ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG xxxxxxxxxx
KHOA xxxxxxxxxx
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Huy Anh
Lớp
: xxxxxxxxxxxx
Thời gian thực tập : 25/02/2013 – 31/03/2013
Cơ quan thực tập
:Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Anh Tuấn
Hà Giang, tháng 3 năm 2013
1
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một công việc rất cần thiết đối với mỗi sinh viên trước
khi hoàn thành khóa học tại nhà trường. Nhằm mục đích giúp cho sinh viên tiếp xúc
với các công việc thực tế, ứng dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhà
trường vào các công việc thực tiễn tại cơ quan, giúp sinh viên trau dồi những kinh
nghiệm quý báu. Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh Hà Giang tôi
Từ viết tắt
TCCB
UBND
HĐND
KHHGĐ
ĐTV
CV
CVC
Giải thích
Tổ chức cán bộ
Ủy ban Nhân dân
Hội đồng Nhân dân
Kế hoạch hóa gia đình
Điều tra viên
Chuyên viên
Chuyên viên chính
3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG1: KHÁI QUÁT VỀ CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG
1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
Cục Thống kê tỉnh Hà Giang là cơ quan chuyên môn trực thuộc Tổng cục
Thống kê, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê thống nhất quản lí nhà
nước về hoạt động thống kê trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Tổ chức hoạt động các hoạt động thống kê theo chương trình công tác của
Tổng cục trường Tổng cục Thống kê giao; cung cấp thông tin kinh tế – xã hội
phục vụ sự lãnh đạo , chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, chính quyền
+ Thực hiện báo cáo thống kê về tình hình kinh tế – xã hội tháng, quý,
năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội của địa phương và phân tích thống kê chuyên đề theo chương
trình, kế hoạch công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cung
cấp thông tin kinh tế – xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của
lãnh đạo Đảng, chính quyền tỉnh Hà Giang và cung cấp thông tin thống kê cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
+ Lập dự toán kinh phí hàng năm và từng quý theo hướng dẫn của Tổng
cục Thống kê, quản lý tài sản, tài chính được giao và tổ chức thực hiện chi ngân
sách được phân bổ theo qui định của Pháp luật.
+ Biên soạn xuất bản Niên giám thống kê các ấn sản phẩm thống kê khác,
thống nhất quản lý việc công bố, cung cấp số liệu kinh tế - xã hội ở địa phương
theo qui định của Tổng cục thông kê, chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệu
thông tin công bố và cung cấp.
+ Thường xuyên củng cố tổ chức thống kê ở địa phương, tăng cường mối
quan hệ hợp tác giữa Cục Thống kê với Sở, Ngành ở tỉnh và UBND các huyện,
Thị xã.
+ Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng; lãng phí;
thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm
5
pháo luật của cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lí theo
quy định của pháp luật.
+ Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp
luật.
+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Tỉnh
ủy – HĐND – UBND giao.
1.2 Mục tiêu hoạt động của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
nghĩa, tầm quan trọng của công tác thống kê, để góp phần quan trọng trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội, thực hiện Công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và tỉnh Hà Giang. Cụ thể từ năm 2012 đến năm 2015 phải
đạt được các mục tiêu sau:
* Năm 2012:
Biên chế Tổng Cục Thống kê bổ sung cho cơ quan Cục Thống kê tỉnh Hà
Giang: 12 biên chế, trong đó ưu tiên cho Chi cục Thống kê huyện 09 biên chế.
Do đó, tổng số biên chế của hệ thống tổ chức thống kê tập trung của tỉnh Hà Giang
là 100, trong đó cơ quan Cục Thống kê là 36, Chi cục Thống kê cấp huyện là 64.
Tăng cường cải cách hành chính; hoàn chỉnh việc xây dựng, áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đến tháng 12 năm 2012.
Hoàn thành tốt cuộc Tổng điều tra cơ cở Kinh tế, Hành chính, Sự nghiệp
năm 2012.
