BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Kinh nghiệm nâng cao chất lượng phân môn Luyện từ và câu
(Dạng bài: Mở rộng vốn từ) cho học sinh lớp 4A Trường tiểu học Thị Trấn A.
Tên tác giả: Lê Thị Tuyết Hằng.
Đơn vị công tác: Trường tiểu học Thị Trấn A.
1. Lí do chọn đề tài:
- Thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và theo chuẩn kiến thức
kỹ năng các môn học lớp 4. Yêu cầu của chương trình sách giáo khoa lớp 4.
- Thực trạng học sinh còn nghèo vốn từ, còn thụ động, chưa tự tin khi
luyện nói trong phân môn Luyện từ và câu (Mở rộng vốn từ).
2. Mục đích nghiên cứu:
- Học sinh biết sử dụng từ ngữ phù hợp trong giao tiếp, biết dùng từ đặt câu
trong các bài Mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
- Học sinh nắm được các cách phát triển vốn từ.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng phân môn Luyện từ và câu (Dạng bài:
Mở rộng vốn từ) cho học sinh lớp 4 và những kinh nghiệm rèn kỹ năng mở rộng
vốn từ cho học sinh.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Phương pháp rèn học sinh học tốt phân môn Luyện từ và câu (Dạng bài:
Mở rộng vốn từ) cho học sinh lớp 4. Học sinh lớp 4A Trường tiểu học Thị Trấn
A huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh năm học 2014-2015.
5. Đề tài đưa ra giải pháp mới:
a. Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị tốt và sử dụng đạt hiệu quả đồ dùng dạy học phục vụ cho tiết dạy.
- Lựa chọn những phương pháp tối ưu nhằm giúp học sinh tiếp thu bài
nhanh và hiệu quả.
- Tổ chức tiết học bằng nhiều hình thức phong phú cho sinh động, tích cực,
nhẹ nhàng đảm bảo mọi học sinh đều dễ dàng phát huy năng lực tư duy.
- Chuẩn bị giải quyết những tình huống mà học sinh có thể đưa ra trong
quá trình học tập.
mình những kiến thức cần thiết, tạo điều kiện để các em học tốt các phân môn
khác trong Tiếng Việt như: Chính tả, Tập làm văn….. Đặc biệt là khơi dậy trong
tiềm thức tâm hồn học sinh lòng yêu quý tiếng Việt, có ý thức giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
- Mặt khác xuất phát từ nhu cầu của bản thân, xác định tốt, đúng phương
pháp giảng dạy phân môn Luyện từ và câu, người giáo viên sẽ tìm ra những giải
pháp tối ưu để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Qua dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với các anh chị đồng nghiệp, qua các
tiết dạy trên lớp, tôi thấy một số em học sinh trong quá trình học còn thụ động,
chưa hiểu từ nên khả năng chọn từ không phù hợp, chưa tự tin khi luyện nói
trước lớp, dùng từ đặt câu chưa chính xác, trình bày bài làm còn lủng củng,… vì
2
nghèo vốn từ; từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của phân môn Luyện từ và câu
nói riêng và môn Tiếng Việt nói chung.
- Là giáo viên trực tiếp giảng dạy khối lớp 4 tôi muốn học sinh của mình có
các kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng một số dấu câu, từ loại giúp cho các em
nói, viết một cách chính xác; nói, viết hay để phát triển năng lực, trí tuệ, phát
triển toàn diện nên tôi đã chọn đề tài: “Kinh nghiệm nâng cao chất lượng phân
môn Luyện từ và câu (Dạng bài: Mở rộng vốn từ) cho học sinh lớp 4A,
Trường tiểu học Thị Trấn A”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu này giúp các em phát triển vốn từ ngữ, biết sử dụng từ
ngữ phù hợp trong giao tiếp hàng ngày với bạn bè, bố mẹ và mọi người xung
quanh. Phát triển năng lực, trí tuệ, những phẩm chất của con người phát triển
toàn diện. Hình thành và bồi dưỡng kĩ năng sử dụng tiếng Việt chính là tạo điều
kiện cho các em trở thành những nhà ngôn ngữ học trong tương lai.
- Trò chơi học tập cấp Tiểu học (Bộ GD&ĐT- Nhà xuất bản Đại học Sư
phạm).
- Tài liệu hướng dẫn tự làm đồ dùng dạy học môn Tiếng Việt.
- Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học. (Bộ Giáo dục và
Đào tạo).
