ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ^
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------
HOÀNG MẠNH LINH
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TÚ XUYÊN
HUYỆN VĂN QUAN - TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2013"
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành :
Quản lý đất đai Khoa
nguyên
Khóa học : 2013 - 2015
: Quản lý tài
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ^
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------
HOÀNG MẠNH LINH
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TÚ XUYÊN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ, cụm từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
UBND
Uỷ ban nhân dân
2
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
3
GCN
Giấy chứng nhận
4
TN - MT
Tài nguyên và môi trường
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại tài nguyên không do con người làm ra, nhưng con người sử dụng
nó như một tài nguyên sản xuất. Với mỗi Quốc gia đều có một quỹ đất đai nhất định được
giới hạn bởi một diện tích, ranh giới, vị trí... Do vậy, đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý
giá và được chuyển tiếp qua các thế hệ, được pháp luật công nhận là một dạng tài sản trong
phương thức tích lũy của cải vật chất của xã hội. Đối với nước ta điều này đã được Luật Đất
đai năm 2003 khẳng định [2]:
“Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn
hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh”.
Vì vậy, chúng ta phải sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất
tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi
trường, ổn định chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng.
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp
hoá, đô thị hoá, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo
nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có hạn. Chính vì vậy, trong quá trình sử
dụng đất chúng ta cần phải khai thác, bảo vệ và cải tạo đất đai sao cho đáp ứng kịp thời nhu
cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội. Để sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này được
lâu dài thì công tác quản lý đất đai là rất cần thiết. Nó đòi hỏi việc sử dụng và quản lý quỹ
đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn
bản pháp lý có liên quan. Luật Đất đai năm 2003 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu
toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý. Để xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với các
chủ thể tham gia sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì
công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm
túc. Từ đó, công tác này bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho
người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình... Hiện nay, vấn đề về
đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại. , lấn chiếm đất đai
Tú Xuyên - huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn.
1.4.
1.4.1.
Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân. Đồng
thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất đai
trong thực tế. Nắm vững những quy định của Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới Luật về
đất đai của trung ương và địa phương về cấp GCNQSD đất.
1.4.2.
Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSD đất sẽ thấy được những việc đã làm được
và chưa làm được trong quá trình thực hiện công tác này, từ đó rút ra những kinh nghiệm và
tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy công tác thực hiện cấp
GCNQSD đất của địa phương được tốt hơn.
1.5.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp tại xã Tú Xuyên, huyện Văn
Quan giai đoạn 2011 - 2013 liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất.
Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất năm 2011 - 2013 tại xã Tú
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm
pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử
dụng đất.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Có thể thấy rằng với 13 nội dung này Nhà nước đã tạo được cơ sở khoa học, căn cứ
pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai. 13 nội dung này có mối quan hệ biện chứng
với nhau luôn hỗ trợ bổ xung cho nhau, nhằm thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống
nhất từ trung ương đến địa phương đảm bảo cho việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp
lý, hiệu quả, bền vững.
11.1.2.
Sơ lược về hồ sơ địa chính
Nội dung HSĐC bao gồm các thông tin sau:
-
Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
-
Người sử dụng thửa đất.
-
Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa
thực hiện.
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của nguời sử dụng
đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác liên quan.
1.1.2.
Cơ sở pháp lý đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.2.1. Những căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công văn số 647/CV - TCĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục địa chính hướng dẫn xử lý một
số vấn đề đất đai để cấp GCNQSD đất.
-
Công văn số 897/CV - TCĐC ngày 28/06/1995 của Tổng cục địa chính về việc cấp giấy cho
các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại, dịch vụ.
-
Chỉ thị 245/CT - TTg ngày 22/04/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện
một số việc cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước
giao, cho thuê đất.
-
Thông tư 346/TT - TCĐC ngày 13/03/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn thủ tục đăng
ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất.
-
Chỉ thị 10/CT - TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng chính phủ về việc đẩy mạnh và hoàn
thành giao đất và cấp GCNQSD đất nông nghiệp.
-
Nghị định 17/1999/NĐ - CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển
đất đai năm 2003.
-
Nghị định số 152/2004/NĐ - CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về sửa đổi bổ xung một số
điều của Nghị định 164/2003/NĐ - CP, trong đó có quy định về thu thuế thu nhập đối với
trường hợp tổ chức chuyển quyền sử dụng đất.
