Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình NLKH tại xã Dân Tiến - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––
 ––––––––––––

TRƯƠNG THỊ TRANG

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI XÃ DÂN TIẾN,
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ng viên

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2010 – 2014

Xác nhận đã chỉnh sửa sau khi hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo trương trình đào tạo kỹ sư Lâm
Nghiệp, hệ đào tạo chính quy, khóa 2010 - 2014 của Trường Đại Học Nông
Lâm Thái Nguyên.
Trong quá trình học tập thì thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời gian
rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường, thông qua đợt thực
tập giúp cho sinh viên có điều kiện được củng cố và vận dụng những kiến
thức đã học trong trường vào thực tế. Chính vì vậy thực tập tốt nghiệp không
những là yêu cầu của nhà trường đối với mỗi sinh viên mà còn là nhu cầu
thiết yếu đối với tất cả sinh viên. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và
được sự nhất trí của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm
khoa Lâm Nghiệp cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Đàm Văn Vinh,
tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu và đề xuất giải
pháp phát triển mô hình NLKH tại xã Dân Tiến – huyện Võ Nhai – tỉnh
Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực tập tôi đã luôn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình
của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo T.S Đàm Văn Vinh và tôi còn
nhận được sự giúp đỡ và cổ vũ nhiệt tình của gia đình, các bạn cùng khóa học
và UBND xã cùng toàn thể bà con trong địa bàn xã Dân Tiến đã tạo điều kiện
giúp đỡ. Sau một thời gian làm việc và nghiên cứu khẩn trương tôi đã hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp. Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc nhất tới những sự giúp đỡ quý báu trên.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài song do
mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên có những hạn chế về
trình độ và thời gian nên khóa luận này cũng không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các

NLKH

: Nông lâm kết hợp

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KNKL

: Khuyến nông khuyến lâm



: Lao động

R – VC – Rg

: Rừng – Vườn – Chuồng – Ruộng

R – VC – Rg – O

: Rừng – Vườn – Chuồng – Ruộng – Ong

R–V

: Rừng – Vườn

R – V – Rg


1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................ 4
2.1 Cơ sở khoa học ............................................................................................ 4
2.2 Đặc điểm của mô hình NLKH .................................................................... 5
2.3 Tình hình nghiên cứu NLKH trong và ngoài nước ..................................... 7
2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................. 11
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 18
3.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 18
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ........................................... 22
4.1 Khảo sát và đánh giá tình tình phát triển NLKH tại xã Dân Tiến ............ 22
4.2 Điều tra sự phân bố của các mô hình NLKH tại xã Dân Tiến ................. 25
4.3 Đánh giá hiệu quả các dạng mô hình NLKH tại xã Dân Tiến .................. 29
4.4 Kết quả điều tra một số dạng mô hình NLKH đại diện tại xã Dân Tiến ........ 39
4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển mô hình NLKH tại xã
Dân Tiến. ......................................................................................................... 49
4.6 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển bền vững và nâng cao hiệu
quả cho các dạng mô hình NLKH tại xã Dân Tiến ......................................... 57
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 63
5.1 Kết luận .........................................................................................................
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 68


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1 Hiện trạng dân số xã Dân Tiến năm 2013 ....................................... 14
Bảng 2.2 Tổng hợp cơ cấu lao động xã Dân Tiến năm 2013 ......................... 14


Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm
và mưa nhiều.Tổng diện tích đất tự nhiên là 330.910 km2 (2013) Diện tích đất
đồi núi chiếm khoảng ¾ diện tích cả nước [3]. Với điều kiện khí hậu thuận lợi
làm cho thảm thực vật rừng ở Việt Nam vô cùng phong phú về chủng loại và
đa dạng sinh học cao, đặc biệt đối với cây trồng, vật nuôi có điều kiện để sinh
trưởng và phát triển tốt. Đây có thể coi là một tiềm năng lớn cho phát triển
nông – lâm nghiệp ở nước ta.
Bên cạnh những thuận lợi được thiên nhiên ưu đãi, cũng có nhiều khó
khăn như: Tài nguyên bị suy thoái, thiên tai, dịch bệnh phát sinh nhanh, trình
độ khoa học kỹ thuật của người lao động còn thấp, chủ yếu là lao động thủ
công, đặc biệt là người dân miền núi, trung du, dẫn đến khả năng sử dụng đất
chưa hợp lý, nhất là canh tác trên đất dốc. Nhiều nơi người dân vẫn còn chủ
yếu sản xuất theo phương thức du canh, du cư hay canh tác độc canh làm cho
nhiều nguồn tài nguyên đất bị suy thoái nghiêm trọng, dẫn đến các hiện tượng
xói mòn, rửa trôi… Nhiều diện tích đất lâm nhiệp và đất sản xuất nông nghiệp
bị thoái hóa, giảm độ phì dẫn đến năng suất cây trồng ngày càng suy giảm.
Đứng trước thực trạng đó, trong những năm qua, nhà nước đã hoàn
thành công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn nông thôn miền núi và đưa
ra được một số chủ trương chính sách như : chính sách giao đất giao rừng,
đầu tư vốn, kỹ thuật giúp phát triển nông – lâm nghiệp thông qua các chương
trình dự án của nhà nước.
Để sử dụng tài nguyên đất đai, khí hậu và phát huy vai trò của các cây
trồng, vật nuôi ngày càng một hiệu quả cao thì có nhiều giải pháp và thách


2


1.2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài xây dựng nhằm đề xuất giải pháp để phát triển các mô hình
NLKH từ đó nâng cao thu nhập, ổn định đời sống góp phần bảo vệ môi
trường cho người dân tại xã Dân Tiến.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng phát triển mô hình NLKH tại xã Dân Tiến,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
NLKH trên địa bàn xã
- Đề xuất các giải pháp phát triển mô hình NLKH nhằm nâng cao hiệu
quả, tính bền vững và nhân rộng mô hình NLKH.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Quá trình thực hiện đề tài, sinh viên sẽ được thực hành việc nghiên cứu
khoa học, biết phương pháp phân bổ thời gian hợp lý và khoa học trong công
việc để đạt được kết quả cao trong quá trình làm việc, đồng thời là cơ sở để
củng cố và áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào hoạt động
thực tiễn.
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả nghiên cứu đưa ra các giải pháp phát triển NLKH để phát huy
tiềm năng, hạn chế và đáp ứng được mong muốn của người dân, từ đó góp
phần cho các cấp chính quyền trong việc hoạch định các chính sách hỗ trợ
phát triển những hệ thống NLKH có hiệu quả cao nói riêng và phát triển
khinh tế xã hội chung của địa phương.


4

Phần 2

Trong các hệ thống nông lâm kết hợp có mối tác động tương hỗ qua lại về cả mặt
sinh thái lẫn kinh tế giữa các thành phần của chúng (Lundgren và
Raintree,1983)[9].
Những khái niệm trên mô tả đơn giản hệ thống NLKH như một loạt các
hướng dẫn cho hoạt động sử dụng đất liên tục. Ngày nay nó được xem như là
một ngành nghề và một cách tiếp cận về sử dụng đất trong đó đã phối hợp sự
đa dạng của quản lý tài nguyên một cách bền vững.
Trong các văn bản của ICRAF định nghĩa về NLKH như sau: “NLKH
bao gồm các hệ thống canh tác sử dụng đất khác nhau trong đó loài cây thân
gỗ lâu năm (bao gồm cả các cây bụi thân gỗ, các loài cây họ dừa và họ tre
nứa) được trồng với cây nông nghiệp hoặc vật nuôi cùng đơn vị diện tích đất
canh tác đã được quy hoạch sử dụng trong sản xuất nông lâm nghiệp,chăn
nuôi thủy sản. Chúng được kết hợp với nhau đồng thời hay kế tiếp nhau về
mặt không gian và thời gian. Mặt khác có loại hệ thống NLKH cả hai yếu tố
sinh học và kinh tế tác động qua lại lẫn nhau với các bộ phận hợp thành hệ
thống đó”[11].
2.2 Đặc điểm của mô hình NLKH
2.2.1 Đặc điểm NLKH
2.2.1.1 Theo ICRAF
Với định nghĩa trên, một hệ canh tác sử dụng đất được gọi là NLKH
khi nó có các đặc điểm sau:
- Có ít nhất hai loại thực vật (hay thực vật và động vật), trong đó phải
có ít nhất một loại cây gỗ lâu năm.
- Một hệ thống NLKH có ít nhất hai hoặc nhiều sản phẩm đầu ra.
- Chu kỳ sản xuất hệ thống NLKH thường dài hơn một năm.
- Đa dạng về phương diện kinh tế và sinh thái học (bao gồm cả cấu trúc
và chức năng sinh thái học) so với canh tác độc canh.


