Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình NLKH tại xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ ANH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH NLKH TẠI XÃ ÂN NGHĨA HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Lớp : K42 - LN
Khoa : Lâm nghiệp
Khoá : 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn : TS. Đàm Văn Vinh



65LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Em được thực tập tại xã Ân Nghĩa - Huyện Lạc Sơn - tỉnh
Hòa Bình với đề tài : “ Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô
hình NLKH tại xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, ngoài sự nỗ lực của bản thân
em còn nhận được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiêm khoa Lâm Nghiệp và sự tận tình giảng
dạy của các thầy cô trong suốt 4 năm học vừa qua.
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin cảm ơn Ban giám hiệu Ban chủ
nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo. Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy
giáo, Tiến sĩ Đàm Văn Vinh, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực hiện chuyên đề.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ủy Ban Nhân Dân và bà con nhân
dân xã Ân Nghĩa đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại
xã.


2.1.1. Quan điểm về hệ thống 4

2.1.2. Quan điểm về hệ thống NLKH 4

2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NLKH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4

2.2.1. Tình hình nghiên cứu NLKH trên thế giới 4

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 6

2.3. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7

2.3.1. Điều kiện tự nhiên xã Ân Nghĩa 7

2.3.2. Điều kiện về kinh tế xã hội 10

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 14

3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu 14

3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu 14

3.3. Nội dung nghiên cứu 14

3.4. Phương pháp nghiên cứu 14

4.3.2. Mô hình 2: V - C - Rg 38

4.3.3. Mô hình 3: R - VAC - Rg 40

4.4. Đánh giá những khó khăn, thuận lợi cho phát triển mô hình NLKH tại xã Ân
Nghĩa 43

4.4.1. Vai trò của các tổ chức xã hội 43

4.4.2. Phân tích sơ đồ SWOT về việc phát triển hệ thống NLKH tại xã Ân Nghĩa 47

4.5. Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển NLKH 47

4.5.1. Lựa chọn cây trồng vật nuôi xác định cơ cấu cây trồng hợp lý 47

4.5.2. Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh sản xuất, phát triển bền vững các
mô hình NLKH trong toàn xã 51

Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1. Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
68



Bảng 4.1: Các dạng mô hình NLKH chủ yếu tại các xóm của xã Ân Nghĩa 19

Bảng 4.2: Phân nhóm kinh tế hộ của các hộ được điều tra 21

Bảng 4.3: Phân loại các dạng mô hình NLKH được điều tra tại xã Ân Nghĩa 21

Bảng 4.4-A: Kết quả điều tra kinh tế của các hệ thống NLKH 24

Bảng 4.4-B: Kết quả điều tra kinh tế của các hệ thống NLKH 25

Bảng 4.5: Kết quả đánh giá các dạng mô hình NLKH có sự tham gia 28

Bảng 4.6: Bảng phân bố các dạng hệ thống NLKH theo diện tích 29

Bảng 4.7-A. Hiệu quả kinh tế của các dạng hệ thống NLKH 30

Bảng 4.7-B. Hiệu quả kinh tế của các dạng hệ thống NLKH 31

Bảng 4.8: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình 35

Bảng 4.9: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình 38

Bảng 4.10: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình 40

Bảng 4.11: Kết quả phân tích vai trò của các tổ chức đến vấn đề phát triển các hệ
thống NLKH tại xã Ân Nghĩa 44

Bảng 4.12: Đánh giá lựa chọn cây lâm nghiệp 48


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên là 33.091.039 ha, có diện
tích đồi núi chiếm khoảng ¾ tổng diện tích lãnh thổ. Việt Nam nằm trong
vùng nhiệt đới gió mùa, với điều kiện khí hậu thuận lợi làm cho thảm thực
vật rừng ở Việt Nam vô cùng phong phú về chủng loại và đa dạng sinh học
cao, đặc biệt đối với cây trồng, vật nuôi có điều kiện để sinh trưởng và phát
triển tốt. Đây có thể coi là một tiềm năng lớn cho phát triển nông - lâm
nghiệp, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Bên cạnh những thuận lợi được thiên nhiên ưu đãi, cũng có nhiều
khó khăn như: Tài nguyên rừng bị suy thoái, thiên tai, dịch bệnh phát sinh
nhanh và nhiều loại. Trình độ khoa học kỹ thuật của người lao động còn
thấp, chủ yếu là lao động thủ công, đặc biệt là người dân miền núi, trung
du, dẫn đến khả năng sử dụng đất chưa hợp lý, nhất là canh tác trên đất
dốc. Nhiều nơi người dân chủ yếu sản xuất theo phương thức du canh, du
cư, hay canh tác độc canh làm cho nhiều nguồn tài nguyên đất bị suy thoái
nghiêm trọng, dẫn đến các hiện tượng xói mòn, rửa trôi… Nhiều diện tích
đất lâm nghiệp và đất canh tác nông nghiệp bị thoái hoá, làm cho giảm độ
phì dẫn đến năng suất cây trồng ngày càng suy giảm.
Đứng trước thực trạng đó, trong những năm qua, nhà nước đã hoàn
thành công tác quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia bước đầu đã áp
dụng được trên địa bàn nông thôn miền núi và đưa ra được một số chủ
trương, chính sách như: Chính sách giao đất giao rừng, đầu tư vốn, kỹ
thuật giúp phát triển nông - lâm nghiệp thông qua các chương trình dự án
của nhà nước.
Vấn đề đặt ra là cần phải giải quyết vấn đề phủ xanh đất trống đồi
núi trọc bằng các hệ thống canh tác, đưa vào đó là các loại cây trồng, vật

