ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÙI THU PHƯƠNG
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ SỐ
NGHIÊN CỨU DÂN CƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
Mã số: 62440214
DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hà Nội - 2016
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trương Quang Hải
PGS.TS. Nhữ Thị Xuân
Phản biện:
Phản biện:
Phản biện:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm
luận án tiến sĩ họp tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . vào hồi
giờ
ngày
đồ điện tử (BĐĐT) về dân cư thành phố Hà Nội trên cơ sở ứng dụng
công nghệ GIS và viễn thám; xêri bản đồ này có khả năng tương tác,
phục vụ nghiên cứu và quản lý dân cư thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
liên quan đến nội dung nghiên cứu; Tổng quan các công trình đã
nghiên cứu liên quan tới hướng của đề tài; Xác lập cơ sở khoa học,
thiết kế và xây dựng xêri BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội; Thành
1
lập bản đồ hiện trạng đất ở theo đầu người thành phố Hà Nội trên cơ
sở ứng dụng viễn thám và GIS; Thiết kế, biên tập xêri điện tử về dân
cư thành phố Hà Nội; Nghiên cứu lập trình, kết nối các bản đồ với
nhau để tạo thành xêri điện tử về dân cư thành phố Hà Nội; Trên cơ
sở xêri điện tử đã xây dựng, phân tích, đánh giá về đặc điểm phân bố,
biến đổi, cấu trúc... về dân cư, đề xuất một số giải pháp về quản lý và
phát triển dân cư thủ đô Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Luận án đi sâu nghiên cứu, khai thác các số
liệu trong 2 cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009; các
số liệu thống kê về dân số thành phố Hà Nội giai đoạn 1999-2013.
Về nội dung: Xác lập cơ sở khoa học thành lập xêri BĐĐT về dân
cư; Thiết kế, xây dựng xêri BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội có
khả năng cập nhật, biến đổi, hiển thị thuận tiện và hiệu quả, tạo khả
năng cho các ứng dụng GIS tiếp theo, phục vụ nghiên cứu và quản lý
dân cư thành phố Hà Nội.
3. Những điểm mới của luận án
- Đã lập trình hoàn thiện, nâng cao chất lượng phương pháp thể
hiện nội dung bản đồ. Lập trình kết nối hệ thống bản đồ, xây dựng
được xêri BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội giai đoạn 1999 đến
2013 có khả năng tương tác, cập nhật, hiển thị dữ liệu phục vụ
xây dựng xêri BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội; Chương 3. Khai
thác xêri BĐĐT phục vụ nghiên cứu dân cư thành phố Hà Nội.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về dân cư
Dân cư đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội, do vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về dân cư ở các quy
mô lãnh thổ khác nhau. Các công trình nghiên cứu lý thuyết đã đặt
3
nền móng cơ sở cho khoa học về dân cư và dân số học, phân tích các
vấn đề cơ bản của dân số, lịch sử biến đổi, thực trạng dân cư; mối
quan hệ giữa dân số - lao động - việc làm, cơ cấu và biến động dân
số; hiện tượng di cư, nhập cư; mối quan hệ giữa dân cư với các yếu
tố phát triển kinh tế xã hội và tài nguyên, môi trường, dự báo mức độ
gia tăng của dân số trong tương lai…
Qua kết quả các công trình nghiên cứu có thể nhận thấy dân cư
được đặc trưng bởi 4 nhóm: Quy mô và biến động dân số (Quy mô,
gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học); Cơ cấu dân số (Cơ cấu giới tính
và độ tuổi, cơ cấu dân tộc và tôn giáo, cơ cấu lao động, cơ cấu trình
độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu quy mô hộ gia đình); Phân bố dân
cư (phân bố dân cư, quần cư, đô thị hóa); Chất lượng cuộc sống (Thể
chất, trí tuệ, tinh thần, vật chất: thu nhập, giáo dục, y tế, sức khỏe,
nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt, phúc lợi xã hội...). Các nhóm yếu tố
đặc trưng về dân cư nêu trên là cơ sở cho việc xác định hệ thống các
đặc trưng của dân cư trong thực tế, làm thông tin đầu vào cho việc
lập mô hình bản đồ trong nghiên cứu về dân cư.
