Luận văn thạc sĩ Khoa học môi trường
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ
từ nhiều đơn vị tổ chức và cá nhân.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo của bộ môn
Quản lý môi trường cũng như các thầy cô trong khoa Môi trường đã tận tình
dạy bảo, truyền đạt cho tôi kiến thức nền tảng trong suốt thời gian học tập.
Tôi đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS. Lưu
Đức Hải, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã đóng góp ý kiến và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu khoa học, thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến đề tài “Cải tạo cảnh quan sinh thái và bảo
vệ môi trường lưu vực sông Phan” đã cung cấp cho tôi nhiều số liệu, tài liệu
để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đõ nhiệt tình của các cán bộ lãnh đạo, các
đồng nghiệp nơi tôi đang công tác, bạn bè và những người thân đã hết sức tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
Trần Thị Kim Lan
Trần Thị Kim Lan – K16
i
Biểu đồ so sánh lượng nước thải (m3/năm) giữa năm 2007 và 2020 (ước tính)......................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................................................V
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2. MỤC TIÊU, Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN.
1
3
2.1. Mục tiêu......................................................................................................3
2.2. Ý nghĩa.......................................................................................................3
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN.
3
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU...........................................................................5
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ VĨNH PHÚC
5
1.1.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................5
1.1.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới tỉnh..........................................................................................................5
1.1.1.2. Các yếu tố khí hậu, địa hình, thủy văn.........................................................................................................6
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................11
1.1.2.1. Kinh tế.........................................................................................................................................................11
1.1.2.2. Văn hóa - xã hội..........................................................................................................................................13
2.6. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG
29
30
31
31
32
33
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................................................................34
3.1. HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI VÀO SÔNG.
34
3.1.1. Nguồn thải rắn.......................................................................................34
3.1.2. Nguồn thải lỏng.....................................................................................36
3.2. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG PHAN
38
3.2.1. Nhóm chỉ tiêu lý – hóa..........................................................................40
3.2.2. Nhóm chỉ tiêu hóa học...........................................................................43
3.2.3. Nhóm chỉ tiêu sinh học..........................................................................50
3.3. ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG KT – XH TỚI CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG PHAN
54
3.3.1. Tác động của hoạt động nuôi trồng thủy sản.........................................54
3.3.2. Tác động của hoạt động nông lâm nghiệp.............................................56
3.3.3. Tác động của các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất.....................59
CCN
Cụm công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CLN
Chất lượng nước
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
KCN
Khu công nghiệp
KT – XH
Kinh tế xã hội
TT
Thị trấn
TCCP
Trần Thị Kim Lan – K16
iv
Luận văn thạc sĩ Khoa học môi trường
DANH MỤC HÌNH
Hình 01
Hình 02
Hình 03
Hình 04
Hình 05
Hình 06
Hình 07
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
Bản đồ sông Phan, tỉnh Vĩnh Phúc
Biến động các chỉ tiêu lý - hóa môi trường nước sông Phan
Biểu đồ biến động các yếu tố lý – hóa trên dòng sông Phan
Biến động các chỉ tiêu hóa học môi trường nước sông Phan
Biểu đồ biến động các yếu tố hóa học trên dòng sông Phan
Biến động nồng độ các kim loại nặng trong môi trường nước sông
Hình 08
Hình 09
Hình 10
Hình 11
Hình 12
Bảng 05
Tổng đàn vật nuôi phân theo các xã
Bảng 06
Tải lượng ô nhiễm của gia súc, gia cầm
Bảng 07
Dự báo tăng trưởng kinh tế Vĩnh Phúc đến năm 2020
Bảng 08
Quy hoạch phát triển ngành trồng trọt tỉnh Vĩnh Phúc đến
Bảng 09
2010
Tổng lượng nước thải từ hoạt động chăn nuôi
Bảng 10
Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Bảng 11
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Quy hoạch phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp đến năm
Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước (2006) thì tài nguyên nước là thành
phần chủ yếu của môi trường sống, là yếu tố đặc biệt quan trọng đảm bảo
thực hiện thành công các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế,
xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với khả
năng nguồn nước, với việc bảo vệ và phát triển tài nguyên nước. Khai thác, sử
dụng tài nguyên nước phải mang tính tổng hợp, đa mục tiêu, kết hợp hài hoà
lợi ích của từng ngành, từng địa phương và cộng đồng trong mối quan hệ tổng
thể giữa thượng lưu và hạ lưu, giữa các vùng, khu vực, bảo đảm tính cân đối,
có trọng điểm nhằm đạt hiệu quả KT - XH cao và bảo vệ môi trường [9].