5.2. Phương pháp đàm thoại:
Đàm thoại trực tiếp giữa học sinh và giáo viên nhằm thu thập thông tin từ
học sinh qua cách hiểu, cách viết để có cách điều chỉnh kịp thời trong từng tiết
giảng.
5.3. Phương pháp điều tra:
Tìm hiểu những khó khăn ảnh hưởng đến quá trình đổi mới phương pháp
dạy học và cách thức tổ chức chỉ đạo các hoạt động thực hành đổi mới phương
pháp dạy học ở lớp 4. Đồng thời điều tra thực trạng qua học tập của học sinh
trong tiết dạy Luyện từ và câu có sử dụng các giải pháp để rút kinh nghiệm đưa
ra những giải pháp mới phù hợp và có hiệu quả.
5.4. Phương pháp thực nghiệm:
Là phương pháp đặc biệt cho phép ta tác động lên học sinh một cách chủ
động. Thông qua phương pháp này, bản thân tôi thu được kết quả chính xác,
thực sự của đối tượng để đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế, từ đó rút ra kết
luận về đề tài.
5.5. Phương pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh:
Sau khi thực hiện nội dung của đề tài so sánh đối chiếu kết qủa theo từng
giai đoạn của năm học, nhằm thống kê những ưu, khuyết điểm trong quá trình
tiếp nhận kiến thức của học sinh và làm cơ sở cho việc khắc phục các thiếu sót
và nghiên cứu tiếp nội dung đề tài.
6. Giả thuyết khoa học:
Chúng ta biết rằng nếu không đổi mới phương pháp dạy học, học sinh rập
khuôn máy móc, không phát triển vốn từ, vận dụng từ còn chưa chính xác, chưa
phong phú…vì nghèo vốn từ. Sẽ không phát huy được tính tích cực sáng tạo của
học sinh. Nếu giáo viên chọn đúng phương pháp giảng dạy tìm ra những giải
+ Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 8 năm 2014 ban
hành Quy định đánh giá học sinh Tiểu học.
+ Căn cứ công văn số 1699/SGD-ĐT-GDTH, ngày 06 tháng 9 năm
2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục
Tiểu học năm học 2014-2015.
- Trong các môn học tiểu học, phân môn Luyện từ và câu môn Tiếng Việt
có vị trí hết sức quan trọng: có vai trò dạy nghe, nói, đọc, viết, từ và câu là một
5
yếu tố quan trọng để phát triển năng lực, trí tuệ, những phẩm chất của con người
phát triển toàn diện.
- Bên cạnh đó, muốn học tốt phân môn Luyện từ và câu trước tiên các em
phải nắm được mục đích, yêu cầu dựa trên cơ sở mở rộng vốn từ theo chủ điểm,
củng cố hiểu biết về các kiểu câu và thành phần câu đã học.
- Ngoài ra, vấn đề nghĩa của từ hầu như được dạy xuyên suốt cấp tiểu học
thông qua các bài tập Mở rộng vốn từ. Việc đưa nội dung giải nghĩa của từ vào
toàn cấp học nhằm phản ánh quan điểm nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử
dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và học tập. Quan điểm này liên quan mật thiết
đến định hướng mục tiêu then chốt của bộ môn Tiếng Việt ở tiểu học là phát
triển năng lực sử dụng Tiếng Việt của học sinh. Muốn sử dụng được Tiếng Việt
trong giao tiếp và trong học tập, nhất thiết và trước hết, người học phải có vốn
từ, phải hiểu nghĩa của chúng để có thể chọn lựa, rồi kết hợp chúng thành câu,
thành ngôn bản.
- Vì vậy, việc “Nâng cao chất lượng phân môn Luyện từ và câu (Mở rộng
vốn từ) cho học sinh lớp 4A, Trường tiểu học Thị Trấn A” là cần thiết.
2. Cơ sở thực tiễn:
- Trong năm học 2014-2015, tôi được nhà trường phân công giảng dạy lớp
4A, với tổng số học sinh: 34/16. Qua kết quả khảo sát đầu năm cho thấy chất
- Các hình thức tổ chức học tập chưa phong phú.
2.2. Về học sinh:
6
- Học sinh nghèo vốn từ, chưa hiểu từ nên khả năng chọn từ không phù hợp
càng lớn, độ chính xác thấp, sự trình bày tư tưởng tình cảm không rõ ràng, tính
đặc sắc của câu thấp.
* Học sinh còn nghèo vốn từ khi tìm từ.
Ví dụ: Dạy bài Mở rộng vốn từ: Cái đẹp (tuần 22).
Bài tập 1: Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người.
a. Thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người.
