Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại làng nghề thái yên, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------------

TRẦN VĂN HUẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI LÀNG NGHỀ
THÁI YÊN, HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------------

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI LÀNG NGHỀ
THÁI YÊN, HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH

CHUYÊN NGHÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS. TRẦN YÊM

1.1. Tổng quan về làng nghề ở Việt Nam...............................................................................7
1.1.1. Khái niệm và tiêu chí làng nghề...................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm chung của làng nghề.....................................................................................7
1.1.3. Một số làng nghề chính ở Việt Nam [8].......................................................................8
1.1.4. Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế - xã hội..........................................10
1.2. Tổng quan về chất thải rắn nói chung và chất thải rắn làng nghề nói riêng..................12
1.3. Tình hình quản lý chất thải rắn tại các làng nghề ở Việt Nam......................................15
1.3.1. Ban hành và thực thi văn bản pháp lý........................................................................15
1.3.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn làng nghề.................................................................16
1.3.3. Những tồn tại khó khăn trong công tác quản lý môi trường làng nghề......................17
1.4. Một số kinh nghiệm quản lý, xử lý chất thải rắn tại các làng nghề...............................19
1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thái Yên....................................................23
1.5.1. Vị trí địa lý.................................................................................................................23
1.5.2. Địa hình, địa mạo, đất đai [20]...................................................................................24
1.5.3. Khí hậu – Thủy văn....................................................................................................25
1.5.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập......................................................................26
1.5.5. Giáo dục – y tế............................................................................................................27
1.5.6. Tình hình phát triển kinh tế........................................................................................28
1.5.6.1. Sản xuất nông nghiệp:.............................................................................................28
1.5.6.2. Tiểu thủ công nghiệp:..............................................................................................29
1.5.6.3. Khu vực dịch vụ;.....................................................................................................29
1.5.7. Những nét đặc trưng của làng nghề mộc Thái Yên....................................................29
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................30
2.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................31
2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp.............................................................................................31
2.2.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn................................................................................31
2.3.3. Phương pháp chuyên gia............................................................................................32
2.3.4. Phương pháp phân tích xử lý số liệu..........................................................................32
2.3.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu......................................................................32

3.3.2.3. Chất thải rắn nông nghiệp.......................................................................................51
3.3.2.4. Chất thải rắn thải chợ..............................................................................................52
3.3.2.5. Chất thải rắn y tế.....................................................................................................52
3.4. Đánh giá hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn tại làng nghề Thái Yên........................52
3.4.1. Những mặt tích cực đạt được.....................................................................................52
3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại..........................................................................................53
3.5. Dự báo xu thế phát sinh CTR ở địa phương đến năm 2020..........................................54
3.6. Đề xuất biện pháp giảm thiểu chất thải rắn...................................................................56
3.6.1. Đối với chất thải rắn thải rắn sinh hoạt......................................................................56
3.6.1.1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức:............................................................56
3.6.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã vệ sinh môi trường:..........................57
3.6.2. Đối với chất thải rắn thải trong hoạt động sản xuất...................................................60
3.6.2.1. Giải pháp quy hoạch................................................................................................60
Để nâng cao việc quản lý, xử lý chất thải rắn sản xuất nói riêng và môi trường làng nghề
Thái Yên nói chung, thì việc quy hoạch các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sẽ
mang lại hiệu quả rất lớn......................................................................................................60
Hiện nay, tại làng nghề Thái Yên đã được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt quy hoạch cụm
công nghiệp Thái Yên tại Quyết định số 2745/QĐ-UBND ngày 21/9/2012.......................60
Do vậy, Chính quyền địa phương cần thiết phải tuyên truyền và có các cơ chế hỗ trợ phù
hợp để các doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh trong làng nghề di chuyển ra khu vực
đã được quy hoạch riêng......................................................................................................60
a, Biện pháp quản lý nội vi...................................................................................................62
b, Biện pháp kỹ thuật............................................................................................................63
-. Những khó khăn đặt ra khi áp dụng các giải pháp SXSH tại làng nghề...........................66
- Kiến nghị đề xuất khi áp dụng SXSH tại làng nghề mộc Thái Yên..................................67
3.6.3. Đối với chất thải rắn thải nông nghiệp.......................................................................67
3.6.3.1. Đối với phụ phẩm nông nghiệp...............................................................................67
3.6.3.2. Đối với chất thải rắn chăn nuôi:..............................................................................69
3.6.3.3. Với hóa chất bảo vệ thực vật...................................................................................69
3.6.4. Đối với chất thải rắn thải y tế.....................................................................................70