*Năm 2013
Biên chế đề nghị Tổng Cục Thống kê bổ sung cho cơ quan Cục Thống kê:
15 biên chế, trong đó ưu tiên bổ sung cho các Chi cục Thống kê cấp huyện: 11
biên chế. Do đó tổng số biên chế của hệ thống tổ chức thống kê tập trung của tỉnh
Hà Giang năm 2013 là 115, trong đó cơ quan Cục Thống kê là 40, Chi cục Thống
kê cấp huyện là 75.
*Năm 2014:
Nhu cầu tăng 13 biên chế; trong đó Cơ quan Cục 05 biên chế; Chi cục
Thống kê cấp huyện 08 biên chế. Do đo tổng số biên chế của hệ thống tổ chức
7
thống kê tập trung của tỉnh Hà Giang đến năm 2014 là 128 , trong đó cơ quan
Cục Thống kê là 45, Chi cục Thống kê cấp huyện là 83.
* Năm 2015:
Phấn đấu có 100% cán bộ, công chức, viên chức lao động có trình độ
Cục trưởng và các phòng, ban; Chi cục huyện phụ trách chuyên môn.
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang:
SƠ ĐỒ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG
Cục trưởng
Phó Cục trưởng
Phó Cục trưởng
PHÒNG
THỐNG
KÊ
TỔNG
HỢP
PHÒNG
THƯƠN
G MẠI
PHÒNG
CÔNG
NGHIỆP
PHÒNG
NÔNG
NGHIỆP
PHÒNG
DÂN
Tổng cục Thống kê phân cấp cho Cục trưởng Cục Thống kê các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Tổ chức thực hiện chương trình công tác do Tổng cục Thống kê và nhiệm
vụ do Tỉnh ủy – HĐND – UBND tỉnh giao. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Cục Thống kê theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Có trách
nhiệm giải quyết những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách đối với cán bộ
công chức, viên chức thuộc Cục Thống kê tỉnh quản lý.
Phó cục trưởng: giúp việc cho Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục
trưởng về nhiệm vụ được giao, phân công hoặc ủy quyền, đảm bảo thực hiện
nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy
định của ngành, của tỉnh và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
Thay mặt Cục trưởng điều hành hoạt động của cơ quan khi được Cục
trưởng ủy quyền bằng văn bản hoặc nghị quyết cuộc họp. Báo cáo Cục trưởng
kịp thời những nội dung cần thiết nhấtt hoặc những kết luận của hội nghị có liên
quan đến ngành, cơ quan để tổ chức thực hiện. Tại hội nghị giao ban của cơ
quan, của ngành, các Phó cục trưởng báo cáo kết quả công tác thuộc lĩnh vực
phụ trách, đề xuất các giải pháp, biện pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, lĩnh
vực được phân công.
Phòng thống kê Tổng hợp: Bao gồm các nghiệp vụ thống kê, tổng hợp,
tài khoản quốc gia, phương pháp chế độ, thi đua và xây dựng chương trình công
tác tháng, quí.
Phòng thống kê Nông nghiệp: Bao gồm các nghiệp vụ thống kê nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Phòng thống kê Thương mại : Bao gồm các nghiệp vụ thống kê thương
mại, khách sạn, nhà hàng, du lịch, giao thông, bưu điện, giá cả và dịch vụ xuất
nhập khẩu.
Phòng thống kê Dân số – Văn xa: Bao gồm các nghiệp vụ thống kê dân
số, lao động, mức sống xã hội, môi trường, giáo dục và đào tạo, y tế.
Mối quan hệ công tác giữa lanh đạo Cục với các phòng, cơ quan Cục và
Chi cục Thống kê cấp huyện
Lãnh đạo Cục chỉ đạo mọi hoạt động công tác của các phòng tại cơ quan
Cục thông qua các trưởng phòng theo chương trình công tác hàng tháng, quí,
năm và nhiệm vụ công tác đột xuất do Tổng cục Thống kê và tỉnh giao. Định kì
lãnh đạo phòng phải báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của phòng và những
11
kiến nghị cần thiết với lãnh đạo Cục phụ trách. Những vấn đề đã được lãnh đạo
Cục kết luận hoặc cho ý kiến, lãnh đạo phòng phải nghiêm túc thực hiện.