Sơn, tỉnh Hòa Bình.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá được hiện trạng phát triển các mô hình NLKH trên địa
bàn xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất các giải pháp phát triển NLKH nhằm nâng cao hiệu quả,
tính bền vững và nhân rộng các mô hình NLKH.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

3

Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp tôi củng cố được những kiến thức
đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng lại những lý thuyết đã học trong nhà
trường theo đúng phương châm học đi đôi với hành. Giúp tôi làm quen với
việc nghiên cứu khoa học, với công việc thực tế. Học hỏi, chia sẻ kinh
nghiệm từ người dân, nắm bắt được phương pháp đánh giá nông thôn có sự
tham gia của người dân (PRA).
* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả nghiên cứu đã đưa ra hiệu quả mà những hệ thống NLKH đã
chỉ ra những tiềm năng, hạn chế và mong muốn của người dân trong việc
xây dựng hệ thống NLKH. Qua đó làm cơ sở cho việc đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển một số hệ thống NLKH trên địa bàn xã Ân Nghĩa,
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Từ đó phần nào giúp cho các cấp chính
quyền địa phương trong việc hoạch định các chính sách hỗ trợ phát triển
những hệ thống NLKH có hiệu quả cao.

4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


5

cứu về các phuơng thức canh tác khác nhau nhưng cùng chung mục đích
giảm suy thoái đất, bảo vệ môi truờng, tăng hiệu quả kinh tế đảm bảo tính
chất bền vững. Trong đó phải kể đến những phuơng phức làm tiền đề cho
những hệ thống NLKH sau này đựoc hình thành. Phuơng thức canh tác cây
thân gỗ cùng với cây công nghiệp trên cùng diện tích đất là tập quán sản
xuất lâu đời của nhiều nông dân ở nhiều nơi trên thế giới.
Theo King (1987), cho đến thời Trung cổ ở châu Âu, vẫn tồn tại một
tập quán phổ biến là "chặt và đốt" rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ
cùng với cây nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông nghiệp. Hệ thống
canh tác này vẫn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ 19 và vẫn còn ở
một số vùng của Đức đến tận những năm 1920.[14]
Vào cuối thế kỉ XIX hệ thống taunya bắt đầu phát triển rộng rãi ở
Myanmar duới sự bảo vệ của thực dân Anh trong các đồn điền trồng gỗ
tếch (Tectona Grandis). Nguời lao động đuợc phép trồng cây luơng thực
giữa các hàng cây chưa khép tán để giải quyết nhu cầu luơng thực hàng
năm, phuơng thức này sau đó đựoc áp dụng rộng rãi ở Ấn Độ và Nam Phi,
những nghiên cứu phát triển các hệ thống kết hợp này thường huớng vào
mục đích sản xuất lâm nghiệp được thực hiện bởi các nhà lâm nghiệp với
việc luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc:
+ Giảm thiểu hoặc không gây tổn hại đến các loại cây trồng là đối
tuợng cung cấp sản phẩm chủ yếu của hệ thống.
+ Sinh truởng của cây rừng trồng không gây bị hạn chế bởi cây nông nghiệp.
+ Tối ưu hoá về thời gian canh tác từ cây trồng nông nghiệp sẽ đảm
bảo tỷ lệ sống và tốc độ sinh truởng nhanh của cây thân gỗ
+ Loại cây rừng trồng có khả năng cạnh tranh với các loại cây nông nghiệp
+ Tối ưu hoá mật độ để đảm bảo sự sinh truởng liên tục của cây
trồng thân gỗ. Chính vì vậy mà hệ thống này chưa được xem xét như một