Bảng 3.17. Bảng phân tích nguyên nhân của dòng thải tại làng nghề..................................65

DANH MỤC HÌNH VẼ
Biểu đồ 1.1. Phân loại làng nghề Việt Nam theo nghành nghề sản xuất[1].........................10
Hình 1. Sơ đồ vị trí giao thông xã Thái Yên, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.......................23
Hình 2. Diễn biến một số yếu tố khí tượng xã Thái Yên, Đức Thọ....................................25

3


Hình 3: Quy trình sản xuất sản phẩm mộc Thái Yên...........................................................40
Hình 4. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý HTX môi trường Thái Yên...................................48
Hình 6: Sơ đồ công nghệ xử lý rơm rạ làm phân bón vi sinh..............................................68

4


MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và định
hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà
nước đã tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển các làng nghề. Nhiều làng nghề
truyền thống được khôi phục trở lại và nhiều làng nghề mới ra đời, góp phần quan
trọng làm thay đổi bộ mặt của nông thôn Việt Nam. Hoạt động của các làng nghề
mang lại nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống, giải quyết nguồn lao
động dôi dư, tăng thu nhập cho người lao động và góp phần xóa đói giảm nghèo cho
người dân.
Do tính chất linh hoạt trong sản xuất, quy mô sản xuất nhỏ, nguồn vốn không
cần lớn, sản phẩm đa dạng và luôn thay đổi theo nhu cầu thị trường nên các làng
nghề đang là bộ phận quan trọng cấu thành nền kinh tế và luôn được chú trọng
trong các định hướng phát triển.

gom chất thải rắn ở địa phương mình. Tuy nhiên do đặc thù riêng về điều kiện tự
nhiên và kinh tế - xã hội của nông thôn nói chung và của xã Thái Yên nói riêng, địa
phương đã và đang gặp không ít khó khăn trong công tác quản lý và thu gom nên
kết quả hiện nay đạt được vẫn chưa cao.
Để góp phần vào sự phát triển một cách toàn diện, bền vững, đáp ứng yêu cầu về
phát triển và bảo vệ môi trường, việc điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý chất
thải rắn thải rắn và xây dựng các mô hình tái sử dụng, thu gom, xử lý chất thải rắn thải
góp phần cải thiện môi trường tại làng nghề mộc Thái Yên. Xuất phát từ thực tế đó,
việc thực hiện đề án: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý chất thải rắn tại làng nghề Thái Yên, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà
Tĩnh” là rất cần thiết và cấp bách.

6


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về làng nghề ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm và tiêu chí làng nghề
Theo quy định tại Điều 3, Thông tư 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011
của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề thì làng
nghề được định nghĩa là một (01) hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng,
buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị
trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất
ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Xét về mặt định tính: làng nghề ở nông thôn nước ta được hình thành và phát
triển do yêu cầu của phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển và chịu sự chi phối của nông nghiệp và nông thôn. Làng nghề
gắn liền với những đặc trưng của nền văn hóa lúa nước và nền kinh tế hiện vật, sản
xuất nhỏ tự cung tự cấp.
Xét về mặt định lượng: làng nghề là những làng mà ở đó có số người chuyên