Lãnh đạo Cục chỉ đạo các hoạt động công tác của Chi cục Thống kê cấp
huyện thông qua chương trình công tác hàng tháng, quí, năm và các nội dung đã
được tới lãnh đạo các Chi cục. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng
mắc bất cập cần báo cáo thông qua lãnh đạo phòng chuyên môn nghiệp vụ kịp
thời. Nếu những vấn đề quan trọng liên quan tới công tác tổ chức cán bộ , chế
độ chính sách,... phải báo cáo bằng văn bản, lãnh đạo Cục sẽ trả lời bằng văn
bản trong thời gian sớm nhất.
Mối quan hệ công tác giữa các phòng cơ quan Cục
Quan hệ giữa các phòng thuộc cơ quan Cục là quan hệ hợp tác, cộng
đồng trách nhiệm, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các phòng, bộ phận hoàn thành
tốt nhiệm vụ. Giữa các phòng có trách nhiệm tạo điều kiện và cung cấp cho
nhau những thông tin có liên quan đến xử lý, tổng hợp các báo cáo chuyên
ngành, các báo cáo tổng hợp, phân tích và báo cáo về dự án, đề án... Trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ nếu phát sinh những vấn đề liên quan đến các phòng,
cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Giữa hai bên phải thường xuyên giữ
mối quan hệ về công tác chuyên môn, tiếp nhận thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ,
triển khai nhiệm vụ công tác, đảm bảo thông tin 2 chiều nhằm nâng cao hiệu
quả công tác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Cục.
Chi cục Thống kê cấp huyện chịu sự quản lý hành chính và lãnh đạo về
mặt chính trị, tư tưởng của cấp ủy và chính quyền địa phương. Đồng thới Chi
cục Thống kê cấp huyện có trách nhiệm tham gia thu thập thông tin và thực hiện
các nhiệm vụ theo yêu cầu của huyện, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành
của cấp ủy chính quyền địa phương.
Duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị thuộc UBND các huyện,
thành phố trong việc phối hợp, thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin theo
nhiệm vụ của Cục Thống kê giao và sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền
địa phương.
Với cấp xã, phường, thị trấn là mối quan hệ chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
nghiệp vụ thống kê, đảm bảo cho việc triển khai, tổ chức thực hiện theo đúng
phương pháp, chế độ báo cáo và điều tra thống kê quy định.
1.4 Hiện trạng nhân lực của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
13
Hiện nay, Cục Thống kê tỉnh Hà Giang có 76 cán bộ công chức, viên
chức biên chế và gồm: Cục trưởng, 2 phó Cục trưởng và các trưởng phòng, ban,