1.1.2 Tổng quan các tác phẩm bản đồ về dân cư được thành lập
bằng công nghệ truyền thống
những thiết kế khác nhau, nhưng nhìn chung đều có hai loại giao
diện: Giao diện trang bìa và giao diện của từng trang bản đồ với các
chức năng cơ bản như phóng to, thu nhỏ, in ấn, di chuyển, tìm kiếm,
đo khoảng cách, xem thông tin…
1.1.4 Khảo sát về các phần mềm chuyên ngành thành lập bản đồ
số, bản đồ điện tử về dân cư
Ở Việt Nam các phần mềm như Freehand, Corel DRAW,
Mapinfo, ArcGIS... có thể ứng dụng để thành lập bản đồ dân cư.
Phần mềm Freehand, Corel DRAW được ứng dụng trong quá trình
thành lập các bản đồ dân cư bởi tính năng biên tập, trình bày bản đồ
5
đẹp, công tác chế in và in bản đồ dễ dàng, nhưng không có chức
năng xây dựng, cập nhật, hiển thị và truy vấn cơ sở dữ liệu thuộc
tính. Mapinfo là phần mềm mạnh trong công tác trình bày bản đồ
chuyên đề nhưng lại yếu trong tương tác, phân tích dữ liệu. Nếu xét
về góc độ quản lý bản đồ phần mềm ArcGIS tốt hơn cả bởi khả năng
cung cấp giải pháp toàn diện từ thu thập/nhập số liệu, chỉnh lý, phân
tích và đóng gói thông tin với nhiều cấp độ... Bởi vậy công nghệ
ArcGIS của ESRI đã được lựa chọn trong quá trình thực hiện luận án.
1.2 Cơ sở khoa học thành lập xêri bản đồ điện tử về dân cư
Bản đồ điện tử được hiểu là bản đồ số ở dạng hoàn chỉnh với đầy
đủ các thành phần của một bản đồ để có thể khai thác sử dụng. Khi
dùng thuật ngữ BĐĐT là muốn phản ánh về phương diện sử dụng của
bản đồ số. Để xây dựng bản đồ số, người thành lập cần có kiến thức và
kỹ năng thao tác với các thiết bị và phần mềm chuyên dùng, vì vậy sử
dụng bản đồ số cũng cần có kỹ năng nhất định [72].
Xêri BĐĐT là xêri bản đồ được xây dựng và sử dụng bằng phương
tiện điện tử, chủ yếu trên máy tính điện tử, là xêri bản đồ dạng số,
nâng cao giải pháp thể hiện nội dung bản đồ cho nhóm các bản đồ sử
dụng số liệu thống kê. Còn các bản đồ có khả năng ứng dụng tính ưu
việt của ảnh viễn thám thay thế cho số liệu thống kê thì sẽ ứng dụng
ảnh viễn thám để thành lập; 4, Thiết kế giao diện, lập trình đóng gói
tạo thành xêri BĐĐT về dân cư cho thành phố Hà Nội; 5, Trên cơ sở
kết quả xêri BĐĐT về dân cư nghiên cứu đặc điểm dân cư, đề xuất
giải pháp quản lý dân cư cho thành phố Hà Nội.