mà còn có thể mở rộng trong nhiều làng.
- Phần lớn kỹ thuật - công nghệ của làng nghề còn lạc hậu, chủ yếu vẫn sử
dụng các thiết bị thủ công, bán cơ khí hoặc đã đã được cải tiến một phần, đa số mua
lại từ các cơ sở công nghiệp quốc doanh, các thiết bị này đã cũ, không đồng bộ,
không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện làm việc cho người lao động. Công
nghệ sản xuất đơn giản (đôi khi còn lạc hậu), cần nhiều sức lao động (với kỹ thuật
cũ mang lại lợi nhuận thấp so với sức lao động đã bỏ ra).
- Biết tận dụng nguyên vật liệu và nhân lực thông qua kỹ năng lao động và sự
khéo léo để tạo thu nhập trong điều kiện thiếu vốn.
1.1.3. Một số làng nghề chính ở Việt Nam [8].
- Làng nghề chế biến lương thực phẩm: đi kèm với chăn nuôi có số lượng
làng nghề lớn (chiếm 20% số lượng làng nghề) phân bố đều trên cả nước, phần
nhiều sử dụng lao động nông nghiệp, không yêu cầu trình độ cao, hình thức sản
xuất thủ công, ít có thay đổi về quy trình sản xuất. Nước ta có nhiều làng nghề thủ
công truyền thống như nấu rượu, làm bánh đa nem, đậu phụ..., với các nguyên liệu
chính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu..., các nghề này thường gắn với hoạt động chăn
nuôi ở quy mô gia đình.

8


- Làng nghề thêu, dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: Là loại hình làng nghề đã có
từ lâu đời, nhiều sản phẩm đã gắn liền với truyền thống lịch sử, văn hoá đậm nét địa
phương. Những sản phẩm như lụa, tơ tằm, thổ cẩm, thêu ren, dệt may..., không chỉ
là những sản phẩm hàng hoá có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật được
đánh giá cao. Tại các làng nghề nhóm này, lao động nghề thường là lao động chính
(chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nông nghiệp).
- Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá có từ lâu đời: tập
trung ở các vùng có sẵn nguyên liệu xây dựng. Lao động loại làng nghề này chủ yếu
là thủ công, quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơ khí hoá thấp. Khi nhu cầu về xây

các ngành nghề tại các làng nghề. Ngược lại, sự phát triển kinh tế của các làng nghề
cũng góp phần đổi mới bộ mặt nông thôn, cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Hạ tầng cơ sở ở những nơi tập trung nhiều làng nghề như khu vực đồng bằng
sông Hồng, Bắc Trung bộ và Đông Nam Bộ nhìn chung phát triển khá tốt do các
làng nghề phần lớn được hình thành, phát triển ở những nơi tiếp cận thuận lợi mạng
lưới đường quốc lộ, tỉnh lộ, cùng sự hỗ trợ của các chính sách từ chính quyền địa
phương nhằm thúc đẩy mạnh mẽ phát triển làng nghề. Khu vực miền núi, cũng có
một số làng nghề phát triển, tuy nhiên điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật vẫn không
được chú trọng đầu tư do phần lớn làng nghề ở đây không nhằm mục tiêu phục vụ
thị trường mà chủ yếu sản phẩm chỉ phục vụ đời sống nhân dân khu vực lân cận.

10


* Làng nghề và xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
Tại các làng nghề, đại bộ phận dân cư làm nghề thủ công nhưng vẫn tham gia
sản xuất nông nghiệp ở một mức độ nhất định. Tại nhiều làng nghề, trong cơ cấu
kinh tế địa phương, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ đạt 60 - 80% và ngành
nông nghiệp chỉ đạt 20 - 40%. Trong những năm gần đây, số hộ và cơ sở ngành
nghề ở nông thôn đang ngày một tăng lên với tốc độ bình quân từ 8,8 - 9,8%/năm,
kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề không ngừng gia tăng. Chính vì
vậy, có thể thấy, làng nghề đóng vai trò rất quan trọng, trực tiếp giải quyết việc làm
cho người lao động trong lúc nông nhàn, góp phần tăng thu nhập, nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người lao động ở khu vực nông thôn. Bên cạnh việc tạo việc
làm, tăng thu nhập cho lao động ở khu vực nông thôn còn tạo thêm việc làm cho lao
động phụ như người già, trẻ em, người khuyết tật,... [5].
Mức thu nhập của người lao động ngành nghề cao gấp 3 đến 4 lần so với thu
nhập của người lao động thuần nông. Điều này cũng khiến số hộ gia đình chuyển từ
sản xuất thuần nông sang sản xuất thủ công nghiệp và chuyên làm nghề ngày càng tăng
nhanh.