-
Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/01/2004 của bộ TN&MT ban hành quyết định
về giấy chứng nhận.
-
Thông tư 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TNMT về hướng dẫn việc lập,
chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
-
Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ TNMT hướng dẫn một số vấn đề
khi cấp GCN: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích sử dụng đất và mục đích
phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo
đang sử dụng đất nông nghiệp.
-
Nghị định số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ về việc cấp GCN quyền sở
hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 25/05/2006 quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD
đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
-
Chỉ thị 245/CT - TCĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục địa chính về việc tổ chức thực hiện
một số việc cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước
giao, cho thuê đất.
-
Thông tư 346/TT - TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn thủ tục đăng
ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất.
-
Chỉ thị 10/CT - TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng chính phủ về việc đẩy mạnh và hoàn
thành giao đất và cấp GCNQSD đất nông nghiệp.
-
Nghị định 17/1999/NĐ - CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê lại, thừa kế.
-
Chỉ thị số 18/1999/CT - TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp
đẩy mạnh và hoàn thiện cấp GCNQSD đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
trường hợp tổ chức chuyển quyền sử dụng đất.
-
Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ TN&MT ban hành quyết định
về GCN.
-
Thông tư 29/2004/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ TNMT về hướng dẫn việc lập,
chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
-
Thông tư 01/2005/TT - BTNMT ngay 13/04/2005 của Bộ TN &MT hương dẫn môt sô vấ n
đê khi cấp GCN : viêc xac định thơi hạn sư dung đấLt , xác định mục đích sử dụng đất và
mục đích phụ trong một số trường hợp đang sư dung đất, viêc cấp GCN cho cơ sơ tôn giao
đang sử dung đất nông nghiêp.
-
Nghị định số 95/2005/NĐ - CP ngay 15/07/2005 của Chính phủ về viêc cấp GCN quyên sơ
hưu nha ơ, quyên sơ hưu công trinh xấy dưng.
-
Thông tư sô 04/2005/TT - BTNMT ngay 18/07/2005 của Bộ TN&MT vê hương dấn cac biên
phap quan lý-, sử dung đất đai sau khi sắp xêp, đôi mơi và phát triển các nông trường, lấm
trương quôc doanh, trong đo co hương dấn rà soát, cấp GCN cho cac nông, lấm trương quôc
doanh sau khi đa sắp xêp lai.
Quyêt định sô 08/2006/QĐ - BTNMT ngay 21/07/2006 của Bộ TN&MT ban hanh quy đinh
vê GCN.
-
Nghị định số 90/2006/NĐ - CP ngay 06/09/2006 của Chính phủ về quy đinh chi tiêt va hương
dân thi hanh Luât nha ở.
-
Nghị định số 23/2006/NĐ - CP ngay 07/09/2006 của Chính phủ về môt sô giai phap nhằm
đây mạnh nhanh tiên đô ban nha thuôc sở hưu nha nưởc cho ngươi thuê theo quy đinh tao
Nghi đi nh sô 61/CP ngay 05/07/1994 của Chính phủ trong đó quy định về việc thu tiền sử
dụng đất khi bán nhà ở cho ngươi đang thuê.
-
Thông tư sô 09/2006TT - BTNMT ngay 25/09/2006 của Bộ TN&MT vê hưởng dân viêc
chuyên hởp đông thuê đât va câp GCN khi chuyên công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
-
Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngay 25/05/2007 của Chính phủ quy đinh bô sung vê viêc câp
GCNQSD đât, thu hôi đât, thực hiên quyên sử dung đât, trình tự, thủ tục bôi thưởng, hô trở,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
-
Thông tư sô 05/2007/TT BTNMT ngay 30/05/2007 vê hưởng dân cac trưởng hởp đưởc ưu đai
vê sư dung đât va viêc quan ly đât đa đôi vởi cac cở sở giáo dục, đao tao, y tê, vằn hoa, giáo
đất, quyên sợ hửu nha ợ va tai san khác găn liên vợi đất.
- Thông tử 17/2009/TT - BTNMT ngay 21/10/2009 của Bộ TN&MT quy định vê GCNQSD
đất, quyên sợ hửu nha ợ va tai san khac găn liên vợi đất.
1.1.2.2.