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã có những bước tiến mạnh mẽ
về kinh tế, đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhiều khu đô thị mới, khu công
nghiệp đã mọc lên, mức sống của người dân đã được cải thiện rõ rệt. Cùng
với sự phát triển về kinh tế, xã hội thì những vấn đề môi trường cũng đã nảy
sinh. Chất lượng môi trường nước, không khí có hiện tượng suy thoái ở nhiều
nơi, đặc biệt là các khu vực có hoạt động sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp cường độ cao. Ngoài ra, việc phát triển mạnh mẽ các khu đô thị, khu
công nghiệp, dân cư cũng là một trong những nguyên nhân khiến môi trường
thiên nhiên, hệ thống thủy văn và nước ngầm bị xáo trộn. Sự suy giảm về môi
Trần Thị Kim Lan – K16
1
Luận văn thạc sĩ Khoa học môi trường
trường không khí, nước, cùng với việc khai thác không hợp lý cũng dẫn dến
sự suy giảm về tài nguyên sinh vật.
Vĩnh Phúc vốn là một tỉnh nông nghiệp và hiện nay nông nghiệp vẫn
đóng góp một phần quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, trong
những năm gần đây, tình hình KT - XH của tỉnh Vĩnh Phúc đã có sự biến đổi
nghiên cứu, đánh giá các hoạt động kinh tế - xã hội trong lưu vực sông là cần
thiết và đề tài nghiên cứu về “Ảnh hưởng của hoạt động kinh tế - xã hội đến
chất lượng nước sông Phan, tỉnh Vĩnh Phúc” đã được chọn làm đề tài
nghiên cứu luận văn tốt nghiệp. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm cải
thiện chất lượng nước; góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng
dân cư sinh sống ở lưu vực sông.
2. Mục tiêu, ý nghĩa của luận văn.
2.1. Mục tiêu
- Có được bức tranh về hiện trạng chất lượng nước nước sông Phan,
tỉnh Vĩnh Phúc và các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước sông từ các hoạt động
KT – XH trong lưu vực.
- Dự báo ảnh hưởng của các hoạt động KT – XH đến chất lượng nước
sông và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng nước
sông; góp phần bảo vệ môi trường lưu vực sông Phan.
2.2. Ý nghĩa
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần quản lý chất lượng nước
sông Phan nói riêng và các sông của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá chung về tình hình phát triển KT - XH của lưu vực sông Phan.
- Điều tra khảo sát thực tế vùng lưu vực sông.
- Lấy mẫu nước phân tích
- Phân tích ảnh hưởng của các hoạt động KT - XH tới CLN sông Phan
- Phân tích về các vấn đề môi trường, KT - XH và đề xuất một số kiến nghị về
bảo vệ chất lượng nước sông.
Trần Thị Kim Lan – K16
3
5
Lun vn thc s Khoa hc mụi trng
Vi v trớ nm ca ngừ Tõy Bc ca Th ụ H Ni, vựng nh ca
chõu th sụng Hng,Vnh Phỳc cú nhiu thun li cho s phỏt trin KT XH ca tnh:
Tip giỏp vi sõn bay quc t Ni Bi, gn th ụ H Ni l mt li th
ca Vnh Phỳc vỡ ú l trung tõm cú sc hỳt ton din về các mặt chính trị,
kinh tế, xã hội, giá trị lịch sử văn hoá, đồng thời là nơi cung cấp thông tin,
chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nớc v vi
th gii.
Nm trờn tuyn ng giao thụng quan trng chy qua nh quc l 2,
ng st H Ni Lo Cai, vi cỏc tuyn ng thy nh sụng Lụ, sụng
Hng. c bit sụng Hng l tuyn ng thu quan trng, thun li cho vn
chuyn hng húa v du khỏch giao lu vi cỏc tnh trong c nc.
L mt trong 8 tnh thuc vựng kinh t trng im phớa Bc, Vnh Phỳc
cú vai trũ rt quan trng trong chin lc phỏt trin kinh t khu vc v quc
gia.
1.1.1.2. Cỏc yu t khớ hu, a hỡnh, thy vn
V khớ hu
Cng nh cỏc tnh khỏc thuc Bc b, Vnh Phỳc nm trong vựng khớ
hu nhit i giú mựa núng m, nhit trung bỡnh hng nm l 24,2 0C; c
chia thnh 4 mựa trong nm, trong ú cú 2 mựa rừ rt l mựa ma v mựa
khụ.