gồm chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, chất thải nguy hại hay không nguy hại, chất
thải công nghiệp, chất thải bệnh viện, chất thải sinh hoạt...
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cùng với nhiều chính sách phát triển
kinh tế đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế của nước ta phát triển nhanh chóng
trong các năm qua. Quá trình tăng trưởng cao về kinh tế đã tạo thêm nhiều việc làm
cho người dân, tăng thu nhập, nâng cao mức sống kéo theo các nhu cầu nhằm đáp
ứng cho cuộc sống người dân như nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, sử dụng các dịch vụ,
giao thông vận tải,... không ngừng tăng cao. Cùng với tốc độ gia tăng dân số nhanh
như hiện nay, thì lượng chất thải rắn hằng ngày phát sinh cũng tăng theo tốc độ phát
triển đó đã làm nảy sinh các nguy cơ tiềm ẩn cũng như gây sức ép lớn đến môi
trường.
Đối với các làng nghề ở Việt Nam chiếm một phần đáng kể trong nguồn phát
sinh chất chất thải rắn nông thôn. Sự phát triển mạnh mẽ các làng nghề mang lại lợi
ích to lớn về kinh tế - xã hội cho các địa phương. Tuy nhiên, sự phát triển đó cũng
tạo ra sức ép lớn đối với môi trường khi tạo ra lượng chất thải rắn lớn.

12


Hiện nay, cả nước có 1.324 làng nghề được công nhận và 3.221 làng có nghề.
Hoạt động sản xuất nghề nông thôn đã tạo ra việc làm cho hơn 11 triệu lao động,
thu hút khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn. Làng nghề phân bố không đồng
đều giữa các vùng, miền. Miền Bắc có khoảng 60%, miền Trung 30% và miền Nam
10%. Trong đó các làng nghề có quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và
công nghệ lạc hậu chiếm phần lớn vì vậy đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề môi
trường tại các làng nghề [1].
Chất thải rắn làng nghề gồm nhiều chủng loại khác nhau, mang tính đặc thù
của từng loại hình sản xuất. Có thể thấy chất thải làng nghề bao gồm các thành phần
chính như phế phụ phẩm nông nghiệp, lương thực, chai lọ thủy tinh, nhựa, nilon, vỏ
bao bì, gỗ, gốm sứ, kim loại...

các tạp chất lẫn trong nhựa, tro, xỉ than...
- Từ các làng nghề tái chế kim loại: các tạp chất phi kim loại (nilon, nhựa,
cao su...) bị loại bỏ, kim loại không đủ tiêu chuẩn tái chế, tro xỉ than từ quá trình
nấu kim loại...
* Làng nghề dệt nhuộm: Trong cơ cấu làng nghề dệt nhuộm nói chung, nghề
nhuộm chiếm một vị trí quan trọng. Hoạt động của các làng nhuộm không chỉ tạo ra
những giá trị về mặt kinh tế xã hội, mà còn tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần
sâu sắc. Tuy nhiên vấn đề nổi cộm là nước thải, chất thải rắn chưa trở nên bức xúc.
Chất thải rắn gồm xỉ than từ các lò hơi, vỏ chai lọ, thùng đựng hóa chất, hóa chất
nhuộm, các loại xơ vải, vải vụn....
* Làng nghề ươm tơ: theo tính toán để sản xuất 1kg kén tơ cần sử dụng 1,5
kg than, 0, 08 kg củi, 01 tạ kén sử dụng 1m 3 nước, chất thải phát sinh từ sản xuất tơ
tằm, nước thải có chứa các chất hữu cơ, nitơ, tơ sợi vì thế nước thải dễ phân huỷ và
gây mùi khó chịu tại khu vực làng nghề này. Ô nhiễm không khí từ các lò hơi, các
lò than sinh ra bụi và các khí độc.
* Làng nghề thủ công mỹ nghệ: Các làng nghề này hiện tượng ô nhiễm môi
trường nước diễn ra ít nghiêm trọng như các làng nghề chế biến nuôi trồng thủy sản
và các làng nghề tái chế. Tuy nhiên, sản xuất tại các làng nghề này lại thường xuyên
gây ra bụi và tiếng ồn lớn, hoặc gây ra khí độc khi tẩm sấy các đồ mây, tre đan. Các
loại chất thải rắn phát sinh như gỗ vụn, gỗ mảnh, mùn cưa, dăm bào, vỏ trai, giấy
giáp thải, hôp đựng các dung môi (hộp sơn, hộp vecni). Tuy nhiên lượng thải
thường không lớn, khoảng 20-30kg/cơ sở/ tháng và thường có khả năng tái chế.