- Học sinh chỉ tìm được một đến hai từ: xinh đẹp, xinh tươi.
b. Thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người.
- Học sinh chỉ tìm được một đến hai từ: nết na, diệu hiền.
* Học sinh chưa hiểu nghĩa từ nên khả năng chọn từ không phù hợp:
Ví dụ: Dạy bài Mở rộng vốn từ: Dũng cảm (tuần 26).
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống:
anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- ... bênh vực lẽ phải.
- Khí thế ...
- Hi sinh ...
- Học sinh chưa hiểu nghĩa từ nên điền không chính xác:
- Dũng mãnh bênh vực lẽ phải.
- Khí thế anh dũng.
- Hi sinh dũng cảm.
- Một số em học sinh trong quá trình học còn thụ động, chưa tự tin khi
luyện nói trước lớp, dùng từ đặt câu chưa chính xác, trình bày bài làm còn lủng
củng …
hiệu quả cao trong dạy học phân môn Luyện từ và câu tôi đã sử dụng một số giải
pháp sau:
3.2. Các giải pháp để nâng cao chất lượng cho học sinh:
- Vận dụng các phương pháp: Sử dụng đồ dùng trực quan, ứng dụng công
nghệ thông tin, sử dụng sơ đồ, luyện tập thực hành.
- Hình thức tổ chức: Tổ chức học nhóm, trò chơi học tập.
- Mở rộng vốn từ: Mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa, Mở rộng vốn từ
theo quan hệ cấu tạo.
3.2.1. Sử dụng tranh ảnh, vật thật:
Tranh ảnh, vật thật giúp giảm nhẹ công việc của giáo viên, giúp học sinh
tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức
độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo cấp độ của tri giác: NgheThấy-Làm được (Những gì nghe được không bằng những gì nhìn thấy và những
gì nhìn thấy không bằng những gì tự tay làm) do đó khi đưa tranh ảnh, vật thật
vào dạy học giáo viên đã tạo điều kiện cho các em tiếp thu kiến thức nhanh hơn
và bền vững hơn. Bên cạnh đó, việc sử dụng tranh ảnh, vật thật vào dạy học còn
hình thành kĩ năng cho học sinh, tạo thêm hứng thú học tập cho các em.
Đồ dùng dạy học còn có tác dụng phát triển năng lực quan sát, tư duy, ngôn
ngữ cho học sinh và giúp giáo viên có điều kiện để tổ chức các hoạt động cho
học sinh một cách sinh động sâu sắc.
* Yêu cầu của tranh ảnh:
Tranh ảnh, vật thật khi đưa vào dạy học phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tính khoa học sư phạm: phải đảm bảo cho học sinh tiếp thu được kiến
thức, kỹ năng.
- Tính thẩm mĩ: đẹp, có sức thu hút học sinh.
- Tính kinh tế: bền, rẻ, sử dụng được nhiều lần.
* Một số lưu ý khi sử dụng tranh ảnh, vật thật :
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ, hợp lí và có hiệu quả
- Thứ tự thao tác khi dùng hiểu dụng ý sư phạm trong đồ dùng.
Trong các tiết dạy phân môn Luyện từ và câu (Dạng bài: Mở rộng vốn từ ),
tôi thường cho học sinh làm quen với các kỹ năng sau:
và hoà mình vào cuộc sống. Qua hình ảnh trên giáo viên liên hệ giới thiệu bài.
Trăm nghe không bằng mắt thấy. Thật vậy, hình ảnh trên sẽ lắng đọng
trong tâm hồn của mỗi học sinh, bồi dưỡng tình cảm, từ đó các em toát lên
những câu văn, những đoạn văn hay để nói về một người giàu ý chí nghị lực.
Không những thế, thông qua hình ảnh trên giáo viên liên hệ giáo dục học sinh
phải có ý chí nghị lực vươn lên trong cuộc sống như bạn Hồ Hữu Hạnh.
Trong tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin qua bài “Mở rộng vốn từ: Ý
chí và Nghị lực”, chính những hình ảnh người thật, việc thật trong cuộc sống đời
thường đã tạo ấn tượng mạnh mẽ cho học sinh lớp tôi, vì thế tiết học sôi nổi, học
sinh nắm vững bài học và liên hệ tốt.
3.2.3. Sử dụng các loại sơ đồ để phát triển vốn từ:
3.2.3.1. Mục đích yêu cầu:
- Nắm được nhiều cách để phát triển vốn từ có hệ thống.