Khái niệm về cấp GCNQSD đất
Theo Khoan 20, Điêu 4, Luất đất đai (2003) [2] thì “Giấy chứng nhận quyên sử dung
đất la GCN do cợ quan co thấm quyên cấp cho ngửợi sử dung đất đê bao hô quyên va lợi ich
hợp phap cua ngửợi sử dung đất” . GCNQSD đất la chửng thử phap ly xac nhấn quan hê hợp
phap giửa Nha nửợc va ngửợi sử dụng đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất.
1.1.2.3.
Mục đích, yêu cầu, đổi tượng, điêu kiên được đăng ký/ đất đai va cấp GCNQSD
đầt
a) Mục đích
Viêc cấp GCNQSD đất xac lấp môi quan hê giửa ngửợi sử dung đất vợi quyên sợ hửu
nha nửợc vê đất đai . Công tac nay rất quan trong , nó làm tăng cửợng vai tro sợ hửu nha
nửợc vê đất đai , đề cao trách nhiệm của ngửời sử dụng đất và việc xét duyệt cấp GCNQSD
đất cũng là mục đích cuối cùn g cua đăng ký đất đai.
Cấp GCNQSD đất cho ngửợi sử dung đất con vợi muc đich đê Nha nửợc thửc hiên
chửc năng cua minh tôt hợn va thông qua viêc cấp GCNQSD đất cung la đê:
-
Nhà nước nắm rõ tình hình sử dụng đất đai.
trach nhiểm đắng ky qụyển sư dụng đất gộm:
-
Ngượi đưng đấu tộ chưc , tộ chưc nược ngoai la ngượi chiu trach nhiểm trược Nha nược đội
vợi viểc sư dụng đất cua tộ chưc minh.
-
Chủ tịch UBND xã, phượng, thị trấn sủ dụng vào mục đích xấy dựng trụ sở UBND và các
cộng trình cộng cộng phục vụ hoạt động vắn hóa , giáo dục, y tể, thể dục, thể thao, vụi chợi,
giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các cộng trình cộng đồng khác của địa phượng.
-
Ngượi đai diển cho cộng động dấn cư la ngượi chiu trach nhiểm trược Nhà nước đối với việc
sử dụng đất đã giao cho cợ sở tộn giáo.
-
Chủ hộ gia đinh la ngượi chiu trach nhiểm trược Nhà nược đội vợi viểc sư dụng đất cua hộ
gia đinh.
-
Cá nhấn, ngượi Viểt Nam định cư ợ nược ngoai , cá nhấn nước ngoài chịụ trách nhiệm trước
Nhà nước đối với việc sử dụng đất của minh.
-
Nha nược co thấm quyên đa được thi hanh
-
Ngượi trung đấu gia quyên sử dung đấđ^u thấu dư an co sư dung đất
-
Ngượi sử dung đất quy đinh tai cac Đíệ 91 và 92 của Luật đất đa2003).
-
Ngượi mua nha ợ găn liên vợi đất.
-
Ngượi được Nha nược thanh ly, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.
* Đối với các tổ chức, cợ sợ tôn giao đang sư dung đất:
-
Tô chưc đang sử dung đất được cấp GCNQSD đất đôi vợi phấn diên tích sử dụng đúng mục
đích, có hiệu quả.
-
Phấn diên tích ma tô chưc đang sư dung nhưng không được cấp GCNQSD đất được giai
quyêt như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất khô ng sư dung, sư dung không đung muc
đích, sử dung không hiêu qua.
-
GCNQSD đât được câp theo tưng thưa đât.
Trượng hợp quyên sử dung đât la tai san chung cua vợ va chông thi GCNQSD đât
phai ghi cat ho, tên vợ va ho, tên chông.
Trượng hợp thưa đât co nhiêu cat nhân , hô gia đinh, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân , tưng hô gia đinh, tưng tô chức công đông quyên
sư dung.
Trượng hợp thưa đât thuôc quyên sử dung chung cua công đông dân cư thì GCNQSD
đất được cấp cho cộng đông dân cư va trao cho ngượi đai diên hợp phap cua công đông dân
cư đo.
Trượng hợp thưa đât thuôc quyên sử dung chung cua cợ sợ tôn giao thi GCNQSD đât
được câp cho cợ sợ tôn giao va trao cho ngượi co trach nhiêm cao nhât của cợ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư , nhà tập thể.
- Trường hợp ngươi sử dung đất đã được cấp GCNQSD đậtGCN quyên sơ hưu nhã ợ vã
quyền sư dung đất tãi đô thi t hì không phải đổi GCN đó sang GCNQSD đất theo quy định
cua Luật nãy . Khi chuyền quyền sư dung đất thi người nhấn chuyền quyền sư dung đất đo
được cấp GCNQSD đất theo quy đinh củã Luật này
1.2.