Chi cục Thống kê cấp huyện và các cán bộ công chức công tác tại các lĩnh vực
trong Cục Thống kê tỉnh Hà Giang và 08 cán bộ hợp đồng chủ yếu làm công tác
bảo vệ, lái xe, tạp vụ…
Để thấy rõ số lượng, chất lượng của cán bộ, công chức Cục Thống kê tỉnh
Hà Giang, ta có bảng chi báo chât lượng cán bộ sau:
14
Đơn vị công tác
Mã ngạch
Hệ số
Thời gian
hưởng
Chuyên
môn
Chuyên ngành
đào tạo
hệ đạo tạo
Lý luận
QLNN
Tin
học
Anh
văn
A
1
ĐV
3
Trần Vĩnh Nội
30/9/1964
Hà Giang
Nam
8
C.trưởng
P. cục
trưởng
BLĐ Cục
ĐV
ĐV
2
7
Tày
9
cấp
CVC
Anh B
B
Chính quy
Cao
cấp
CVC
Anh B
B
Chính quy
Cử
nhân
CVC
Trung
cấp
CV
Hà Giang
Nam
Tày
ĐV
Tr. Ph
P.TC - HC
4,98+7%
1003
1/8/2011
Trung
cấp
5
Nguyễn Thị Thiệu
17/9/1961
Hà Giang
Nữ
P.TC - HC
4,03+16%
1010
1/3/2012
7
Nguyễn Thị Hoàn
21/2/1963
Phú Thọ
Nữ
Kinh
Lái xe
V.thư
-quỹ
P.TC - HC
2,98+16%
1009
Tại chức
Chính quy
ĐV
B
Thống kê
Tại chức
Kế toán
Chính quy
Anh B
B
Lâm nghiệp
Chính quy
Anh B
B
_
Anh B
3,66
23,263
1/6/2011
Đại học
Kinh tế phát
triển
10
Vũ Thị Thanh Xuân
6/9/1967
Nam Định
Nữ
Kinh
ĐV
P.phòng
P Tổng hợp
Nam
Kinh
ĐV
TK Viên
P Tổng hợp
3,33
23.263
1/2/2010
Đại học
Kinh tế lâm
nghiệp
Chính quy
Trung
cấp
_
Anh B
Chính quy
_
Anh B
B
13
Phạm Sỹ Huấn
24/6/1974
Hải Dương
Nam
Kinh
ĐV
Q.Tr. Ph
P Nông nghiệp
3,99
23.263
TK Viên
P Nông nghiệp
2,34
23.263
1/12/2012
Đại học
Lâm nghiệp xã
hội
Chính quy
_
Anh B
B
15
Nguyễn Thị Phưong
18/9/1986
Hải Dương
1/2/1970
Hà Nội
Nam
Kinh
TK Viên
P Nông nghiệp
3.33
23.263
1/1/2011
Đại học
Thống kê
Tại chức
_
Anh B
B
Anh C
B
17
Tăng Bá Tuyên
12/4/1976
Hải Dương
Nam
Kinh
ĐV
ĐV
Tr. Ph
P. DS - VX
3,66
23.263
1/7/2011
18
Nguyễn Kim Chung
25/9/1970
Hưng Yên
Nữ
Kinh
ĐV
TK Viên
P. DS - VX
3,33
23.263
1/1/2011
Đại học
Công nghệ
thông tin
Tại Chức
20
25/6/1986
Nam Định
Nữ
Kinh
TKV TC
P. DS - VX
2,06
23,265
1/9/2011
Trung
cấp
Chính quy
Nam
Tày
ĐV
Nữ
Kinh
ĐV
TK Viên
P công nghiệp
3,99
23,263
1/4/2011
24
Phạm Ngọc Trung
26/2/1968
Tuyên
Quang
Nam
Cao
lan
4,65
26
Đỗ Thị Cúc
13/5/1983
Hà Nội
Nữ
Kinh
ĐV
TK Viên
P thương mại
27
Nguyễn Anh Tuấn
4/5/1985
Thanh Hóa
Nam
Nam
Kinh
ĐV
TK Viên
30
31
32
Nguyễn Văn Lù
An Văn Quân
Phạm Hồng Khai
9/9/1960
14/9/1982
1/1/1969
Hà Giang
Hà Giang
Thanh Hóa
Nam
Nam
Nam
Tày
Cao
câp
CVC
Anh B
B
Trung
cấp
CV
Anh B
B
Đại học
Quản trị kinh
doanh
Tại chức
1/12/2010
Đại học
1/9/2009
Đại học
Quản trị kinh
doanh
Chính quy
_
Anh B
B
2.67
23,263
1/9/2009
Đại học
Trồng trọt
Chính quy
_
1/12/2010
Đại học
Thống kê
Tại chức
_
Anh B
B
4,65
23,263
1/7/2009