Tiểu kết chương 1: 1. Dân cư đóng vai trò quan trọng trong phát
triển KTXH của một lãnh thổ. Xêri BĐĐT về dân cư đem lại hiệu
quả cao trong nghiên cứu về dân cư. 2. Tại Việt Nam và Hà Nội chưa
có công trình nào đề cập một cách đầy đủ, toàn diện về cơ sở khoa
học thành lập xêri BĐĐT về dân cư. 3. Dân cư được đặc trưng bởi 4
7
nhóm: Quy mô và biến động dân số, Cơ cấu dân số, Phân bố dân cư,
Chất lượng cuộc sống. 4. Các bản đồ đã thành lập về dân cư hầu hết
trên cơ sở số liệu thống kê, chưa có công trình nào ứng dụng viễn
thám - GIS thành lập các bản đồ về chỉ tiêu chất lượng cuộc sống
như hiện trạng đất ở, đất ở theo đầu người. 5. Chưa có công trình nào
nghiên cứu lập trình bổ sung modul nhằm tự động hóa xây dựng một
số biểu đồ phức tạp, tự động hoá thể hiện giá trị thuộc tính trên các kí
hiệu và biểu đồ. 6. Chưa có công trình nào nghiên cứu, lập trình,
thiết kế giao diện, đóng gói tạo xêri BĐĐT về dân cư trên phần mềm
ArcGIS - một phần mềm GIS mạnh và đang được sử dụng rộng rãi ở
Việt Nam. 7. Những kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước
sẽ là cơ sở cho luận án kế thừa. Những vấn đề chưa được quan tâm
nghiên cứu nêu trên, luận án đặt ra nghiên cứu khi xây dựng xêri
BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội.
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG XÊRI BẢN ĐỒ ĐIỆN TỬ
Mùa lũ thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10. Mùa cạn
thường kéo dài hơn, tới 7 tháng, từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Địa hình và đất đai: Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc
xuống Nam và từ Tây sang Đông. Ba phần tư diện tích tự nhiên của
Hà Nội là đồng bằng nhờ phù sa bồi đắp. Sự đa dạng của địa hình đã
góp phần làm phong phú thêm cho phong cảnh Hà Nội, tạo ra nhiều
thắng cảnh nổi tiếng không những thu hút dân cư sinh sống mà còn
là điểm đến hấp dẫn của khách du lịch trong và ngoài nước.
Khoáng sản: Phần lớn các loại khoáng sản phân bố nhỏ lẻ, trữ
lượng không tập trung. Nước dưới đất có trữ lượng khá lớn. Đây
thực sự là nguồn tài nguyên quý phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
2.1.3.
Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội
Sự phân bố dân cư còn chịu tác động của các nhân tố kinh tế - xã
hội được nêu dưới đây.
Lịch sử: yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới sự phân bố
dân cư Hà Nội. Trải qua hơn 1000 năm tuổi, Thăng Long - Hà Nội
đã nhiều lần thay đổi địa giới hành chính với những biến cố thăng
9
trầm suốt chiều dài lịch sử nhưng vẫn luôn là trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hoá lớn của đất nước.
Giao thông: Hệ thống đường giao thông tại Hà Nội rất phát triển.
Nhiều tuyến đường được mở rộng, kéo dài, xây dựng mới hiện đại,
thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa, là một trong những
yếu tố quan trọng tạo sức hút cho di cư về thủ đô Hà Nội.
Kinh tế: Thủ đô Hà Nội là trung tâm trọng yếu của vùng kinh tế
cư của thủ đô Hà Nội.
2.2.2. Yêu cầu đối với xêri bản đồ điện tử dân cư thành phố Hà Nội
Các bản đồ dân cư của xêri bản đồ điện tử phải thoả mãn được
các yêu cầu: Tài liệu sử dụng để thành lập bản đồ phải đồng bộ và
đầy đủ; Phương pháp biểu hiện bản đồ phải gần gũi nhất với đặc tính
địa lý của các đối tượng, hiện tượng; Bố cục bản đồ phải chặt chẽ,
khoa học; Hình thức bản đồ cần được trình bày một cách khoa học,
hiện đại, mỹ thuật và mang tính đại chúng; Chất lượng của sản phẩm
bản đồ phải được kiểm tra chặt chẽ; Giao diện phải được thiết kế
thân thiện, dễ sử dụng; Đảm bảo tính đầy đủ về nội dung và tính
thống nhất bên trong xêri bản đồ; Thuận tiện cho việc quản lý và cập
nhật thông tin.