14


1.3. Tình hình quản lý chất thải rắn tại các làng nghề ở Việt Nam
1.3.1. Ban hành và thực thi văn bản pháp lý
Ô nhiễm môi trường làng nghề ở nước ta hiện nay vẫn đang là vấn đề nổi
cộm. Trong những năm qua do sự phát triển mang tính tự phát lại thiếu quy hoạch,

trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 18/03/2013 của Chính phủ Về một số vấn đề
cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Chỉ thị 29-CT/TW ngày 21/1/2009 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy
mạnh thực hiện Nghị Quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị;
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 Hướng dẫn một số điều của
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 46/2011/TT-BTNTM ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi
trường làng nghề;
Chính phủ có quy hoạch và định hướng phát triển các cơ sở ngành nghề nông
thôn đảm phát triển bền vững, giữ gìn tốt vệ sinh môi trường nông thôn, khuyến
khích việc tiêu thụ và sử dụng các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu tự nhiên trong
nước nhằm hạn chế một phần tác hại đến môi trường của các sản phẩm chất thải hoá
chất nhựa công nghiệp. UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương có tchất thải
rắnh nhiệm quy hoạch chi tiết phát triển làng nghề chỉ đạo huyện xây dựng các cụm
tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ để tạo mặt bằng cho các cơ sở ngành nghề nông
thôn phát triển đảm bảo vệ sinh môi trường.
1.3.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn làng nghề
Hiện nay tình hình thực thi pháp luật bảo vệ môi trường tại các làng nghề
ở Việt Nam còn rất nhiều bất cập, yếu kém - Đây cũng là một trong những nguyên
nhân dẫn đến việc khó kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ở Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay. Thực tiễn cho thấy hầu hết các làng nghề sản xuất, kinh
doanh chỉ quan tâm nhiều đến lợi nhuận kinh tế mà lờ đi yếu tố bảo vệ môi trường,
giữ gìn môi trường trong lành cho cộng đồng. Điều này đang trở thành tình trạng
phổ biến hiện nay. Tình hình ô nhiễm làng nghề tại các tỉnh thành đang rất
nghiêm trọng, nhất là khu vực các tỉnh phía Bắc, Bắc Trung Bộ như: Hà Nội, Bắc

16

gia đình, sản xuất theo kiểu "bí truyền", giữ bí mật cho dòng họ, tuân theo

17


"hương ước" không cải tiến áp dụng những khoa học kỹ thuật, nên đã cản trở
việc áp dụng giải pháp khoa học kỹ thuật mới, không khuyến khích sáng kiến
mang hiệu quả BVMT của người lao động.
- Công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn ở trình độ lạc hậu chắp vá, kiến
thức tay nghề không toàn diện dẫn tới quá trình sản xuất tiêu tốn nhiều nhiên,
nguyên liệu làm tăng phát thải nhiều chất ô nhiễm môi trường nước, đất, khí ảnh
hưởng tới gia thành sản phẩm và chất lượng môi trường. Kỹ thuật lao động sản
xuất ở các làng nghề chủ yếu là thủ công, bán cơ khí, chưa có làng nghề nào áp
dụng tự động hóa. được thể hiện qua bảng 1.1:
Bảng 1.1. Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề
Đơn vị tính: %
Chế biến
Thủ công mỹ
Các
Các ngành
nông, lâm,
nghệ và VL xây
ngành
dịch vụ
thủy sản
dựng
khác
Thủ công, bán cơ khí
61,51
70,69