Đại học
Thống kê
Tại chức
CV
Anh B
Tại chức
_
Anh B
B
16
33
Vũ Thị Tuyết Mai
30/4/1984
Hà Nam
Nữ
Kinh
34
Trần Thị Lan
9/12/1985
Thái Bình
Thái
Nguyên
15/9/1982
11/11/1961
16/10/1959
2/7/1981
Tuyên
Quang
Nam Định
Hà Giang
Hà nội
Nam
Nam
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Tày
Tày
ĐV
TKV CĐ
ĐV
Đỗ Minh Tuấn
5/2/1979
Nam Định
Nam
Kinh
43
Lê Văn Khánh
26/12/1955
Tuyên
Quang
Nam
Kinh
ĐV
Chi CT
44
Nguyễn Thị Bích Thuỷ
2/7/1974
9/10/1989
21/6/1966
20/12/1973
19/8/1964
11/2/1979
30/1/1984
Đà Nẵng
Nam Định
Hà Giang
Bắc Giang
Hà Giang
Hà Nội
Tuyên
Quang
Nam
Nam
Nữ
Nữ
Nam
Nam
Nam
Kinh
TK Viên
ĐV
Bình
Chi Cục huyện Quang
Bình
Chi Cục huyện Quang
Bình
Chi Cục huyện Bắc
Quang
Chi Cục huyện Bắc
Quang
Chi Cục huyện Bắc
Quang
Chi Cục huyện Bắc
Quang
Chi cục huyện Vị
Xuyên
Chi cục huyện Vị
Xuyên
Chi cục huyện Vị
Xuyên
Chi cục huyện Vị
Xuyên
Chi cục huyện Vị
XuyênB
Chi cục huyện Bắc
Mê
Chi cục huyện Bắc
Mê
Chi Cục huyện Bắc
Mê
Chi cục huyện Bắc
Liên
thông
Anh B
B
4,98
23,263
1/8/2010
Cao
đẳng
Kinh tế nông
nghiệp
1/11/2011
Cao
đẳng
Kinh tế nông
nghiệp
Chính quy
_
Kinh tế Nông
nghiệp
2,34
23.263
1/1/2012
Đại học
Thống kê
Tại chức
_
Anh B
B
4,65
23,263
1/3/2011
Đại học
Anh B
B
_
Anh B
B
CVC
Anh B
B
_
Anh B
B
3,00
23,263
1/9/2010
3,00
cấp
Chính quy
Đại học
Tài chính kế
toán
Tại chức
1/1/2009
Đại học
Thống kê
Tại chức
23,264
1/4/2011
Đại học
Kinh tế Nông
nghiệp
Chính quy
Chính quy
23,265
Cao
cấp
Trung
cấp
_
Anh B
B
_
Anh B
B
_
Anh B
B
3,66
23,263
23.263
1/1/2011
Đại học
Kinh tế lâm
nghiệp
Chính quy
_
Anh B
B
2,10
23,264
1/9/2009
Cao
đẳng
Toán tin
Chính quy
Tày
54
55
56
57
58
59
60
61
Vương Đức Mạnh
Vũ Thị Thu
Thèn Văn Hòa
Nguyễn Duy Dũng
Hoàng Đức Thuận
Lê Thị Thanh Mai
Đào Duy Mai
Mùng Thị Hiền
15/11/1971
28/7/1988
15/5/1983
17/9/1970
1/8/1979
9/11/1979
10/1/1987
5/11/1961
ĐV
Kinh
Chi CT
P.Chi cục
TK Viên
Kinh
Giấy
TKV TC
TKV CĐ
Nùng
Kinh
Chi CT
TKV CĐ
ĐV
Chi CT
62
Nguyễn Đức Thiện
4/7/1969
21/10/1988
Hà Giang
Nữ
Kinh
ĐV
TKV CĐ
65
66
67
68
69
70
Nguyễn Văn Bình
Trần Văn Thống
Nguyễn Công Bằng
Trần Văn Đức
Nguyễn Thị Sớm
Hoàng Minh Vụ
25/3/1974
Tuyên
Kinh
TKV TC
ĐV
ĐV
Tày
Kinh
Q Chi
CT
TKV TC
TK Viên
TKV TC
ĐV
Chi CT
Chi cục huyện Bắc
Mê
Chi cục huyện Hoàng
su phì
Chi cục huyện Hoàng
su phì
Chi cục huyện Hoàng
su phì
Chi cục huyện Hoàng
su phì
cấp
Thống kê
Chính quy
_
Anh B
B
Đại học
Thống kê
Tại chức
_
Anh B
B
1/12/2010
Trung
cấp
Thống kê
Anh B
B
_
Anh B
B
1,86
23,265
1/1/2012
3,99
23,263
1/9/2010
3,66
23,265
2,10
23,264