Trong 2 thập niên gần đây phát triển nông thôn miền núi theo
phương thức NLKH ở các khu vực tiềm năng là một chủ trương đúng đắn
của Đảng và nhà nước, những hệ thống NLKH ngày càng phát triển và nó
thực sự mở ra hướng đi mới trong nền sản xuất nông lâm nghiệp nước nhà.
Đặc biệt từ sau khi có các nghị định của Thủ tuớng chính phủ như : nghị
định 327/CP tháng 9/1992 về chủ trương sử dụng đất trống đồi núi trọc, bãi
bồi ven biển và mặt nuớc (nghị định 327,1992).
Nghị định 02/Cp ban hành ngày 15/07/1994 quy định về việc giao
đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình sử dụng lâu dài vào mục đích lâm
nghiệp đã thúc đẩy hoạt động NLKH phát triển rộng rãi thêm một buớc

7

nữa, hệ thống NLKH đang tồn tại ở Việt Nam như: R.V.A.C, V.A.C,
R.V.A.C.Rg, R.V, đang ngày càng phát huy hiệu quả bảo vệ đất nước,
tăng năng suất cây trồng góp phần ổn định cuộc sống người dân Trung du,
Miền núi, nhiều hộ gia đình đã vươn lên giàu có nhờ NLKH.
Báo cáo kết quả thực hiện dự án (1997) tại huyện Na Rì - Bắc Kạn
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì dự án. Xây dựng mô hình
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm góp phần ổn định phát triển nông
thôn vùng cao. Dự án đã thiết kế 26 mô hình SALT đưa các giống cây ăn
quả và đặc sản có giái trị kinh tế cao như vải, nhãn, hồng không hạt, cam,
cây lâm nghiệp trồng xen với các cây họ đậu và cây lương thực. Kết quả cho
thấy cây ăn quả vải nhãn có tỷ lệ sống 55%, các cây khác có tỷ lệ sống 80 -
83% sinh trưởng phát triển tốt. Qua kết quả đánh giá sơ bộ các hệ thống canh
tác NLKH là thành công, việc chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật bằng xây
dựng mô hình trình diễn là hướng đi đúng cần được nhân rộng.
Các hệ thống NLKH điển hình trong nước đã tổng kết bởi (FAO và 2
RR,1995).
Mittelman (1997) đã có một số công trình tổng quan rất tỉ mỉ về hiện

phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân trong vùng.
2.3.1.3. Khí hậu thuỷ văn
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình là
23
0
C. Ân Nghĩa nằm gần như trọn vẹn trong tiểu vùng khí hậu IV, do đó sự
ảnh hưởng của yếu tố khí hậu trên địa bàn huyện khá đồng nhất.
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.950mm nhưng phân bổ không
đều, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng 7, 8, 9. Từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa thường không đáng kể. Độ ẩm
trung bình năm là 84%, sự chênh lệch giữa các tháng khá lớn, tháng cao
nhất (tháng 3) là 90% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 24%.
Sông Bưởi là sông lớn nhất của xã có độ dài 125km. Đây là thượng
lưu của Sông Con và là chi lưu của Sông Mã. Sông Bưởi được hình thành
từ 3 nhánh chính: Nhánh Suối Cái, Suối Yêm Điềm, Suối Bìn là nguồn tưới
và trục tiêu của xã. Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông
nghiệp cũng như phục vụ cho các hoạt động dân sinh của các xã nằm dọc
theo bờ sông. Ngoài ra, các ao, hồ, đầm của xã mặc dù phân bố không đồng
đều nhưng cũng đóng vai trò quan trọng cho công tác tưới tiêu và là tiềm
năng to lớn cho phát triển thủy văn.

9

2.3.1.4. Hiện trạng đất đai
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Ân Nghĩa
STT

Mục đích sử dụng đất Mã
Diện tích
(ha)

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 767,161.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 445,411.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 69,292 Đất phi nông nghiệp PNN 452,23

16,31
2.1 Đất ở OTC 65,522.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 65,522.2 Đất chuyên dùng CDG 264,302.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,572.2.2 Đất quốc phòng CQP 83,202.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1,63
+ Đất ở : 65,52 ha
+ Đất chuyên dùng : 264,30 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 27,43 ha