Nhng bin ng v iu kin thi tit, khớ hu trong 3 nm gn õy
c cung cp bi trm quan trc khớ tng Vnh Yờn v Tam o, th hin
trong bng sau (bng 01) [4]:
Trn Th Kim Lan K16
Yên
Đảo
Yên
1 Nhiệt độ (0C )
18,5
23,2
18,8
24,6
18,7
24,5
2 Độ ẩm (%)
88,0
82,3
88,6
79,6
úng, lụt vì lượng mưa lớn lại tập trung trong vài ba ngày.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa nhỏ, thường
chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa năm. Tháng mưa nhỏ nhất là tháng 12 và
tháng 1, nhiều năm lượng mưa bằng 0 mm. Thông thường, lượng mưa chỉ đạt
Trần Thị Kim Lan – K16
7
Luận văn thạc sĩ Khoa học môi trường
trên dưới 20mm, nghĩa là chỉ bằng một nửa khả năng bốc hơi. Do vậy, trong
giai đoạn này khu vực thường bị khô hạn và thiếu nước nghiêm trọng [5].
Về địa hình
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng có địa hình đa dạng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, có 3
vùng sinh thái đặc trưng rõ rệt: đồng bằng, trung du, miền núi [12]. Phía Bắc
là dãy núi Tam Đảo, phía Tây và Nam giới hạn bởi sông Lô và sông Hồng.
Điểm cao nhất là núi Tam Đảo, với độ cao 1.529m, vùng gò đồi cao trung
bình 15 – 20m, vùng đất canh tác nông nghiệp và vùng đất thấp nhất từ 8 –
12m.
Vùng đồng bằng gồm toàn bộ lãnh thổ các huyện Vĩnh Tường,Yên Lạc,
phần lớn huyện Mê Linh và thị xã Vĩnh Yên, có diện tích 46,8 nghìn ha.
Vùng trung du chiếm phần lớn diện tích của huyện Tam Dương, Bình
Xuyên với 24,9 nghìn ha.
Vùng núi chiếm phần lớn diện tích của huyện Lập Thạch, Tam Đảo và
một phần của huyện Bình Xuyên với diện tích 65,3 nghìn ha.
Về thủy văn
Vĩnh Phúc có một mạng lưới sông, suối khá dày đặc với ba hệ thống
sông chính là sông Hồng, sông Phó Đáy và sông Phan (sông Cà Lồ).
thực phụ. Vùng đồng bằng châu thổ kéo dài từ vùng đồi gò ra tận thung lũng
sông Hồng, sông Lô là vùng đất phù sa mới, được bồi tụ trong thời toàn tân,
chứa nhiều khoáng chất và vi lượng nên rất phì nhiêu, mầu mỡ, sẵn nước
cộng với khí hậu ôn hoà, rất thuận lợi cho việc thâm canh phát triển nền công
nghiệp trồng lúa nước [10].
- Tài nguyên khoáng sản :
Khoáng sản gồm : nhóm khoáng sản nhiên liệu, nhóm phi kim loại và
nhóm vật liệu xây dựng. Nhóm vật liệu xây dựng ở Vĩnh Phúc chiếm ưu thế
bao gồm đất sét làm gạch ngói, đá xây dựng, cuội, cát sỏi. Nhóm khoáng sản
nhiên liệu có than nâu ở xã Đạo Trù, Bạch Lưu, Đồng Thịnh (huyện Lập
Trần Thị Kim Lan – K16
9
Luận văn thạc sĩ Khoa học môi trường
Thạch), than bùn tập trung ở vùng Văn Quán (huyện Lập Thạch) và Hoàng
Đan, Hoàng Lâu (huyện Tam Dương). Nhóm khoáng sản kim loại có trữ
lượng nhỏ và phân tán gồm các điểm dọc theo đứt gẫy sườn Tây Nam dãy
Tam Đảo. Đáng chú ý có Barit dưới dạng tảng lăn ở vùng cao Đạo Trù (huyện
Tam Đảo) thường đi liền với chì, kẽm. Đồng có tại các điểm khoáng ở suối
Son. Vàng được xác định tập trung dọc theo đứt gãy Tây Nam dãy Tam Đảo,
các vành phân tán ở ĐạoTrù, Minh Quang, Ngọc Thanh. Nhóm khoáng sản
phi kim loại chủ yếu là cao lanh phân bố ở Tam Dương, Vĩnh Yên, Lập
Thạch [4].