Chính quy
_
3,00
23,263
1/1/2010
Đại học
Thống kê
Tại chức
_
Anh B
B
1/1/2012
Cao
đẳng
Kế toán
3,26
23,265
1/11/2010
2,67
23,263
1/9/2009
2,10
23,264
3,06
23,265
2,66
23,265
Đại học
Trung
cấp
Cao
cấp
Cao
đẳng
Kinh tế nông
nghiệp
Chính quy
_
Anh B
B
1/2/2011
Trung
cấp
Thuế
Chính quy
_
Anh B
B
Trung
cấp
2,67
23,263
1/9/2009
Đại học
Trồng trọt
Chính quy
_
Anh B
B
1,86
23,265
1/1/2012
Trung
cấp
71
72
73
74
75
76
Phạm Anh Tuấn
Nguyễn Thị Tiêng
Thênh
La Văn Toản
Đặng Văn Hiếu
Nông Văn Tiến
Ma Quang Phấn
13/9/1975
25/9/1977
9/1/1981
Tuyên
Quang
Hà Giang
Hà Giang
29/4/1978
Hà Nội
TKV TC
Chi CP
TK Viên
Chi CP
TK Viên
TKV CĐ
Chi cục huyện Đồng
Văn
Chi cục huyện Đồng
Văn
Chi cục huyện Đồng
Văn
Chi cục huyện Mèo
Vạc
Chi cục huyện Mèo
Vạc
Chi cục huyện Mèo
VạC
3,06
23,265
1/12/2011
Trung
cấp
B
Chính quy
Trung
cấp
2,67
23.263
1/11/2009
2,67
23,263
1/9/2009
3,26
23,265
1/12/2010
Trung
cấp
Thống kê
1/9/2009
Trung
cấp
Thú y
Chính quy
_
Anh B
B
19
1.4.1 Phân tích hiện trạng nhân lực của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
Nhìn vào bảng chỉ báo có thể thấy các cán bộ công chức, viên chức tại Cục
Thống kê tỉnh Hà Giang được đào tạo một cách cơ bản, trong tổng số 76 biên chế
cán bộ công chức, viên chức đang công tác thì cán bộ đạt trình độ Đại học 51người
(chiếm khoảng 67.1%), Cao đẳng là 7 người (chiếm khoảng 9.2%), Trung cấp 18
người (chiếm 23.7%). Số cán bộ đạt trình độ tin học loại B đạt 100%, trình độ
Ngoại ngữ loại B là 71 đồng chí (chiếm khoảng 93.4%), có 7 cán bộ đạt trình độ
Cao cấp lý luận chính trị (chiếm 9.2%), 12 đồng chí đạt trình trộ Trung cấp lý luận
(chiếm 15.8%), còn lại là trình độ sơ cấp về lý luận Chính trị. Số cán bộ đạt trình
độ Chuyên viên chính trình độ Quản lý nhà nước là 11 đồng chí (chiếm khoảng
14.5%), và đạt trình độ Chuyên viên trình độ quản lý nhà nước là 4 đồng chí
(chiếm khoảng 5.3%).Với đội ngũ cán bộ công chức, viên chức này về cơ bản đã
Giang
1.5.1 Những đặc điểm của cơ quan ảnh hưởng tới quá trình đào tạo
Thực tiễn trong những năm qua ngành Thống kê Hà Giang đã có nhiều nỗ
lực cố gắng, khắc phục khó khăn, hoàn thành kế hoạch thông tin Tổng cục Thống
kê giao hàng năm, đồng thời đảm bảo cung cấp ngày càng kịp thời, chính xác và
đầy đủ thông tin về tình hình kinh tế – xã hội, phục vụ hiệu quả cho công tác lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền qua các thời kỳ và có những đóng
góp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của địa phương và chung cả nước.
