Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 36

TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM THáI NGUYÊN
KHOA kinh tế & ptnt

BáO CáO KếT QUả
Đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC CấP TRƯờNG
M Số: T2012 - 70

Tên đề tài:
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới tại xã Quyết
Thắng - Thành Phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Chủ trì đề tài: vũ thị hiền

THáI NGUYÊN, 2013


TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM THáI NGUYÊN
KHOA kinh tê & ptnt

BáO CáO KếT QUả
Đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC CấP TRƯờNG
M Số: T2012 - 70
Tên đề tài:
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới tại xã Quyết
Thắng - Thành Phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Chủ trì đề tài

: Vũ Thị Hiền

Những ngời thực hiện: Đặng Thị Bích Huệ

hiện đề tài nghiên cứu này.
Chân thành cảm ơn các cán bộ của UBND xã Quyết Thắng, TP Thái
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực tế
tại địa phương..
Thái Nguyên ngày

tháng

Chủ trì đề tài

Vũ Thị Hiền

năm 2013


DANH MỤC NHỮNG TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BCH
BHYT
CNH- HĐH
ĐVT
GTVT
HTX
KT - XH
KL
NDT
NTM
NQ
PN
PRA

tham gia của người dân
Nghị quyết
Saemaulundong
Sản xuất nông nghiệp
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thành phố
Trung Quốc
Thủy sản
Tiểu thủ công nghiệp
Trung ương
Thanh niên
Ủy ban nhân dân
Đô la Mỹ
Vệ sinh môi trường
Ngân hàng thế giới (World Bank)


MỤC LỤC
Trang
Phần 1 ............................................................................................................... 1
Mở đầu ............................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung....................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................... 3
Phần 2 ............................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................ 4

4.2. Thực trạng nông thôn trên địa bàn xã Quyết Thắng theo Bộ tiêu chí
Quốc gia về nông thôn mới ........................................................................... 29
4.2.1. Về quy hoạch ........................................................................................ 29
4.2.2. Về hạ tầng kinh tế - xã hội................................................................... 30
4.2.3. Về kinh tế và tổ chức sản xuất ................................................................ 34
4.2.4. Văn hóa – xã hội và môi trường .............................................................. 36
4.2.5. Hệ thống chính trị ................................................................................... 40
4.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã khi tiến hành xây dựng nông
thôn mới .......................................................................................................... 42
4.3.1. Thuận lợi ................................................................................................ 42
4.3.2. Khó khăn ................................................................................................ 43
4.4. Một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn đồng thời phát triển mô hình
nông thôn mới trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên .................... 46
4.4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền ......................................................... 46


4.4.2. Rà soát, bổ sung quy hoạch, quản lý và thực hiện tốt các kế hoạch ....... 47
4.4.3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chương trình .. 48
4.4.4. Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới ......................... 48
Phần 5.............................................................................................................. 49
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................................. 49
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 49
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
5.2.1. Đối với Nhà nước, chính quyền tỉnh, huyện .......................................... 50
5.2.2. Đối với địa phương ................................................................................. 51
5.2.3. Đối với các hộ dân .................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 52


DANH MỤC CÁC BẢNG


: [email protected]

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Nông Lâm - ĐHTN.
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
- UBND xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên
- KS. Đặng Thị Bích Huệ - Giảng viên Khoa Kinh tế & PTNT
- Lương Thị Thương – Sinh viên lớp 41 PTNT
Thời gian thực hiện: Tháng 3/2012 – tháng 3/2013
1. Mục tiêu:
Nghiên cứu hiện trạng nông thôn trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái
nguyên – Tỉnh Thái Nguyên khi triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới
để thấy được những thuận lợi khó khăn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn.
2. Nội dung chính:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Quyết
Thắng, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia trên địa bàn
xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã khi tiến hành xây dựng
nông thôn mới.


- Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn đồng thời phát triển
và nhân rộng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Quyết Thắng nói riêng
và TP Thái Nguyên nói chung.
3. Kết quả chính đạt được:
- Đề tài đã chỉ ra được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội của xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên. Đồng thời, đưa ra được một số kết
luận về những thuận lợi và khó khăn.

city, Thai Nguyen province to carry out model of new rural development to
see difficults and advantages. It has been proposed some solutions for model
of new rural development in the area.
2. Main contents
- Study natural conditions, economic, social Quyet Thang commune,
Thai Nguyen City, Thai Nguyen province.
- Assessment of the situation in rural areas according to the national set
of criteria in Quyet Thang commune, Thai Nguyen City, Thai Nguyen
province.


- Evaluate the advantages and disadvantages of commune conducting
new rural construction.
- Propose some solutions to overcome difficulties while developing and
expanding model of new rural in commune Quyet Thang and Thai Nguyen city.
3. Main results obtained
- Subject has shown the characteristics of the natural conditions, socioeconomic in Quyet Thang commune, Thai Nguyen City. At the same time,
showed some conclusions on the advantages and disadvantages.
- Subject was assessed rural situation in Quyet Thang commune, Thai
Nguyen City according to the National criteria for new rural.
- Subject was pointed out the advantages and disadvantages of Quyet
Thang commune to carry out model of new rural.
- The subject has come up with some solutions to remove difficulties
and contribute to the development and expanding model of new rural in
commune Quyet Thang and Thai Nguyen city.