2.2.3 Mô tả sản phẩm
Ngoài các chức năng thông thường, xêri BĐĐT về dân cư thành
phố Hà Nội có tính mở, cho phép người dùng có thể thay đổi về
phương pháp thể hiện biểu đồ trong các biểu đồ đã được thiết kế sẵn,
cập nhật, chỉnh sửa được các số liệu biểu đồ.
Về giao diện: xêri BĐĐT dân cư thành phố Hà Nội gồm 2 phần:
Giao diện trang bìa (trang chủ) giới thiệu chung về xêri bản đồ. Giao
diện trang nội dung bản đồ là trang chính để hiển thị nội dung của
các trang bản đồ trong xêri bản đồ, trên đó gồm tên, bộ công cụ điều
11
khiển và thao tác với bản đồ, menu liên kết tới từng trang bản đồ, quản
lý lớp bản đồ, chú giải trong cơ sở dữ liệu...
Về nội dung: Toàn bộ xêri BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội
gồm có 26 bản đồ, tất cả đều được xây dựng theo định dạng chuẩn
của ARCGIS.
2.2.4 Thiết kế xêri bản đồ điện tử về dân cư thành phố Hà Nội
Thiết kế hệ thống ký hiệu: Quá trình xây dựng BĐĐT dân cư
thành phố Hà Nội đa số nguồn ký hiệu sẵn có trong phần mềm
ArcGIS đều được sử dụng, một số ký hiệu chưa có thì được xây
dựng bởi công cụ Symbol Property Editor trong ArcGIS, lập trình tự
động hoá xây dựng một số biểu đồ phức tạp, thể hiện các giá trị tổng
và giá trị thành phần.
2.3 . Xây dựng xêri bản đồ điện tử về dân cư thành phố Hà Nội
2.3.1 Các bước xây dựng xêri BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội
13
Hình 2.1: Quy trình xây dựng xêri BĐĐT dân cư thành phố Hà Nội
Xêri BĐĐT dân cư thành phố Hà Nội được xây dựng với rất
nhiều công đoạn, công việc thiết kế, biên tập bản đồ, chọn lựa, ứng
dụng các phần mềm, lập trình, phối hợp các quy trình... Về tổng quát,
quy trình xây dựng xêri BĐĐT được thể hiện ở hình 2.1.
2.3.2
Các tài liệu và phần mềm sử dụng
Tư liệu bản đồ: Bản đồ Hành chính Hà Nội tỷ lệ 1: 220000 (NXB
Bản đồ 1999); Bản đồ Hành chính Hà Nội tỷ lệ 1: 350000 (NXB Bản
đồ 2009); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Nội (NXB Bộ
Tài nguyên và Môi trường năm 2005, 2010). Tư liệu ảnh viễn thám:
Ảnh vệ tinh Spot 5 chụp năm 2005, 2009, 2013.
Số liệu thống kê: Niên giám thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn
1999-2013; Niên giám thống kê Việt Nam giai đoạn 1999-2013;
Tổng điều tra Dân số và Nhà ở thời điểm 01/4/1999, 01/4/2009; Các
trên số liệu thống kê, bản đồ 16 được thành lập trên cơ sở ứng dụng
ảnh viễn thám.