Tuy nhiên, nghiêm túc đánh giá công tác thống kê và hiện trạng nguồn nhân
lực của cơ quan Cục vẫn còn nhiều mặt hạn chế, trước hết là do xuất phát từ điều
kiện đặc thù của một tỉnh miền núi biên giới; địa bàn rộng; dân cư sinh sống không
tập trung, giao thông đi lại không thuận lơi; kinh tế – xã hội còn nghèo và chậm
21
phát triển; biên chế cán bộ trong hệ thống vẫn còn thiếu về số lượng, chất lượng
không đều, cán bộ có trình độ chuyên môn cao chiếm tỷ lệ thấp; thông tin thống kê
ở một số lĩnh vực còn mâu thuẫn và chưa thống nhất giữa tỉnh với huyện; công tác
phân tích, dự báo còn yếu; hạn chế trong nhân thức và sai phạm trong thực thi pháp
luật về Thống kê chậm được khắc phục…
Để khắc phục được những hạn chế, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số
lương, nâng cao về chất lượng đối với thông tin thống kê của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân, phục vụ ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội
của địa phương và chung cả nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện
đại hóa, đòi hỏi tất yếu ngành Thống kê Hà Giang phải có những đổi mới với các
giải pháp toàn diện, đồng bộ và dài hạn. Một trong những giải pháp quan trọng
nhất đó là phải nâng cao số lượng và chất lượng của cán bộ công chức, viên chức
trong toàn ngành
1.5.2 Thực trạng đào tạo cán bộ Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
Công tác đào tạo cán bộ được lãnh đạo ngành Thống kê tỉnh Hà Giang đặc
2
Hành chính
Vũ Thị Thanh Xuân Phó phòng Tổng hợp
3
4
5
Phó phòng Tổ chức – Cục Thống kê
Học tại Hà
Hà Giang
Cục Thống kê Trung
Giang
Học tại Hà
Phạm Thăng Hòa
Hà Giang
cấp
Phó phòng Thương Cục Thống kê
Giang
Học tại Hà
Nguyễn Duy Dũng
Thống kê tỉnh Hà Giang còn chú trọng đến việc cử cán bộ đi học những lớp nâng
cao trình độ lý luận Chính trị, giúp cho cán bộ nâng cao được trình độ chuyên môn
và bản lĩnh chính trị vững vàng.
23
DANH SÁCH CÁN BỘ ĐƯỢC CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG CỬ ĐI HỌC
NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ NĂM 2012
Stt
Họ và tên
1
Nguyễn Thị Thực
Chức vụ
TKV phòng Tổng
Trình độ chuyên môn
Trình độ lý
luận chính trị
Đại học Tại chức Sơ cấp
2 Nguyễn Thị Thiệu
hợp – Hành chính
Đại học Tại chức TàiCao cấp
Chính,
Đại học Tại chức
Trung cấp
nghiệp
1.5.3 Chiến lược phát triển nhân lực cho Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
Qua đánh giá phân tích số lượng chất lượng đội ngũ cán bộ trong cơ quan,
căn cứ vào nhu câu bên trong của tổ chức, khả năng đáp ứng nhu cầu công việc
trong những giai đoạn tiếp theo. Để đảm bảo công tác hoạt động của cơ quan cần
có một kế hoạch đào tạo cụ thể trong từng giai đoạn như sau.
Chiến lược nâng cao trình độ trình độ cán bộ của Cục Thống kê tỉnh Hà
Giang từ năm 2012 – 2015:
Tổ chức cho cán bộ công chức, viên chức tham gia vào những khóa bồi
dưỡng, những khóa đào tạo nâng cao trình độ Quản lý nhà nước cũng như là những
khóa học nhằm nâng cao trình độ lý luận Chính trị.
Tổ chức cho các cán bộ có trình độ Trung cấp, Cao đẳng được đi học để
nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu công việc của cơ quan.
24
Tổ chức những lớp tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ cấp xã, cấp huyện.
Đặc biệt chú trọng đến việc nâng cáo trình độ và quan tâm đến đời sống của cán bộ
cấp xã.
Tuyển dụng thêm nhân lực cho cơ quan nhằm đáp ứng khối lượng công việc.
Hiện giờ nhân lực của cơ quan là 84 (bao gồm cả cán bộ hợp đồng) trong khi biên
chế của Tổng cục Thống kê giao cho là 88.