- Có thể kết hợp các loại sơ đồ vào cùng một chủ đề. Nguyên tắc xây dựng
các sơ đồ phải dựa trên trường nghĩa (tập hợp những từ có liên quan với nhau về
mặt ý nghĩa theo chủ đề, chủ điểm; liên quan có thể đa chiều).
3.2.3.2. Một số sơ đồ thường dùng để mở rộng vốn từ:
a. Sơ đồ hình chuỗi:
9
Sơ đồ hình chuỗi thích hợp với những chủ đề mà phạm vi mở rộng các chủ
đề con của nó không lớn rộng. Mỗi chủ đề con trong sơ đồ hình chuỗi cho phép
học sinh tìm ra các mục từ không những liên quan về mặt ý nghĩa mà còn có
cùng hình thức từ loại.
Dưới đây là một sơ đồ hình chuỗi dùng để giúp học sinh mở rộng vốn từ
theo chủ đề “Sức khỏe”:
Sức khỏe
Trung thực
Từ cùng
nghĩa
Từ trái
nghĩa
Thật thà ngay thẳng thành thật ...
Gian dối xảo trá ...
...
c. Bảng biểu:
Bảng biểu là phương tiện tổ chức mở rộng từ ngữ về một chủ đề hoặc vài
chủ đề có liên quan với nhau. Để chi tiết hóa nhiều mục từ ngữ liên quan đến
chủ đề, có thể gia tăng các cột và hàng của bảng biểu.
Dưới đây là bảng biểu mở rộng vốn từ về “Ý chí-Nghị lực” (tuần 12).
Ví dụ: Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm trong bảng: chí
phải, ý chí, chí thân, chí khí, chí tình, chí lí, chí hướng, chí công, quyết chí.
Chí phải, chí thân, chí lí,
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất) chí tình, chí khí, chí
công.
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích Quyết chí, ý chí, chí
tốt đẹp.
hướng.
Tìm từ mới có tiếng chí.
Nản chí, .....
3.2.4. Phương pháp luyện tập thực hành:
Mục đích cuối cùng của việc dạy Luyện từ và câu là rèn luyện cho học sinh
sử dụng vốn từ để tạo thành lời nói trong các tình huống giao tiếp. Vì vậy, phải
Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nhiệp một trường đại học danh
tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt ........trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao
quý Nhà giáo Ưu tú.
- Thông qua bài tập thực hành này nhằm củng cố kiến thức về ý chí, nghị
lực cho học sinh.
3.2.4.2. Luyện tập nhận diện, phân tích từ:
Phân tích, nhận diện từ và từ loại bao gồm: nhận diện từ; các lớp từ theo cấu
tạo: từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy); từ loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ,
quan hệ từ; các biện pháp tu từ; so sánh, nhân hoá; các lớp từ có quan hệ về
nghĩa: từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm.
3.2.5. Tổ chức nhóm học tập và hướng dẫn học sinh được làm việc với
sách giáo khoa đạt hiệu quả:
Để giúp các em khai thác có hiệu quả nội dung bài học, luyện tập cách giao
tiếp, thảo luận cặp, nhóm là hình thức học tập rất có hiệu quả. Khi thảo luận các
em được nói, nghe bạn nói, nhận xét..., vì thế tập cho các em tự tin, mạnh dạn
trong học tập. Việc dạy học theo nhóm là đề cao vai trò hợp tác trách nhiệm cá
nhân với tập thể. Đồng thời dạy học theo nhóm còn rèn luyện cho học sinh
những kĩ năng: Biết lắng nghe lựa chọn, tiếp nhận ý kiến của người khác để bổ
sung vào sự hiểu biết của mình và học sinh biết trình bày ý kiến của mình cho
bạn nghe và biết được công tác tổ chức, điều khiển. Tóm lại, hoạt động nhóm
giúp cho học sinh có hứng thú học tập và giúp cho học sinh sôi động hơn.
Ví dụ: Dạy bài Mở rộng vốn từ: Nhân hậu-Đoàn kết (tuần 3).
Bài tập 4: Em hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ dưới đây như thế
nào?
a. Môi hở răng lạnh.
b. Máu chảy ruột mềm.
c. Nhường cơm sẻ áo.
d. Lá lành đùm lá rách.
12
cho 2 nhóm thi đua tiếp sức lên nối mỗi thành ngữ cột A với lời giải nghĩa cột B
sao cho phù hợp.