6


Thông qua sự phát triển những hệ thống NLKH trên thế giới, chúng ta
biết được rằng NLKH đã được phát triển từ rất sớm và đã được các nước chú
trọng áp dụng để có được hệ thống NLKH với quy mô và phương thức kết
hợp đa dạng phong phú tạo hiệu quả cao.
2.3 Tình hình nghiên cứu NLKH trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu NLKH trên thế giới
Theo ước tính của (FAO,1994), du canh là nguyên nhân tạo ra hơn 70%
của tổng diện tích rừng nhiệt đới bị mất ở Châu Phi, diện tích đất rừng bỏ hóa sau
nương rẫy chiếm 26,5% diện tích rừng khép tán còn lại ở Châu Phi khoảng 16%
Châu Mỹ La Tinh và 22,7% ở khu vực nhiệt đới của Châu Á[12].
Theo King (1987), cho đến thời Trung cổ ở châu Âu, vẫn tồn tại một
tập quán phổ biến là "chặt và đốt" rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng
với cây nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông nghiệp. Hệ thống canh tác
này vẫn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ XIX, và vẫn còn ở một số
vùng của Đức đến tận những năm 1920[13].
Sau du canh là sự ra đời của phương thức Taungya ở vùng nhiệt
đới.Theo Blafozd 1958, nguồn gốc của tên gọi phương thức này là từ địa
phương của ngôn ngữ Myanma. “Taung” nghĩa là canh tác, “Ya” là đồi núi.
Taungya nghĩa là phương thức canh tác trên đất đồi núi, điều đó cũng đồng
nghĩa với phương thức canh tác trên đất dốc[6].
Vào cuối thế kỷ XIX hệ thống Taungya bắt đầu phát triển rộng rãi ở
Myanma dưới sự bảo về của thực dân Anh trong các đồn điền trồng gỗ Tếch
(Tectona Grandis). Người lao động được phép trồng cây lương thực giữa các
hàng cây chưa khép tán để giải quyết nhu cầu lương thực hàng năm, phương
thức này sau đó được áp dụng rộng rãi ở Ấn Độ và Nam Phi, những nghiên
cứu phát triển các hệ thống kết hợp này thường hướng vào mục đích sản xuất


8

9

Từ thập niên 60,song song với phong trào thi đua sản xuất hệ sinh thái
Vườn – Ao – Chuồng (V.A.C) được nhân dân các tỉnh miền Bắc phát triển
mạnh mẽ và lan rộng khắp cả nước với nhiều biến thế khác nhau thích hợp
cho từng vùng sinh thái cụ thể. Sau đó là hệ thống Rừng – Vườn – Ao – Chuồng
(R.V.A.C) và vườn đồi được phát triển mạnh ở các khu vực dân cư miền núi.
Các dự án được tài trợ của các tổ chức Quốc tế cũng giới thiệu các mô hình canh
tác trên đất dốc theo đường đồng mức SALT(Sajjapongse,1982)[5].
Trong 2 thập niên gần đây phát triển nông thôn miền núi theo phương
thức NLKH ở các khu vực tiềm năng là một chủ trương đúng đắn của Đảng
và Nhà nước, những hệ thống NLKH đang ngày càng phát triển và nó thực sự
mở ra hướng đi mới trong nền sản xuất NLN nước nhà.Đặc biệt từ sau khi có
các nghị định của Thủ tướng chính phủ như: Nghị định 327/CP tháng 9 năm
1992 về chủ trương sử dụng đất trống đồi núi trọc, bãi bồi ven biển và mặt
nước (Nghị định 327, năm 1992).
Nghị định 02/CP ban hành ngày 15/07/1994 quy định về việc giao đất
lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
đã thúc đẩy hoạt động NLKH phát triển rộng rãi thêm một bước nữa hệ thống
NLKH đang tồn tại ở Việt Nam như : R.V.A.C, V.Rg, V.A.C, R.V.C, R ...
Đang ngày càng phát huy hiệu quả bảo vệ đất nước, tăng năng suất cây
trồng góp phần ổn định cuộc sống của người dân trung du, miền núi, nhiều hộ
gia đình đã vươn lên làm giàu nhờ thực hiện NLKH.
Theo Vũ Biệt Linh và cộng sự (1995) canh tác NLKH tạo năng suất
cao với nhiều sản phẩm hàng hóa, bảo vệ được tính đa dạng sinh học của
vùng khí hậu nhiệt đới ẩm[8].
Báo cáo kết quả thực hiện dự án (1997) tại huyện Na Rì Bắc Kạn
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì dự án. Xây dựng mô hình áp
dụng tiến bộ KHKT nhằm góp phần ổn định phát triển nông thôn vùng cao.