Nhiều làng nghề chưa quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho
BVMT. Cạnh tranh trong 1 số loại hình sản xuất đã thúc đẩy một số làng nghề đầu tư
đổi mới công nghệ, kỹ thuật sản xuất. Tuy nhiên đây không phải là đầu tư cho kỹ thuật
bảo vệ môi trường. Vì vậy hầu hết các cơ sở sản xuất trong làng nghề đều không có các
hệ thống xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường.
Hầu hết các làng nghề không có đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật để thu gom và xử
lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, như không có hệ thống thu gom và xử lý
nước thải, không có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, không chú ý đầu tư
phương tiện thu gom quản lý chất thải nguy hại. Đây là một thách thức lớn vì để
khắc phục điều này đòi hỏi nhiều kinh phí và thời gian.
Việc quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hiệu quả thu gom còn gặp nhiều
hạn chế, tỷ lệ thu gom chất thải rắn vẫn còn thấp, các hộ gia đình không tham gia
dịch vụ thu gom họ thường đem đổ ra sông ngòi, ao hồ, ven đường hay đốt trong
vườn. Biện pháp xử lý hiện nay chủ yếu là chôn lấp, nhưng phần lớn các bãi chôn
lấp chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Các bãi chất thải rắn
thường được sử dụng là các bãi chất thải rắn lộ thiên, chưa được bố trí thích hợp và
chưa được xử lý một cách triệt để.
1.4. Một số kinh nghiệm quản lý, xử lý chất thải rắn tại các làng nghề
Ô nhiễm môi trường làng nghề ở Việt Nam hiện nay là một trong những vấn đề
cần quan tâm, tuy các làng nghề quy mô nhỏ nhưng số lượng làng nghề lại nhiều, nên
tác động của làng nghề đến môi trường là vô cùng lớn.
Một số biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn thường được áp tại các làng nghề ở
nước ta như sau:
- Phương pháp chôn lấp chất thải hợp vệ sinh: Phương pháp này chi phí rẻ
nhất và thường được sử dụng nhất hiện nay ở nước ta.
- Phương pháp chế biến chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu
cơ (compost): Thành phẩm thu được dùng để phục vụ cho nông nghiệp, vừa có tác
dụng cải tạo đất vừa thu được sản phẩm không bị nhiễm hoá chất dư tồn trong quá

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, một số đơn vị đã tiến hành thử
nghiệm biện pháp dùng mùn cưa làm nhiên liệu cho bếp hồng ngoại (bếp gas sinh
học) theo nguyên lý yếm khí.

20


Mùn cưa hoặc phoi bào, rơm rạ băm nhỏ, củi khô chặt vụn được cho vào bình
chứa, chèn tương đối chặt, dưới đáy lò dùng quạt thổi nhẹ để đốt cháy yếm khí, khi
đó chúng sẽ phân giải ở nhiệt độ cao, gây phản ứng ôxy hóa sinh ra một loại hỗn
họp khí cháy bao gồm: CH4,CH2 (khí mê-tal) do thực vật sinh ra, các khí này dưới
tác dụng của hơi nước lại tiếp tục lên men quay trở lại gây phản ứng dây chuyền
thấm sâu vào từng tế bào xenlulo kích thích sự phân giải mãnh liệt hơn, tạo ra càng
nhiều khí gas theo đường ống đi ra bếp hồng ngoại. Trong quá trình đi ra bếp hồng
ngoại, hỗn họp khí xảy ra quá trình tự động phân ly. Phần khí gas sạch và nhẹ hơn
đi lên trên và đuợc pha trộn với một phần không khí. trích ra từ quạt gió đi ra bếp,
với một tỷ lệ thích họp gây ra sự cháy tôi un tạo tia hồng ngoại sinh nhiệt để đun
nâu. Mặt bếp được bọc một lóp lưới tụ nhiệt gây phản ứng cháy trở lại đối vói các
phân tử khí còn chưa cháy hết.
Theo tính toán, bếp hồng ngoại này có giá khoảng 2,5 triệu đồng, với ưu
điểm: An toàn, chiếm diện tích nhỏ khoảng 2-4 m2; dễ sử dụng, hiệu suất cháy cao
không tạo lại hơi, khói bụi; tận dụng được chất thải -mùn cưa hoặc rơm rạ khi ngày
mùa, đồng thời không phải phơi, sấy trước khi sử dụng như một số loại "bếp gas"
đang bán trên thị trường.
* Tổng kết chung, để xử lý chất thải rắn thải tại các làng nghề đã có nhiều
phương pháp, chính sách được đưa ra trên các cơ sở sau:
a. Biện pháp quản lý:
Là tổng hợp các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng địa
phương thông qua việc giáo dục, tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường. Lồng ghép
việc bảo vệ môi trường vào hương ước của địa phương đó.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status