Định hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị khu vực phía bắc thành phố thái nguyên đến năm 2020 - Pdf 35

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................3
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...42
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................48

i


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống thoát nước chung.................................................................3
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng..................................................................5
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống thoát nước nửa riêng...........................................................6
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức thoát nước và xử lý nước thải đô thị...................................11
Hình 1.5. Sơ đồ chung của một trạm xử lý nước thải................................................12
Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại, quy mô 10 người sử dụng.................................13
Hình 1.7. Sơ đồ cấu tạo giếng thấm...........................................................................13
Hình 1.8. Sơ đồ cấu tạo bãi lọc ngầm........................................................................14
Hình 1.9. Sơ đồ quá trình xử lý nước thải trong đất..................................................16
Hình 1.10. Cơ chế quá trình xử lý nước thải trong hồ sinh vật................................18
Hình 1.11. Nguyên lý quá trình XLNT bằng phương pháp bùn hoạt tính................19
Hình 1.12. Các kiểu dòng chảy trong bể aeroten.......................................................19
Hình 1.13. Sơ đồ hoạt động của hệ thống aeroten SBR............................................20
Hình 1.14. Sơ đồ hệ thống aeroten Bardenpho..........................................................21
Hình 1.15. Sơ đồ XLNT theo nguyên tắc thổi khí kéo dài........................................22
Hình 1.16. Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của kênh ôxy hoá tuần hoàn.......................23
Hình 1.17. Sơ đồ nguyên lý lọc dính bám..................................................................24
Hình 1.18. Sơ đồ hệ thống đĩa lọc sinh học...............................................................25
Hình 1.19. Sơ đồ cấu tạo bể lắng hai vỏ....................................................................27
Hình 1.20. Sơ đồ cấu tạo bể lắng trong kết hợp ngăn lên men..................................28
Hình 1.21. Sơ đồ cấu tạo bể lọc kỵ khí......................................................................28
Hình 1.22. Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bể UASB............................29

Hình 3.47. Giao diện khai báo hồ điều hòa................................................................90
Hình 3.48. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nước tại
thời điểm đầu trận mưa...............................................................................................92
Hình 3.49. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nước tại
thời điểm kết thúc trận mưa........................................................................................92
Hình 3.50. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nước tại
thời điểm đầu trận mưa...............................................................................................93
Hình 3.51. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nước tại
thời điểm trận mưa kết thúc........................................................................................93
Hình 3.52. Khai báo mức nước dâng trên sông Cầu và đường cong đại diện...........94
Hình 3.53. Mực nước thải trong cống khi có nước dâng...........................................95
Hình 3.54. Giao diện nhập thông số cửa van.............................................................95
Hình 3.55. Giao diện khai báo đối tượng bơm...........................................................96
Hình 3.56. Diễn biến của dòng chảy trong cống khi có bơm....................................96
Hình 3.57. Kiểu A - Trạm bơm trong điều kiện bình thường....................................98
Hình 3.58. Kiểu B - Trạm bơm trong điều kiện lũ và Trạm xử lý nước thải vẫn làm
việc..............................................................................................................................99
Hình 3.59. Kiểu C - Trạm bơm trong điều kiện lũ và Trạm xử lý nước thải không
làm việc.......................................................................................................................99

iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp các công trình xử lý nước thải [5]....................................33
Bảng 1.2. Mực nước sông Cầu (m) ứng với tần suất lũ [14].....................................37
Bảng 1.3. Tài liệu quan sát mưa lũ của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên.......37
Bảng 1.4. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên..........39
Bảng 1.5. Hoạt động phát thanh, truyền hình [4].......................................................40
Bảng 1.6. Số giáo viên và phổ thông trên địa bàn (năm 2010).................................41

BOD (Biochemical Oxygen Demand)
COD (Chemical Oxygen Demand)
DO (Dissolve oxygen)
EPA (The US Environment Protection