- Độ che phủ rừng
Năm 2004, tổng độ che phủ rừng tại tỉnh Vĩnh phúc đạt 27.812,4 ha
chiếm 20,3% tổng diện tích. Khu vực có độ che phủ rừng lớn nhất là khu vực
Vườn Quốc gia Tam Đảo và vùng đệm. Diện tích rừng trồng phân bố rải rác
năng bảo tồn các nguồn đa dạng do bị chuyển đổi và bị xâm lấn thông qua
việc khai thác đất rừng để phát triển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Kinh tế
Vĩnh Phúc vốn là một tỉnh thuần nông, tuy nhiên trong những năm
gần đây cơ cấu kinh tế đã dịch chuyển dần sang công nghiệp – xây dựng và
dịch vụ - du lịch, giảm tỷ trọng nông – lâm – thủy sản. Năm 1997 cơ cấu nông
nghiệp chiếm 52%, dịch vụ 36%, công nghiệp 12%, thu ngân sách đạt gần
100 tỷ đồng. Đến năm 2004, cơ cấu kinh tế là công nghiệp 49,7%; dịch vụ
26,2%; nông nghiệp còn 24,1%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 8 năm
(1997-2004) là 16,6%.
Tổng giá trị GDP của tỉnh đã tăng từ 5.254,26 tỷ năm 2004 lên
9.078,76 tỷ năm 2007. GDP bình quân đầu người liên tục tăng và đạt 15,7
triệu đồng vào năm 2007.
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng nhanh từ 49,1% năm 2004 và
61,1% năm 2007. Trong đó, công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu ngành (87-90%). Một số ngành công nghiệp đã chuyển sang sử dụng công
Trần Thị Kim Lan – K16
11
Luận văn thạc sĩ Khoa học môi trường
nghệ cao, nhiều khu, cụm công nghiệp tập trung được xây dựng, tạo môi
trường hấp dẫn đầu tư [6]. Đã có hàng trăm doanh nghiệp trong nước và
nước ngoài với tổng mức vốn đầu tư khoảng gần 600 triệu USD và 15.600 tỷ
đồng, được đầu tư ở 14 cụm, khu công nghiệp, khu vui chơi, giải trí, du lịch
trên khắp địa bàn [4].
Kinh tế đối ngoại và thương mại có bước phát triển rõ rệt. Các cụm
%
dựng
Dịch vụ
%
GDP bình quân
Trần Thị Kim Lan – K16
2004
2005
2006
2007
5.254,26 6.220,89 7.277,30 9.078,76
1.310,49 1.369,96 1.404,30 1.137,14
2.567,92 3.183,90 3.865,78 5.204,11
1.375,85 1.667,11 2.007,22 2.437.50
100,0
100,0
100,0
100,0
23,9
tính
2004
2005
2006
2007
6,692
8,522
11,580
15,700
4,524
5,322
6,311
10,530
đầu người
Theo giá thực tế
Theo giá 1994
Giá trị kim ngạch
1.463,79 1.855,71 2.913,01
Ngàn
người
19,5
405.765 544.141 604.341
3,443
21,5
4,467
23,4
5,711
4,356
25,3
Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Phúc 2007 [5].
1.1.2.2. Văn hóa - xã hội
Vĩnh Phúc là vùng đất có bề dày lịch sử trải qua hàng nghìn năm dựng
nước và giữ nước. Con người và vùng đất nơi đây đã để lại một kho tàng di
sản văn hoá phong phú và đặc sắc, đó là một tài sản vô giá của Vĩnh Phúc
trong tiến trình phát triển của dân tộc. Bên cạnh những di chỉ khảo cổ ở Lũng
Hoà, Đồng Đậu, Thành Dên,... khẳng định Vĩnh Phúc là một trong những
vùng đất cổ, là trung tâm của nước Văn Lang xưa, nơi đây để lại nhiều di tích
lịch sử và di sản văn hoá, tạo nên một nét độc đáo riêng [14]. Vĩnh Phúc có
rất nhiều các di tích lịch sử và di sản văn hoá, tiêu biểu như: cụm đình Hương
chng HIV/AIDS, sc kho sinh sn v tng cng cụng tỏc v sinh an ton
thc phm,... c trin khai n 100% cỏc huyn, thnh, th trờn a bn.
Cụng tỏc dõn s v k hoch hoỏ gia ỡnh c trin khai tớch cc.
Nm 2008 mc gim t sut sinh t 0,028, t l tng dõn s t nhiờn gim
cũn 11,10, gim 0,03 so vi nm 2007. Tuy nhiờn, t l sinh con th 3
tr lờn cú xu hng gia tng, nguyờn nhõn mt s ni vn cũn tỡnh trng
Trn Th Kim Lan K16
14
Luận văn thạc sĩ Khoa học môi trường
trọng nam khinh nữ, mặt khác công tác tuyên truyền về Pháp lệnh dân số chưa
triệt để, chưa sâu [5].