1

Phần 1

2

Xã Quyết Thắng được chọn là 1 trong 3 xã điểm của TP Thái Nguyên
về xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, quá trình này gặp không ít khó khăn
nhất là khâu tổ chức, quy hoạch vì do đặc thù của địa bàn là nơi đã và đang
thực hiện nhiều dự án, Xã Quyết Thắng được xác định gần như nằm trọn
trong quy hoạch khu đô thị phía Tây thành phố với rất nhiều các dự án đã và
đang quy hoạch. Vậy quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã phải quy
hoạch theo hướng nào? Làm thế nào để xây dựng được mô hình phát triển
nông thôn mới vừa phù hợp với điều kiện của địa phương vừa đạt được các
tiêu chí đề ra đang trở thành vấn đề bức thiết hiện nay. Trên cơ sở những vấn
đề bức thiết trên, để đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh quá trình xây dựng và
phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Quyết Thắng nói riêng và
TP Thái Nguyên nói chung. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên
cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới tại xã Quyết Thắng –
TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu hiện trạng nông thôn trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái
nguyên – Tỉnh Thái Nguyên khi triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới
để thấy được những thuận lợi khó khăn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên
địa bàn xã.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, khi xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn Xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên – Thái Nguyên.
- Đề ra được một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn, thách
thức đồng thời phát triển và nhân rộng mô hình nông thôn mới trên địa bàn
Xã Quyết Thắng nói riêng và TP Thái Nguyên nói chung.

hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương
đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng
chặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông
thôn khác biệt cộng đồng dân cư thành thị.
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên
thế giới. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản
lý, có thể hiểu “nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có
nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn
hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh
hưởng của các tổ chức khác” [5]
* Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật


5

ngữ này ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam thuật ngữ này được đề cập và có
sự thay đổi nhận thức qua các thời kỳ. Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có sự tổng
hợp lý luận về thuật ngữ này. Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu và
vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Phát triển là một quá trình làm thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống
của con người và phân phối công bằng những thành quả trong xã hội. [5]
Phát triển nông thôn là quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã
hội, kinh tế, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng đời sống của
người dân.[5]
Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống
về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn.
Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông

từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức
sống của người dân.
Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản
phẩm có năng xuất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa. Bên cạnh
đó nông thôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống
dân tộc. Làng quê nông thôn Việt Nam khác hẳn so với các nước xung
quanh, ngay cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với H’Mông, khác
với Eđê, Bana, người Kinh. Nếu quá trình xây dựng NTM làm phá vỡ chức
năng này là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa
muôn đời của người dân Việt Nam. Nông thôn mới phải giữ được môi
trường sinh thái hài hòa.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng
yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi
trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá,
xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể
phổ biến và vận dụng trên cả nước. Như vậy, có thể quan niệm: Mô hình
nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ


7

chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn
trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình
nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.[15]
* Đặc trưng của mô hình nông thôn mới:
- Nông thôn là lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.[3]
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới
tại xã vùng Bắc Trung Bộ [6]
TT

1

Tên tiêu
chí

Nội dung tiêu chí

1.1 Quy hoạch đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển
sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ
Quy hoạch công nghiệp, dịch vụ
và thực
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, môi
hiện quy trường theo tiêu chuẩn mới
hoạch
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh
trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo
tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

2

Giao thông

Đạt

Đạt


70%

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất
và dân sinh

Đạt

3.2 Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được kiên cố
hóa

85%


9
4.1 Hệ thống điện được đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của
4

Điện

5

Trường
học

6

Cơ sở vật
chất văn
hóa



Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng

Đạt

8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Đạt

8.2 Có Internet đến thôn

Đạt

9.1 Nhà tạm, dột nát
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình
quân chung của tỉnh

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Cơ cấu lao


Đạt

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học
trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

85%

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo

15

Đạt

> 35%

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm
y tế

30%

15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Đạt

Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng
văn hóa theo quy định của Bộ VH – TT – DL


môi trường

Đạt

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường
và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch,
đẹp

Đạt

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Đạt

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo
quy định

Đạt

18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn

Đạt

18.2 Có đủ các tổ chức trong tổ chức chính trị theo quy
định

Đạt

18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong
sạch vững mạnh”

Quyết Thắng TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2015 và
định hướng đến năm 2020.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới
* Hàn Quốc
Sau trận lụt lớn năm 1969, người dân Hàn Quốc phải tu sửa lại nhà cửa,
đường sá, ruộng vườn mà không có sự trợ giúp của chính phủ. Trong khi đi thị
sát tình hình dân chúng, Tổng thống Hàn Quốc lúc bấy giờ là Park Chung Hy
nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ
cách tự cứu lấy mình. Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ
nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn.
Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào
“Saemaulundong” được đích thân Tổng thống Park phát động vào
ngày 22/4/1970. “Saemaul” theo nghĩa tiếng Hàn là “Sự đổi mới của cộng
đồng” được ghép với “undong” có nghĩa là một phong trào và cụm từ
“Saemaulundong” có nghĩa là phong trào đổi mới cộng đồng. Vì phong trào
bắt đầu từ nông thôn nên “Saemaulundong” được hiểu là “Phong trào đổi mới
nông thôn”. Sự ra đời kịp thời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn
Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo cần có sự bứt phá mạnh mẽ và những
kết quả khả quan đạt được ngay sau đó đã làm nức lòng nông dân cả nước.
Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động “Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng
đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên
một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ
nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành
thị (644 nghìn won tương đương 537 USD). Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn


12

có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình

công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định
thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Năm 1971, Chính phủ chỉ
hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng. Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng
làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép. Sự trợ giúp này chính
là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức
đóng góp đất, ngày công cho các dự án.
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng
phục vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng,
vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa. Chính phủ xây dựng nhiều
nhà máy ở nông thôn để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách
tín dụng nông thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất. Từ năm 1972 đến năm 1977
thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần.
Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác
định nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ
sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu. Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm
đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương.
Nhà nước đài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ
kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển
cộng đồng.
Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập
hội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở
công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của
địa phương. Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự
quyết định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình.
Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn
Quốc đã thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status