Tên kí hiệu
Nhu cầu oxy sinh học
Nhu cầu oxy hóa học
Oxy hòa tan
Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa

5
6
7
8
9

Agency)
MPN (Most Probable Number)
TSS (Total Suspended Solid)
TCVN
QCVN
UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket)

Kỳ
Số vi khuẩn có thể lớn nhất
Tổng chất rắn lơ lửng
Tiêu chuẩn Việt Nam
Quy chuẩn Việt Nam
Bể lọc ngược qua tầng bùn kị

bộ qua các bể tự hoại đổ trực tiếp ra sông Cầu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
chất nước nước sông. Đây cũng chính là một trong thách thức đặt ra cần giải quyết
trong đó có lĩnh vực môi trường, khi thành phố Thái Nguyên đã là đô thị loại I vào
năm 2010.
Xuất phát từ điều kiện thực tiễn nêu trên, luận văn lựa chọn đề tài: “Định
hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị khu vực phía Bắc
thành phố Thái Nguyên đến năm 2020”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá được hiện trạng thu gom và xử
lý nước thải của khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên; dự báo khả năng
thu gom, từ đó đề xuất được giải pháp nhằm cải thiện mạng lưới thu gom, xử lý
nước thải cho khu vực, định hướng đến năm 2020.


Phạm vi nghiên cứu:
Khu vực phía Bắc thành phố Thái Nguyên thuộc địa bàn của 09 phường:
Quang Trung, Quán Triều, Quang Vinh, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Trưng
Vương, Gia Sàng, Đồng Quang, Túc Duyên.
Tổng diện tích lưu vực nghiên cứu là khoảng 1200 ha.


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về hệ thống thoát nước và các vấn đề cơ bản trong thiết kế
hệ thống thoát nước
1.1.1. Tổng quan về hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước là tổ hợp các công trình, thiết bị và các giải pháp kỹ thuật
được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước thải ra khỏi khu vực.
Phân loại hệ thống thoát nước thải: tùy thuộc vào phương thức thu gom, vận
chuyển, mục đích và yêu cầu cần xử lý mà phân chia thành:
- Hệ thống thoát nước chung;

+ Kinh tế đối với các khu nhà cao tầng vì tổng chiều dài của mạng tiểu khu và
mạng đường phố giảm (30 – 40%) so với hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Chi
phí quản lý mạng giảm từ 15 đến 20%.
- Nhược điểm của hệ thống:
Đối với các khu nhà thấp tầng thì:
+ Chế độ thủy lực trong ống dẫn và các công trình không điều hòa, nhất là
trong điều kiện mưa lớn như ở nước ta (Khi lưu lượng nhỏ bùn cát có thể lắng đọng,
còn khi mưa lớn có thể gây ngập úng cục bộ). Quản lý vận hành rất phức tạp.
+ Vốn đầu tư ban đầu cao do không có sự ưu tiên đối với từng loại nước thải.
- Điều kiện áp dụng:
+ Giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước riêng;
+ Những đô thị hoặc khu đô thị nhà cao tầng, trong nhà có bể tự hoại;
+ Nguồn tiếp nhận lớn, cho phép xả nước thải với mức độ xử lý thấp;
+ Địa hình thuận lợi cho thoát nước, hạn chế được số lượng thiết bị và cột
nước bơm (hạn chế vốn đầu tư ban đầu);
+ Cường độ mưa khu vực nhỏ.


