhất. Phú
Bình là huyện thuần nông nên dân số nông thôn chiếm trên 90%, mật độ dân
số 586 người/km2 , đứng hàng thứ hai trong tỉnh, sau thành phố Thái Nguyên.
Bộ máy chính quyền cấp xã của huyện Phú Bình có 21 đơn vị hành chính
gồm thị trấn Hương Sơn và 20 xã, trong đó có 7 xã miền núi, với 31xóm (số
liệu năm 2007). Các xã của huyện gồm: Bàn Đạt, Bảo Lý, Dương Thành, Đào
Xá, Điềm Thụy, Đồng Liên, Hà Châu, Kha Sơn, Lương Phú, Nga My, Nhã
Lộng, Tân
Đức, Tân
Hòa, Tân
Khánh, Tân
Kim, Tân
Thành, Thanh
Ninh,Thượng Đình, Úc Kỳ và Xuân Phương.Về nguồn nhân lực của huyện:
khá dồi dào, chất lượng nguồn nhân lực vào loại khá. Đây là thế mạnh đối với