Ba chìm bảy nổi
Vào sinh ra tử
Cày sâu cuốc bẫm
Gan vàng dạ sắt
Nhường cơm sẻ áo
Chân lấm tay bùn
Đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn, san sẻ
cho nhau trong khó khăn hoạn nạn
Gan dạ, anh dũng, không nao núng
trước khó khăn, nguy hiểm
Sống phiêu bạt, long đong, chịu nhiều
khổ sở vất vả
Chỉ người làm nông làm ăn cần cù,
chăm chỉ
Chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc nơi
đồng ruộng
Trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy
hiểm, kề bên cái chết
3.2.7. Mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa:
13
Biện pháp mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa được xác lập dựa trên
mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ: đồng nghĩa, trái nghĩa, gần nghĩa, nhiều
nghĩa... Đây là biện pháp mở rộng vốn từ được sử dụng nhiều ở các lớp tiểu học.
Mẫu: Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng.....
Đối với bài tập này các em chỉ cần tìm thêm một thành tố thứ hai đứng
sau thành tố đã cho để tạo nên một từ cùng nghĩa với "ước mơ”
Yêu cầu học sinh nêu một ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ.
Như chúng ta biết trong cuộc sống ai cũng có những ước mơ của mình. Có
những ước mơ chính đáng và không chính đáng. Từ đó, học sinh có thể lấy bất
kỳ một ví dụ cho mỗi loại ước mơ sao cho thích hợp như: Ước mơ sau này là
thầy (cô) giáo, làm kĩ sư, làm bác sĩ ... tài giỏi.
14
3.2.8.2. Cung cấp cho học sinh một tiếng có nghĩa (hoặc từ), yêu cầu
học sinh ghép tiếng, từ đó với một tiếng, từ khác tạo thành ngữ mới:
Ví dụ: Tìm từ
a. Chứa tiếng “hiền” (Mẫu: Dịu hiền, hiền lành, hiền từ, hiền hậu...)
b. Chứa tiếng “ác” (Mẫu: Hung ác, ác nghiệt, ác bá, tàn ác...)
4. Kết quả đề tài:
Sau khi thực hiện đề tài, chất lượng phân môn Luyện từ và câu nói riêng và
môn Tiếng Việt của học sinh được nâng cao rõ rệt, kết quả khảo sát qua các giai
đoạn đạt được như sau:
Thời gian
Tổng số
học sinh
Đầu năm
Giữa kỳ I
Cuối kỳ I
11,8%
Qua các kết quả thu được sau nghiên cứu, có thể nói giả thuyết nghiên cứu
của tôi đề ra là đúng đắn, việc sử dụng các giải pháp trên giúp học sinh lớp 4A
trường tôi đạt kết quả cao hơn trong một thời gian tương đối ngắn. Giải pháp
gọn nhẹ, dễ thực hiện mang tính khả thi cao mà bất cứ giáo viên nào, trong điều
kiện nào cũng làm được, đồng thời giải pháp cũng có mức độ ảnh hưởng lớn,
phổ biến tác dụng rộng.
5. Phạm vi áp dụng:
Sau khi áp dụng đề tài vào thực tiễn, chất lượng Luyện từ và câu của
lớp được nâng cao rõ rệt. Vì vậy, đề tài này được áp dụng trong toàn tổ 4, đồng
thời giới thiệu các đồng nghiệp ở một số trường trong cụm.
15
III. KẾT LUẬN:
Qua quá trình nghiên cứu tìm tòi đi sâu vào việc vận dụng kinh nghiệm
“Kinh nghiệm nâng cao chất lượng phân môn Luyện từ và câu (Dạng bài: Mở
rộng vốn từ) cho học sinh lớp 4A, Trường tiểu học Thị Trấn A”, tôi nhận thấy
các em đã có kết quả học tập tiến bộ, học sinh có thái độ học tập tích cực hơn.
Từ đó, việc giảng dạy của giáo viên có hiệu quả cao chất lượng được nâng lên rõ
rệt và rút ra những bài học kinh nghiệm như sau:
1. Bài học kinh nghiệm:
a. Đối với giáo viên:
Giáo viên phải nắm vững kiến thức toàn cấp học về mạch kiến thức.
Dựa vào mối liên hệ giữa các lớp và giữa hai giai đoạn để lựa chọn phương
pháp dạy phù hợp. Trong quá trình thực hiện giáo viên khéo léo “mềm hóa” vừa
đảm bảo tính cụ thể, vừa đảm bảo tính chặt chẽ, tính liên kết giữa các phương
pháp.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài năm học 2014-2015 cho
thấy giải pháp này áp dụng có hiệu quả cao so với những năm học trước. Vì vậy,
tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu áp dụng giải pháp này cho khối lớp 4 trong năm học
2015-2016.
17