* Hệ thống thoát nước riêng
1. Mạng thoát nước sinh hoạt
2. Mạng thoát nước mưa
3. Đường ống có áp
4. Cống xả nước thải đã xử lý
5. Cống xả nước mưa và nước thải
đã xử lý quy ước sạch
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng
Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới: một mạng
lưới dùng để thoát nước thải bẩn (như nước thải sinh hoạt), trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận bắt buộc phải xử lý; một mạng lưới khác dùng để vận chuyển nước thải
quy ước là sạch (như nước mưa) có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Tùy vào mức


Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống thoát nước nửa riêng
Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống trong đó ở những điểm giao nhau
giữa hai mạng lưới độc lập người ta xây dựng giếng tràn (hố ga tách) tách nước
mưa. Tại những giếng này, khi lưu lượng nước mưa ít (giai đoạn đầu của trận mưa)
chất lượng nước mưa bẩn, nước mưa sẽ chảy vào mạng lưới thoát nước sinh hoạt,
theo cống góp chung đến dẫn đến trạm xử lý; khi lưu lượng nước mưa lớn (các trận
mưa kéo dài, ví dụ, sau 20 phút đầu của trận mưa lớn), chất lượng nước tương đối
sạch, nước mưa sẽ tràn qua giếng tách theo cống xả ra nguồn tiếp nhận [17].


- Ưu điểm:
+ Về vệ sinh thì tốt hơn hệ thống thoát nước riêng vì trong thời gian mưa (ban
đầu), các chất bẩn không theo nước mưa xả trực tiếp vào nguồn;
+ Phối hợp được ưu điểm của cả hai loại hệ thống trên.
- Nhược điểm:
+ Vốn đầu tư ban đầu khá cao vì phải xây dựng đồng thời hai hệ thống;
+ Những chỗ giao nhau của hai mạng phải xây giếng (hố ga tách) nước mưa,
thường không đạt hiệu quả mong muốn về vệ sinh.
- Điều kiện ứng dụng:
+ Ứng dụng tốt tại các đô thị có dân số >50.000 người;
+ Yêu cầu mức độ xử lý cao khi:
+ Nguồn tiếp nhận trong đô thị nhỏ, không có dòng chảy;
+ Những nơi có nguồn nước sử dụng mục đích tắm, thể thao;
+ Nguồn tiếp nhận yêu cầu chất lượng nước thải tốt khi xả vào.
1.1.2. Các vấn đề cơ bản trong lựa chọn hệ thống thoát nước đô thị
Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể lựa chọn loại sơ đồ hệ thống thoát nước
phù hợp trên cơ sở so sánh các yếu tố kinh tế - kỹ thuật – môi trường.
Không được xả nước thải vào kênh hở, nếu trong kênh v
Hệ thống cống thoát nước không kín ảnh hưởng tới các yêu cầu về cảnh quan
môi trường [10].
1.2.2. Định hướng hệ thống thoát nước đô thị Việt Nam
Theo tài liệu [3] việc lựa chọn hệ thống thoát nước phải đảm bảo các mục tiêu
như: giá thành thấp, tôn trọng các điều kiện vệ sinh môi trường...
Các căn cứ chính để lựa chọn là:
- Các điều kiện kỹ thuật, điều kiện cụ thể của từng đô thị (địa hình, khí tượng,
thuỷ văn, mạng lưới thoát nước hiện có, mật độ dân cư...)
- Những điều kiện kinh tế: chi phí đầu tư, chi phí bảo trì, khai thác, vận hành
thiết bị...
- Quy hoạch phát triển đô thị...


Ngoài ra còn có các căn cứ khác như:
Mục tiêu chủ yếu của việc thoát nước trong giai đoạn đầu:
Nếu lấy nhiệm vụ chống ngập úng do mưa làm trọng thì tất yếu phải lựa chọn
kiểu hệ thống mà trong đó phải thoả mãn yêu cầu trước hết là để thoát nước mưa,
còn nhiệm vụ thoát nước thải chỉ là kết hợp. Trong trường hợp này ở nước ta
thường áp dụng phổ biến kiểu cống chung trong đó nước thải phải được xử lý cục
bộ bằng bể tự hoại. Tuy nhiên cần phải xem xét đến điều kiện khi đầu tư giai đoạn
tiếp theo thì có thể từng bước chuyển đổi dần thành hệ thống cống riêng. Dự án
thoát nước Nhiêu Lộc – Thị Nghè (NL-TN-1999) là ví dụ.
Ngược lại nếu dự án nhằm mục tiêu chính là thu gom và xử lí nước thải thì
việc lựa chọn kiểu hệ thống nào cần phải được so sánh dựa trên những căn cứ khoa
học và những điều kiện cụ thể của từng đô thị nhưng nên thiên về việc áp dụng hệ
thống cống riêng để đảm bảo lợi ích lâu dài. Dự án thoát nước Thành phố Huế là
một ví dụ.
Khả năng của nguồn vốn đầu tư:
Cụ thể hơn là liệu có bao nhiêu tiền để thực hiện dự án đó. Đôi khi chính yếu
tố này quyết định việc lựa chọn phương án.

