Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã liên hiệp huyện bắc quang tỉnh hà giang, giai đoạn 2012 2014 - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỞNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ VĂN HỮU

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LIÊN HIỆP HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

Chính quy

Chuyên ngành

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Khoa Khóa

Quản lý Tài nguyên
2011 - 2015

Thái nguyên, năm
2015


HÀ VĂN HỮU


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng
những kiến thức mình đã học trong nhà trường. Được sự nhất trí của ban giám hiệu
nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình cấp GCNQSD
đất của xã Liên Hiệp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014
”.Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, em đã
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành tới các thầy,
cô giáo trong khoa QLTN, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm
tháng học tập tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn THS Dương Thị
Thanh Hà - giảng viên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã trực tiếp
hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn
thành chuyên đề này. Qua đây, em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ xã Liên Hiệp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, đã động viên, giúp đỡ và cung
cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin để em hoàn thành đợt thực tập.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, là
chỗ dựa giúp em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu trong suốt 4 năm học vừa
qua. Mặc dù bản thân đã cố gắng hết mình, song do năng lực có hạn và còn thiếu
nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến, góp ý của thầy, cô giáo và tất cả các bạn sinh viên để
chuyên đề này được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày...tháng ... năm 2015
Sinh viên
Hà Văn Hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG



CT

Chỉ thị

ĐKĐĐ

đăng ký đất đai

GCN

Gấy chứng nhận

GCNQSDĐ
LĐĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật Đất đai

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

Nxb

Nhà xuất bản

QĐ-UB
THCS

Quyết định ủy ban

Đặt vấn đề

Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cần thiết
đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (GCNQSDĐ). GCNQSDĐ là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ giữa nhà
nước và người sử dụng đất. Đây là yếu tố quan trọng góp phần vào việc nắm chắc
quỹ đất đai của từng địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại
đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất.
Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúp
người thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tốt
tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiểu quả kinh tế cao nhất.
Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và
không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Một
số địa phương cơ bản đã hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và
chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước.
Vì vậy để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt
công tác quản lý cấp GCNQSDĐ, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng
đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật. xuất phát từ thực tế đó,
được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài
Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn trực tiếp
của Th S. Dương Thị Thanh Hà
Em đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa
bàn xã Liên Hi ệp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2012-2014”.
1.2.
-

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã Liên Hiệp, huyện Bắc



Ý nghĩa của đề tài

* Đối với học tập
-

việc hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên
ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với công tác cấp
GCNQSDĐ trên thực tế.

-

Cần nắm vững những quy định của pháp luật về cấp GCNQSDĐ theo luật đất
đai 2003, hệ thống các văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và địa
phương trong công tác cấp GCNQSDĐ.
* Đối với thực tiễn

-

đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác cấp giấy
CNQSDĐ từ đó ta kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra
những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác
quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.

-

Đề tài có ý nghĩa góp phần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ ở địa phương
trong thời gian tới.



Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con
người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp. Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại
hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý, song phải hợp lý và
chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất.
Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi ranh giới hành

chính các cấp. Thực chất của việc quản lý nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của luật

đất đai. Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực
hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật.

Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại khoản 2 Điều 6 (Luật
Đất Đai, năm 2003) [ 10 ] đã đề ra 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.


10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất
đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
đai.

Chính vì vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được thông tin của từng thửa đất và là cơ sở để
quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ các thông tin tự nhiên, kinh tế - xã hội,
tình trạng pháp lý của từng thửa đất. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các
nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. Đồng thời đây cũng là nội dung tiền đề và hướng tới hoàn thiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác như: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất, điều tra đo đạc, khảo sát, phân hạng, định giá đất, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai ... thông qua nội
dung này quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được đảm bảo. Muốn nắm chắc được tình hình sử dụng, số
lượng, chất lượng của toàn bộ quỹ đất thì chúng ta phải làm tốt công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ từ cấp trung
ương đến cấp cơ sở.
2.1.2.

Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

2.1.2.

L Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) như sau: [1]
-

Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa
đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước.

-

Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường
xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.

-


hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ
sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 47 (Luật Đất đai, 2003) bao gồm:

-

Bản đồ địa chính.

-

Sổ địa chính.

-

Sổ mục kê.

-

Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:

-

Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.

-

Người sử dụng đất.