1.1.2.4. Văn hóa – thông tin – thể thao – phát thanh truyền hình
Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, thông tin tuyên truyền luôn
được duy trì, phát triển và đẩy mạnh, phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị của
tỉnh. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được đẩy
mạnh.
Các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao cũng được chính quyền các
địa phương quan tâm
1.1.2.5. An ninh - quốc phòng
Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn lưu vực được giữ vững và ổn
định. Tình hình an ninh nông thôn, phạm pháp hình sự và tệ nạn xã hội được
kiềm chế. Phong trào an ninh bảo vệ tổ quốc có bước chuyển biến đi vào
chiều sâu, lực lượng cảnh sát, bảo vệ dân phố, bảo vệ các cơ quan, doanh
nghiệp ngày càng được củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả các mặt công
tác ở địa phương.
Ngoài ra, tỉnh cũng tiếp tục xây dựng các công trình quốc phòng, xây
21o15’28,6” B:105o41’4,8”Đ). Trên suốt chiều dài khoảng 58km, sông Phan
chảy qua địa phận 24 xã thuộc các huyện Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh
Tường, Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh
Phúc (Hình 02).
Diện tích lưu vực chưa có số liệu chính xác, nhưng ước tính sông Phan
chiếm ít nhất 60% diện tích tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 800 km 2. Tổng diện tích
tự nhiên của các xã có sông Phan chảy qua (khu vực nghiên cứu chi tiết) là
157 km2.
Trước đây, sông Phan là một con sông lớn, có vai trò quan trọng đối
với sản xuất nông nghiệp: vừa là nguồn cấp nước và thoát nước cho nhiều
huyện và thị xã của tỉnh Vĩnh Phúc (Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh Tường,
Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, một phần huyện Mê Linh và
huyện Bình Xuyên). Từ thời Pháp, sông Phan đã được coi như là mạch máu
của ruộng đồng, làm nhiệm vụ tưới tiêu quan trọng. Chất lượng nước sông tốt,
Trần Thị Kim Lan – K16
16
Luận văn thạc sĩ Khoa học môi trường
là nguồn nước sinh hoạt chính. Khai thác được nhiều loại tôm, cá; hến sông
Phan đã từng nổi tiếng là đặc sản của vùng. Ngoài ra, sông còn được dùng
làm đường giao thông thủy quan trọng cho người dân.
Hiện nay, nước sông Phan vẫn đang được khai thác, sử dụng cho các
hoạt động KT - XH khác nhau của tỉnh:
- Cung cấp nước tưới cho canh tác nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa
nước, trồng cây rau màu.
- Phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi. Việc nuôi trồng thuỷ sản
được tiến hành trong các hồ và ao nằm gần với dòng chảy sông Phan từ
dân số tự nhiên là 1,01%. Dân cư thường phân bố không đều, tập trung ở
những nơi có điều kiện phát triển kinh tế và thuận lợi cho đời sống sinh hoạt.
Đặc biệt, những nơi gần các nguồn nước hay có mật độ dân cư cao.
Lưu vực sông Phan bao gồm các huyện Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh
Tường, Yên Lạc, TP. Vĩnh Yên, huyện Bình Xuyên, TX. Phúc Yên. Qua điều
tra, khảo sát 24 xã có sông Phan chảy qua có dân số 216.596 người, mật độ
dân số trung bình là 1.378 người/km2, gần gấp 2 lần mật độ trung bình của
toàn tỉnh.
Bảng 03: Diện tích và dân số các xã trong khu vực nghiên cứu
STT
Tên xã
Diện tích
(km2)
Dân số
(người)
Mật độ
(người/km2)
1
An Hoà
7,33
6480
1045
5
Kim Xá
9,75
9995
1025
6
Yên Bình
6,40
7292
1139
7
Yên Lập
5,83
8127
9
Lũng Hoà
7,67
9642
1257
10
Thổ Tang
5,31
14996
2824
11
Vĩnh Sơn
3,22
5289
1643
15
Tề Lỗ
4,02
7600
1891
16
P. Hội Hợp
7,16
15000
2095
17
Đồng Văn
7,01
10920
1558
21
Thanh Trù
7,75
7814
1008
22
Quất Lưu
6,28
5131
817
23
TT Hương Canh
10,06
14533
1445