trung, các khu vực đô thị trong cùng một lưu vực thường được phát triển đồng thời,
do đó việc xây dựng hệ thống thoát nước phân tán sẽ không bị lãng phí. Các công
trình xử lý phân tán thường được bố trí hợp khối, dễ vận hành và quản lý.
Nhược điểm chính của hệ thống thoát nước phân tán là dễ làm mất cảnh quan
do việc xây dựng trạm xử lý bên trong đô thị. Nếu thiết kế và vận hành không đúng
kỹ thuật có thể gây ra mùi hôi thối khó chịu ảnh hưởng đến môi trường khu đô thị
xung quanh. Nếu trong nước thải sau khi xử lý hàm lượng nitơ (N) và phốtpho (P)
còn cao có thể gây nhiễm bẩn thứ cấp cho sông hồ đô thị do hiện tượng phú dưỡng.
Trạm xử lý nước thải phân tán có quy mô, công nghệ và mức độ xử lý rất khác
nhau, do đó việc quản lý và vận hành chúng rất phức tạp. Việc tìm vị trí đặt các
trạm xử lý phân tán trong đô thị cũng có thể gặp nhiều khó khăn.


H thng thoỏt nc phõn tỏn thớch hp cho cỏc ụ th cú dng h thng thoỏt
nc riờng hoc na riờng, nm trong vựng a hỡnh bng phng nhiu sụng h...
Cỏc vớ d in hỡnh cho h thng thoỏt nc phõn tỏn l: h thng thoỏt nc H
Ni vi 7 vựng, h thng thoỏt nc thnh ph Lt vi 5 khu vc...[7].
Trong trng hp cỏc i tng thoỏt nc nm v trớ riờng r, c lp hoc
cỏch xa h thng thoỏt nc tp trung, ngi ta thng s dng h thng thoỏt nc
thi cc b kt hp vi x lý ti ch. Nc thi sau khi x lý t cỏc tiờu chun v
sinh c cho thm vo t hoc thi trc tip vo sụng h...Vớ d in hỡnh cho
thoỏt nc cc b l khu vc Linh m - nh Cụng - Phỏp Võn thuc phớa Nam
H Ni. Mng li thoỏt nc cc b cú th cú ng cng hoc khụng cú ng
cng, trm x lý cú hiu qu x lý khỏ cao, qun lý v vn hnh n gin. Tuy
nhiờn do cỏc cụng trỡnh ca trm x lý b trớ gn nh v khu dõn c nờn iu kin
v sinh cũn hn ch.

Khu dân c

Cấp n ớc sinh hoạt


Cấp n ớc
tuần hoàn

Cấp n ớc công nghiệp

3

Nguồn tiếp nhận n ớc thải

1. V trớ t trm x lý nc thi cụng nghip
2. V trớ t trm x lý nc thi sinh hot phõn tỏn
3. V trớ t trm x lý nc thi sinh hot tp trung
Hỡnh 1.4. S t chc thoỏt nc v x lý nc thi ụ th
1.3. Tng quan v cụng ngh v cụng trỡnh x lý nc thi ụ th
1.3.1. S lc v dõy chuyn cụng ngh x lý nc thi
Cụng ngh x lý nc thi c la chn cho mi trng hp c th ph
thuc vo hai yu t chớnh: thnh phn, tớnh cht v cỏc iu kin u vo khỏc ca


nc thi, tiờu chun cht lng nc thi u ra Trong ni dung x lý nc thi
luụn bao gm hai phn chớnh: x lý nc thi v x lý bựn cn [5] [6].
Ni dung chớnh ca quỏ trỡnh x lý nc thi bao gm:
-