-

hành mẫu thống nhất toàn quốc.
Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ- BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ
TN & MT. Và Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp
GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho thuê. Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại
đất nào thì có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó.
2.1.3.

Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 2.1.31. Những quy định

về GCNQSDĐ
Chế độ quản lý và sử dụng đất của nước ta hiện nay là sở hữu toàn dân về đất đai, nhà nước thống nhất
quản lý, nhận dân được trực tiếp sử dụng và có quyền sử dụng. Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất,
bảo vệ và thực thi chế độ quản lý và sử dụng đất hiện nay, nhà nước ta đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý cụ
thể. Đó là hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1980 ( điều 19 ), hiến pháp 1992 ( điều 17, 18, 84 ), Luật Đất
đai 1993, Luật sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001. Luật Đất đai 2003. Luật Đất đai 2013
sử đổi bổ sung từ Luật 2003. Luật Đất đai 29/11/2013 cụ thể hóa các chính sách trên chính phủ ban hành nhiều
văn bản dưới luật, các Nghị Định, Thông Tư .v .v...về việc quản lý và sử dụng đất.
-

Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

-

Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục định lâm nghiệp.



-

Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ( thay thế thông tư 346/1998 ).

-

Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003.

-

Chỉ thị 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai khi hành Luật Đất đai 2003.

-

NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.

-

NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá luật đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp
giấy chứng nhận.

-

Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.

-

Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ Trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ

thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang
sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.

-

Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung về việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất và khiếu nại về đất đai.
-

Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất

-

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

-

Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

-

Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

-

-

Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

-

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.

-

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở v à tài sản khác gắn liền với đất.

-

Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Bản đồ địa chính.

-

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính.

-

Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quy trình và Định mức
kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường.

-

Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất

-

Mục đích, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã Liên Hiệp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang,

-

Bổ sung, hoàn thiện những kiến thức về quản lý đất đai, về công tác cấp GCNQSDĐ cho bản thân.

-

Yêu cầu, trong quá trình nghiên cứu phải luôn tuân thủ những quy định của pháp luật.

-

Các số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan.

-

Kiến nghị và đề xuất phải đưa ra có tính khả thi, phù hợp với thực trạng điều kiện của địa phương

2.I.3.3.

Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Được quy định tại Điều 48 ( luật Đất đai, 2003).[10]
-

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả
nước với mọi loại đất.

dụng đất ở tại đô thị không phải đổi giấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo quy định của luật này. Khi
chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ theo quy định của luật
này.
* Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 (luật Đất đai, 2003) và Điều 56

(Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [1] như sau:
-

UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
(trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ
chức cá nước ngoài.

-

UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

-

UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở TN & MT cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của
ban quản lý khu công nghệ cao, ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
công nhận, có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách, hoặc sát nhập tổ chức; có văn bản
về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất
đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh

Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu
có): ( Trường hợp người sử dụng đất không có các giấy ở trên thì phải phiếu lấy ý khu dân cư).

-

Bản chính các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

-

Bản sao chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân;

-

Các loại giấy tờ khác liên quan (nếu có):Tờ khai tiền sử dụng đất; Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; Tờ khai
thuế thu nhập cá nhân.

-

Cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:
+ Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận;
+ Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận;
+ Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;
+ Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

QSD đất;
+ Biên bản kết thúc công khai;
+ Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;
+ Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện.
Cá nhân hoặc cán bộ địa chính nộp 2 bộ hồ sơ với thành phần như trên vào tất cả các ngày làm việc trong
tuần theo giờ hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND huyện hoặc tại

quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng TN&MT;
c) Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất;
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá năm mươi năm
(55) ngày làm không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời
gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ
cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ.


3. Đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSDĐ theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của nghị định
này.
21.4.2.

Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường

Theo Điều 136 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) thì trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy định như sau: [1]
Theo Điều 136 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) thì trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy định như sau: [1]
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai
(nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý

(nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có);
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của nghị định này.
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở TN&MT
chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.
đ) Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xác định diện tích đất mà
tổ chức được tiếp tục sử dụng, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính;
gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng
đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao
hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ đến Sở TN&MT.
b) Sở TN&MT có trách nhiệm ký GCNQSDĐ đối với trường hợp được uỷ quyền; trình UBND cùng cấp ký
GCNQSDĐ đối với trường hợp không được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà
nước cho thuê đất;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status