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 94,98 ha

- Đất chưa sử dụng (đất núi đá vôi) : 37,83 ha
2.3.2. Điều kiện về kinh tế xã hội
2.3.2.1. Tình hình về dân số
Bảng 2.2: Nhân khẩu các xóm trong xã
Xóm Số hộ Số khẩu
Tưa 305 1489
Ngái 127 707
Búm 277 1267
Láo 71 383
Tuôn 170 812
Re 107 512
Nông trường 142 521
Trán 94 404
Khi 73 350
Vổ 117 528
Phố Re 100 390
Khanh 29 144
Bái 62 328
Chẹ 87 418
Nghĩa Thành 76 326
Tổng
1837 8579
Nguồn: Thống kê dân số đến ngày 12/02/2014

lát, dệ thổ cẩm, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2013 đạt 8
tỷ 479 triệu đồng.
2.3.2.3. Dịch vụ
Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn xã thực hiện việc
niêm yết giá cả, cung cấp đầy đủ các dịch vụ nhu yếu phẩm, đảm bảo chất
lượng và nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
dịch vụ tiêu dùng trong năn 2013 đạt 34 tỷ 425 triệu đồng.

12

2.3.2.4. Văn hoá - xã hội

Cơ sở hạ tầng
• Nguồn điện: Trong xã có 15 thôn hầu hết đã có điện lưới quốc gia,
đây cũng là nền tảng của sự phát triển phát kinh tế, văn hoá, xã hội của
người dân trong xã.
• Hệ thống giao thông: Giao thông trong xã đã được bê tông hóa
100% các đường liên thôn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại trao đổi
buôn bán của người dân.
• Y tế
Đội ngũ cán bộ y tế từ xã đến xóm, phố luôn được bồi dưỡng chuyên
môn, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Các chương
trình y tế quốc gia, y tế cộng đồng được triển khai thực hiên có hiệu quả,
phong trào vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh được duy trì, công tác
tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyên truyền lây nhiễm HIV từ mẹ
sang con và các loại bệnh nguy hiểm luôn được triển khai sâu rộng đến mọi
tầng lớp nhân dân, duy trì tốt việc khám chữa bệnh cho nhân dân tại trạm y
tế. Trong năm 2013 trạm y tế đã khám, chữa bệnh cho 5346 lượt người,
tiêm phòng và cho uống thuốc vitamin A cho 162 cháu dưới 60 tháng tuổi.
Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi là 148 trẻ đạt 100%. Phụ nữ từ 15 -

cầu lông thuyền xuyên luyện tập và thi đấu vào các ngày lễ tết,

14

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Những hệ thống NLKH trong xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu
- Xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu
Từ tháng 2/2014 đến tháng 5/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu của đề tài tôi tiến hành nghiên cứu những nội
dung sau:
- Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu hiện trạng những hệ thống NLKH đại diện trên địa bàn
nghiên cứu.
- Xác định những tiềm năng và hạn chế trong việc phát triển những
hệ thống NLKH hiện có trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển những hệ thống
NLKH tại xã Ân Nghĩa.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Công tác ngoại nghiệp
* Phương pháp kế thừa tài liệu sẵn có như:
- Thu thập kế thừa các số liệu sẵn có ở địa phương như: điều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội. Các báo cáo của các phòng ban của xã về các hoạt
động sản xuất nông lâm nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.

các bước sau:
Bước 1: Đến điều tra trực tiếp từng hộ gia đình để xác định hệ thống
NLKH
Bước 2: Thu thập đầy đủ thông tin trong phiếu điều tra hộ thông qua
phỏng vấn.
Bước 3: Họp với một số chủ hộ, trưởng thôn, phụ nữ, cán bộ khuyến
nông khuyến lâm trong xã cũng như trong thôn để tìm ra những tiềm năng,
hạn chế, đánh giá cho điểm đưa ra các tiêu chí xác định giải pháp phát triển
hệ thống NLKH trên địa bàn xã.

16

3.4.2. Công tác nội nghiệp
- Tổng hợp và phân tích số liệu, thông tin thu thập và bảng biểu.
- Nghiên cứu và thiết kế mẫu bảng một cách khoa học để tổng hợp số liệu.
- Phân nhóm các hệ thống theo mức thu nhập/ha bằng phương pháp
chia nhóm, ghép tổ theo công thức kinh nghiệm của Brook Carruther.
Số tổ: m = 5lgn
Cử ly tổ: K = (X
max
- X
min
)/m
Trong đó: m: Là số tổ
n: Là số hộ điều tra
K: Là cự ly tổ
X
max
,X
min

F là sản lượng vụ
G là giá trị phụ phẩm thu hoạch
H là số vụ gieo trồng/năm
• Thu nhập từ cây ăn quả = H+I.B
Trong đó: H là sản lượng quả tươi
I là giá 1 kg quả
B là giá trị phụ phẩm thu hoạch/năm

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả kinh tế của các dạng hệ thống NLKH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status