Hình 2.2: Quy trình thành lập BĐĐT bằng phần mềm ArcGIS
15
Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng đất ở theo đầu
người thành phố Hà Nội
2.4 Lập trình, kết nối tạo xêri bản đồ điện tử về Dân cư thành
phố Hà Nội
2.4.1 Quy trình xây dựng xêri BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội
Thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu: Mục tiêu xây dựng xêri
BĐĐT Dân cư thành phố Hà Nội là tạo ra một xêri BĐĐT với các
tiêu chí nhỏ gọn, dễ cài đặt, dễ sử dụng. Do đó, việc sử dụng hệ quản
trị cơ sở dữ liệu MS Access là thích hợp nhất bởi tính năng nhỏ gọn,
dễ cài đặt, rất phổ biến. Cơ sở dữ liệu được chia thành từng năm,
trong mỗi năm có các lớp dữ liệu về địa giới hành chính, giao thông,
thủy hệ, KTXH và lớp dữ liệu về dân cư thành phố Hà Nội.
16
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình xây dựng xêri BĐĐT Dân cư thành phố
Hà Nội
Về mặt công nghệ: Xêri BĐĐT Dân cư thành phố Hà Nội
được xây dựng bằng ngôn ngữ C#, nền tảng NET 4.0 trong môi
trường Visual Studio 2013. Xêri bản đồ được xây dựng để chạy trên
máy đơn, kết nối tới hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
(tương thích với các hệ điều hành Windows).
Thiết kế, xây dựng giao diện của xêri BĐĐT: Trên bản đồ nền đã
NGHIÊN CỨU DÂN CƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1 Khai thác xê ri bản đồ điện tử về dân cư thành phố Hà Nội
Xêri BĐĐT dân cư thành phố Hà Nội thể hiện được nhiều đặc
điểm chủ yếu về hiện trạng và sự biến đổi một số chỉ tiêu dân cư
thành phố giai đoạn 1999-2013. Hệ thống các BĐĐT đã xây dựng
được là cơ sở cho phân tích đặc điểm và sự phân bố dân cư thành
phố Hà Nội.
18
Về quy mô và biến động dân số: Sau quyết định mở rộng về địa
giới hành chính thủ đô năm 2008, dân số Hà Nội có sự chuyển biến
mạnh: tốc độ tăng dân số bình quân năm giữa 2 kỳ Tổng điều tra Dân
số 1999 và 2009 lớn nhất cả nước. Tình trạng phân bố dân cư không
đều ở Hà Nội ngày càng tăng, tạo ra sự chênh lệch rất lớn giữa hai
khu vực nội thành và ngoại thành. Hà Nội là một trong các tỉnh thành
có số lượng người di dân tự do đến tìm kiếm việc làm, học tập, làm
ăn sinh sống nhiều nhất. Quy mô và tỷ lệ gia tăng dân số cơ học ngày
càng tăng. Bởi vậy cần có sự quản lý, điều tiết của chính quyền các
cấp.
Về cơ cấu dân số: Cơ cấu giới tính của Hà Nội tương đối đồng
đều. Nhìn chung, thành phố đã kiểm soát được tình trạng tăng tự
nhiên tại hầu hết các quận huyện. Mức sinh của thành phố trong giai
đoạn 1999-2009 đã giảm đáng kể và tới giai đoạn 2009-2013 lại có
xu hướng tăng lên, tỷ lệ sinh bé trai nhiều hơn so với bé gái. Trong
khi đó dân số Hà Nội đang có xu hướng già hóa. Nhìn chung sự mất
cân đối giới tính ở thành phố Hà Nội theo hướng nữ nhiều hơn nam,
nhưng đối với trẻ sơ sinh thì ngược lại, có biểu hiện cháu trai nhiều
hơn cháu gái một cách đáng lo ngại và có xu hướng tiếp tục gia tăng.