X lý cỏc vt cht l lng vo keo;

-

X lý cỏc vt cht tan (ch yu l cỏc cht hu c);


Xử lý n ớc thải

Môi tr ờng
tiếp nhận

Xử lý bùn cặn

Nơi sử dụng
hoặc thải bỏ

Hỡnh 1.5. S chung ca mt trm x lý nc thi
1.3.2. Cỏc cụng trỡnh x lý nc thi v ch tiờu kinh t k thut
1.3.2.1. Cỏc cụng trỡnh x lý ti ch
a/. B t hoi
C ch hot ng: B t hoi l cụng trỡnh x lý nc thi s b ng thi
thc hin hai chc nng: lng nc thi v lờn men cn lng. Do vn tc nc trong
b nh phn ln cn l lng c lng li. Sau ú cn lng lờn men ym khớ (lờn
men axit) to ra cỏc cht khớ. Mt s trng hp b c xõy dng thờm ngn lc k
khớ theo nguyờn lý lc ngc t di lờn [8].


Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại, quy mô 10 người sử dụng
Hiệu quả xử lý: Hiệu quả lắng cặn (SS) đạt từ 40% - 60%. Khi ra khỏi bể tự
hoại COD của nước thải giảm 25 - 30%.
Phạm vi ứng dụng: Bể tự hoại có cấu tạo đơn giản, dễ vận hành quản lý
thường dùng để xử lý nước thải tại chỗ cho các ngôi nhà tập thể, cụm dân cư dưới
500 người hoặc lưu lượng nước thải dưới 50 m3/ngày.
b/. Giếng thấm
Cơ chế hoạt động: Giếng thấm là công trình xử lý nước thải bằng phương

con đường thấm lọc sau đó chúng bị ôxy hoá sinh hoá (hiếu khí và kỵ khí) [9].

A

>=50
600-900

A-A

0.20~0.25%

0 100

A

500

Hình 1.8. Sơ đồ cấu tạo bãi lọc ngầm
Hiệu quả xử lý: Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt do thời gian nước
lưu lại trong đất lâu.
Phạm vi ứng dụng: Bãi lọc ngầm thường được sử dụng sau bể tự hoại hay bể
lắng hai vỏ. Bãi lọc ngầm được sử dụng ở những nơi nước ngầm gần mặt đất và
không thể xây dựng giếng thấm.
1.3.2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Một số các công trình xử lý cơ học như thiết bị chắn rác, bể lắng cát ... được
coi là công trình xử lý sơ bộ nước thải trước khi đưa vào dây chuyền công nghệ xử
lý vì vậy các công trình loại này không được xét đến trong nghiên cứu này.
Công trình xử lý bằng phương pháp cơ học được dùng đến nhiều nhất trong
các quy trình xử lý nước thải chính là các bể lắng. Các loại bể lắng thường được
dùng trước và sau công trình xử lý sinh học nhân tạo. Bể lắng dùng trước công trình

Các loại công trình xử lý trong đất là: cánh đồng tưới, cánh đồng lọc, cánh
đồng ngập nước…