11

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.4.1.1 Vị trí địa lý
Dân Tiến là một xã miền núi vùng cao có vị trí địa lý nằm ở phía
Đông Nam của huyện Võ Nhai cách trung tâm huyện 16km.
- Phía Bắc, Tây Bắc tiếp giáp với xã Tràng Xá.
- Phía Đông, Đông Bắc giáp với xã Phương Giao.
- Phía Đông, Đông Nam giáp với xã Bình Long.
- Phía Nam giáp với xã Đồng Vương, Canh Mậu, Xuân Lương huyện
Yên Thế tỉnh Bắc Giang.
- Phía Tây, Tây Nam giáp xã Liên Minh.
Xã có tổng diện tích tự nhiên 5.473.83 ha, có 1.560 hộ 6.576 khẩu
(2013) được phân thành 12 xóm.
2.4.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu
Địa hình xã có tính đặc thù dãy núi đã vôi dốc đứng bị chia cắt bởi các
khe nước ngầm là nguồn nước khá phong phú phục vụ cho sản xuất nông lâm
nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân.
Hướng dốc chính của địa hình: Theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và
từ các sườn núi dốc về Lạng Sơn chạy dọc theo tuyến quốc lộ ĐT 265.
Dân Tiến nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Bắc Bộ.
Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông ít mưa, khô và giá lạnh, nhiều sương
mù, sương muối ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp[3].
- Nhiệt độ trung bình : 24,50 C.
- Độ ẩm trung bình : 81,5%.


12


cần được bảo vệ chặt chẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng
môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn cho lòng hồ Quán Chẽ để phục vụ
nước tưới cho nông nghiệp, hạn chế xói mòn rửa trôi.
* Tài nguyên nước:
Diện tích ao hồ, sông suối trên địa bàn xã là: 152,32 ha, trong đó diện
tích đang nuôi trồng thủy sản là 47,10 ha , diện tích có khả năng để nuôi trồng
thủy sản là 17,95ha.
Nguồn nước mặt trên địa bàn xã khá phong phú với hệ thống khe, suối, ao,
hồ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, với lượng mưa trung bình/ năm
khá lớn đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân.
Nguồn nước ngầm do địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi nên
ngoài phần nước mặt từ sông, suối, trên địa bàn xã còn có các nguồn nước
ngầm từ trong núi đá vôi chảy ra với trữ lượng lớn.
* Khoáng sản:
Nguồn tài nguyên về đá vôi của xã rất phong phú thuận lợi cho phát
triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành mỹ nghệ. Bên cạnh đó xã còn
có nguồn đất sét khá dồi dào thuận lợi cho sản xuất gạch nung, lượng cát sỏi
trên dòng sông rong tương đối rất thuận lợi cho công tác xây dựng tận dụng
nguồn tài nguyên tại chỗ cho công tác xây dựng các công trình tại địa phương.
2.4.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội
2.4.2.1 Dân số
Dân Tiến là xã có dân số đông, phân bố chưa đồng đều. Hiện trạng
dân số của từng thôn, xóm được thể hiện ở bảng 2.1


14

Bảng 2.1 Hiện trạng dân số xã Dân Tiến năm 2013
STT
Tên các thôn

8
Làng Chẽ
197
861
9
Đồng Quán
152
651
10
Làng Mười
174
665
11
Phương Bá
70
290
12
Thịnh Khánh
83
345
(Nguồn: Theo số liệu thống kê của xã Dân Tiến, 2013)
2.4.2.2 Lao động
Theo kết quả điều tra dân số tính đến năm 2013, dân số toàn xã là
6.500 người với 1513 hộ, tổng số lao động là 3.277 người chiếm 50% dân số
toàn xã. Trong những năm qua, công tác dân số thu được những kết quả nhất
định, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,4%. Nguồn lao động tuy đông
nhưng thiếu về chất lượng, số lượng lao động trong nông nghiệp chiếm số
lượng lớn.
Bảng 2.2 Tổng hợp cơ cấu lao động xã Dân Tiến năm 2013
Cơ cấu