Cơ cấu lao động thành phố Hà Nội đã thay đổi cùng với sự chuyển
Bên cạnh các biện pháp tăng cường quản lý hành chính về việc
đăng ký thường trú tại nội thành như việc siết chặt điều kiện nhập cư
vào Hà Nội thì cần phải có các giải pháp tổng thể, mang tính bền
vững như ưu tiên, khuyến khích giãn dân tự nguyện; chuyển một số
cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, trụ sở
các cơ quan, tổ chức ra khỏi nội thành như các quận Đống Đa, Hai
20
Bà Trưng, Hoàn Kiếm…; hạn chế việc xây dựng các chung cư cao
tầng trong nội thành…
* Tạo các chính sách phát triển ở khu vực ngoại thành:
Khu vực ngoại thành cần được đầu tư phát triển các khu công
nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại hơn; Tạo điều kiện để phát
triển sản xuất, gia tăng cơ hội việc làm cho người dân; Xây dựng mới
các khu, cụm đại học tại khu vực ngoại thành; Đa dạng hóa các
ngành nghề trong nông nghiệp, đa dạng hóa nguồn thu nhập, ưu tiên
phát triển các ngành nghề truyền thống; Phát huy lợi thế của các
vùng sinh thái, phát triển du lịch nhằm thu hút các dự án đầu tư trong
và ngoài nước góp phần nâng cao mức sống của người dân.
* Về chính sách quản lý người nhập cư:
Chính quyền địa phương cần nắm chắc số lượng dân cư sống trên
địa bàn, sát sao trong việc quản lý tạm trú tạm vắng; Quản lý chặt
chẽ những người lao động từ ngoại thành đến; Có những quy định
nghiêm ngặt về điều kiện sinh hoạt, thuê mướn và sử dụng lao động,
vệ sinh môi trường hay các vấn đề liên quan đến trật tự an toàn xã hội.
* Khuyến khích phát triển đô thị vệ tinh xung quanh Hà Nội:
Hạn chế phát triển theo chiều rộng ở các khu trung tâm, khuyến
khích phát triển và mở rộng ở những khu vực ngoại thành Hà Nội,
xây dựng các đô thị vệ tinh xung quanh như đô thị Hoàn Lạc, Sơn
lượng cuộc sống.
Luận án đã lập trình bổ sung modul tự động hóa xây dựng ký
hiệu, biểu đồ phức tạp và các con số giá trị thuộc tính (tổng, thành
phần, phần trăm).
Luận án đã thiết kế hệ thống các bản đồ dân cư thành phố Hà
Nội gồm 4 nhóm với 26 bản đồ; đã xây dựng 18 bản đồ với 54 trang
bản đồ các loại, đi sâu nghiên cứu về quy mô và biến động dân số, cơ
cấu dân số, phân bố quần cư và đô thị hoá, chất lượng cuộc sống giai
22
đoạn 1999-2013. Hầu hết các bản đồ được xây dựng từ số liệu thống
kê của các cuộc Tổng điều tra dân số. Bên cạnh đó có thể ứng dụng
tư liệu viễn thám và công nghệ GIS để xây dựng bản đồ hiện trạng,
biến động đất ở theo đầu người.
Luận án đã thiết kế giao diện, lập trình đóng gói tạo ra xêri
BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội thành công với các ưu điểm: nhỏ
gọn, dễ cài đặt, dễ sử dụng đã đáp ứng đủ các chức năng, tiêu chí của
một xêri BĐĐT thông thường. Ngoài ra, còn cho phép tự động hóa
hiển thị số liệu trên biểu đồ, tự động hóa xây dựng các biểu đồ phức
tạp như biểu đồ tháp tuổi, biểu đồ tam giác, biểu đồ quạt, Tự động
hóa chồng xếp các biểu đồ để thể hiện biến động dân cư tại hai thời
điểm bất kỳ, cho phép chỉnh sửa và cập nhật dữ liệu mới một cách
nhanh chóng, thuận tiện.
Xêri BĐĐT về dân cư thành phố Hà Nội sẽ là công cụ trực
quan phục vụ tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, quản lý và
hoạch định chính sách về dân cư thành phố Hà Nội, có cái nhìn toàn
diện về bức tranh dân số và biến động dân số thành phố Hà Nội.
Việc tăng dân số quá nhanh, cùng quá trình đô thị hóa thiếu
quy hoạch và thực hiện quy hoạch bài bản đã khiến Hà Nội trở nên