Hình 1.9. Sơ đồ quá trình xử lý nước thải trong đất
Hiệu quả xử lý: Hiệu suất xử lý nước thải trong cánh đồng ngập nước phụ
thuộc nhiều yếu tố như loại đất, độ ẩm của đất, tải trọng và chế độ cấp nước thải...
Cụ thể xử lý nước thải trong đất có thể giảm tới 85% - 95% SS, 90% - 95% BOD và
phần lớn các vi khuẩn gây bệnh.
Phạm vi ứng dụng: Do sử dụng tác nhân tự nhiên để xử lý nước thải do đó khó
điều khiển và kiểm soát. Tuy nhiên giá thành xây dựng rẻ, quản lý đơn giản và có
hiệu quả kinh tế cao khi thu hồi sinh khối cây trồng trên đó.
b/. Hồ sinh vật
Cơ chế hoạt động: Khi vào hồ do vận tốc nhỏ, các loại cặn được lắng xuống
đáy. Các chất bẩn hữu cơ còn lại trong nước sẽ được hấp phụ và ôxy hoá bởi các vi
khuẩn. Nguồn ôxy hoà tan được cung cấp cho quá trình ôxy hoá được lấy từ quá
trình khuếch tán ôxy từ không khí vào nước và từ sự quang hợp của các loài tảo,
ngoài ra có thể tăng cường lượng ôxy hoà tan bằng các biện pháp nhân tạo như
khuấy trộn bể mặt hay bơm sục không khí...[18].


Phân loại: Theo bản chất quá trình xử lý nước thải và điều kiện cung cấp ôxy
cho nó ta chia thành hai nhóm chính là: hồ sinh vật ổn định nước thải và hồ làm
thoáng nhân tạo.
Trong nhóm hồ sinh vật ổn định nước thải lại có thể chia làm ba loại theo cơ
chế của các phản ứng sinh học diễn ra trong hồ là: hồ sinh vật hiếu khí, hồ sinh vật
kỵ khí và hồ sinh vật tuỳ tiện.
Trong nhóm hồ làm thoáng nhân tạo có thể chia làm hai loại là: hồ sinh vật
làm thoáng hiếu khí, hồ này hoạt động như aeroten và không có sự lắng cạn, nước
thải trong hồ được xáo trộn hoàn toàn, hồ sinh vật làm thoáng tuỳ tiện có mức độ



Hình 1.11. Nguyên lý quá trình XLNT bằng phương pháp bùn hoạt tính
Phân loại: Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp bùn hoạt tính
được phân loại theo nhiều loại dấu hiệu khác nhau. Theo nguyên lý làm việc có thể
phân thành: công trình xử lý sinh học không hoàn toàn (bể aeroten trộn...), công
trình xử lý sinh học hoàn toàn (kênh ôxy hoá, bể aeroten...), công trình xử lý sinh
học kết hợp ổn định bùn cặn (aeroten thổi khí kéo dài...), công trình xử lý sinh học
kết hợp khử các nguyên tố dinh dưỡng (aeroten hệ Bardenpho, kênh ôxy hoá tuần
hoàn...). Theo chế độ thuỷ động học trong công trình có thể chia ra: aeroten hoạt
động theo mẻ (SBR), aeroten đẩy, aeroten trộn...

Hình 1.12. Các kiểu dòng chảy trong bể aeroten


Hiệu quả xử lý và phạm vi ứng dụng: Bể aeroten xáo trộn hoàn toàn thường
được áp dụng cho các trạm xử lý quy mô vừa và nhỏ với khả năng xử lý theo BOD
có thể đạt tới 95%, bể aeroten phân phối tải trong theo bậc cũng có khả năng xử lý
theo BOD đạt tới 95%, còn bể aeroten kiểu ổn định - tiếp xúc có khả năng xử lý
theo BOD đạt khoảng 90%.
Một số công trình xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính, hiệu quả xử lý và
phạm vi ứng dụng:
a.1. Bể aeroten hoạt động gián đoạn (SBR)
Cơ chế hoạt động: Quá trình diễn ra trong bể hoạt động gián đoạn tương tự
như quá trình diễn ra trong bể aeroten thông thường nhưng có một điểm khác nhau
cơ bản là trong bể aeroten hệ SBR các quá trình được thực hiện ngay trong một bể
theo các giai đoạn khác nhau: làm đầy nước thải, thổi khí, để lắng tĩnh, xả nước thải
và xả bùn dư.

Hình 1.13. Sơ đồ hoạt động của hệ thống aeroten SBR


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status