* Giao thông :
Toàn xã hiện có 22 tuyến giao thông nông thôn, tổng chiều dài
100,8km, trong đó rải nhựa mặt đường 12km và bê tông hóa là 3,2 chiếm tỷ lệ
26,6%, 45 tuyến giao thông ngõ xóm và nội đồng với tổng chiều dài là
30,7km, trong đó ngõ xóm là 24,9km, nội đồng 5,8km đường nội đồng (đều là
đường đất chưa được bê tong hóa).
Cầu giao thông có 4 cầu : trong đó cầu bê tông cốt thép 3 cầu, cầu sắt
nông thôn 1 cầu.
* Thủy lợi :
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất trên địa bàn xã:
- Đập thủy lợi : Toàn xã có 6 đập do xã quản lý (bao gồm cả các đập
nhỏ lẽ), trong đó đã kiên cố được 2 đập đã được đầu tư xây dựng.
- Hệ thống kênh mương : có 14,3km kênh mương do xã quản lý, trong
đó đã kiên cố được 4,3km.
* Hệ thống cấp điện:
Toàn xã có 6 trạm biến áp 35/0,4KVA và 20km đường dây hạ thế
(trong đó có 20km đạt chuẩn); số hộ sử dụng điện thường xuyên là 1.560 hộ
đạt 100%.
* Hệ thống trường học :
Hiện tại xã có 6 trường học các cấp : 2 trường mầm non, 2 trường tiểu
học, 2 trường trung học cơ sở.
Khối trường mầm non có 23 phòng trong đó có 20 phòng học, khối
trường tiểu học có 37 phòng trong đó 26 phòng học, khối trường trung học cơ
sở có 16 phòng trong đó có 13 phòng học.
Tỷ lệ phòng học kiên cố chiếm 51,36%, bán kiên cố 40,82%, phòng
tạm chiếm 7,81%. Hiện tại xã có ¾ trường đạt tiêu chuẩn quốc gia.


16



Thành phần

1

Hộ làm nông nghiệp

2

Hộ làm dịch vụ, thương mại

3

Hộ phi nông nghiệp

Số lượng ( hộ)

Tỷ trọng (%)

1.113

70

477

30

1.590

100

1.1

Đất trồng lúa

LUA

414,48

7,6%

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác HNK

674,03

12,3%

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

209,39

3,8%

1.4


Đất phi nông nghiệp

PNN

281,98

5,1%

2.1

Đất khu dân cư nông thôn

DNT

49,35

0,9%

Đất xây dựng trụ sở cơ

CTS

0,52

2.2

quan, công trình sự nghiệp

2.3


Từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2014.
3.2 Nội dung nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu của đề tài nghên cứu, tôi tiến hành nghiên cứu
những nội dung sau :
- Điều tra hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực
nơi tiến hành nghiên cứu.
- Khảo sát đánh giá chung tình hình sản xuất, thống kê phân loại hệ
thống NLKH tại khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu hiện trạng những hệ canh tác NLKH đang có trên địa
bàn khu vực nghiên cứu.
- Xác định những tiềm năng và hạn chế trong việc phát triển những
hệ canh tác NLKH hiện có trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển những hệ canh tác
NLKH tại xã Dân Tiến.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành thu thập số liệu và giải quyết những vấn đề trong nội
dung đề tài đưa ra, tôi áp dụng những phương pháp sau:


19

3.3.1 Công tác ngoại nghiệp
3.3.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có chọn lọc
Thu thập những số liệu có sẵn ở địa phương liên quan đến khóa luận
tốt nghiệp như : Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng sử dụng đất đai,
các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tế về sử dụng đất và tài liệu NLKH đã
được công bố, các báo cáo về hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tại địa bàn
điều tra.
Để tìm hiểu thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của
xã Dân Tiến. Cần đến liên hệ với cán bộ chuyên trách về mảng NLKH tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status