1.2.1.
Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Lạng Sơn
Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước
Theo bão cão sô 93/BC (2010) [1]:
* Trườc khi co Luất đất đãi 2003
90%; 5 tỉnh, thành phố đạt từ 70% đến 80%; 8 tỉnh, thành phố đạt từ 50% đến 70%; 31 tỉnh,
thành phố còn lại đạt dượi 50%.
-
Đối với đất nuôi trồ ng thuy san : đa câp được 642.545 giây vợi diên tích 478.225 ha, đat
68,3% diên tich cân câp . Còn 10 tỉnh, thành phố chưa triên khai câp GCN đôi vợi đât nuôi
trông thuy san.
-
Đối với đất ở tại đô thị : đa câp được 2.837.616 giây vợi diên tich 64.357 ha, đat 62,2% diên
tich cân câp giây . Có 17 tỉnh, thành phố đạt trên 90%; 6 tỉnh, thành phố đạt từ 70% đến 80%;
15 tỉnh, thành phố đạt từ 50% đến 70%; 20 tỉnh, thành phố còn lại đạt dưới 50%. Tư ngày 01
tháng 07 năm 2006, thực hiên câp GCN quyên sợ hưu nha ợ va quyên sử dung đât ợ cho
ngượi co nhu câu theo quy đinh cua Luât nha ợ.
-Đối với đất chuyên dùng : đa câp được 71.897 giây vợi diên tich 208.828 ha, đat
37,4% diên tich cân câp . Có 3 tỉnh, thành phố đạt trên 90%; 11 tỉnh, thành phố đạt từ 70%
đến 80%; 10 tỉnh, thành phố đạt từ 50% đến 70%; 40 tỉnh, thành phố còn lại đạt dưới 50%.
Viêc câp GCN cho đât chuyên dùng nhìn chung không co gi vượng măc nhưng đat ti lê thâp
do cac tinh chưa tâp chung chi đao thưc hiên.
-
Đối với đất ở nông thôn : đa câp được 11.705.664 giây vợi diên tich 383.165 ha, đat 76,5%
diên tich cân câp. Có 19 tỉnh, thành phố đat trên 90%; 16 tỉnh, thành phố đạt từ 80% đến
90%; 10 tỉnh, thành phố đạt từ 70% đến
80%; 12 tỉnh, thành phố đạt từ 50% đến 70%; 7 tỉnh, thành phố còn lại đạt dưới 50%. Tư
Môt sô đià phướng chưà bàn hành đấy đu càc quy đinh cu thệ hoà pháp luật về đất đài liện
quàn đến việc cấp GCN. Nhất là càc quy đinh vệ thới giàn giài quyệt thu tuc hành chính ớ
tưng khấu công việc . Môt sô đià phướng tuy đà co quy đinh vệ hàn mức công nhấn đất ớ
nhưng chưà hớp lý- , chưà sàt với đăc điệm và tấp quàn cuà tưng vùng. Việc quy đinh phí và
lệ phí liện quàn đến các thủ tục cấp GCN cũng chưà đầy đủ , không thông nhất đôi tướng àp
dụng nện đã làm chậm tiến độ cấp GCN . Rất nhiệu trướng hớp phài nôp thuệ
chuyển quyền sử dung đất và lê phí trước bạ theo quy định nhưng giát đất mơi cao hớn nhiều
lấn già cu mà ty suất thuê và phí vấn giữ: nguyền như cu làm cho nghĩà vu tài chính tăng lên
nhiều lấn , gấy bức xuc đối với nhiều trướng hớp giải quyềt cấp GCN.
-
Nhiều đià phướng vấn chứà coi trong viềc cài càch thu tục hành chính khi giài quyềt cấp
GCN , vấn con tính tràng phiền hà cho ngưới sư dung đất khi làm thu tục cấp GCN (như yều
cấu ngưới sư dụng đất phài nốp thềm c ác loại giấy tờ ngoài quy định hoặc phải màng hồ sớ
đến từng cớ quàn có thẩm quyền đề giài quyềt và khống xem xet cấp).
-
Hiền tướng càn bố, cống chưc gấy phiền hà nhũng nhiễu cho người dấn khi làm càc thủi tục
cấp GCN vẫ chưà đước ngăn chăn và xử ly kip thới
-
Tình trạng sài xót trong quá trình thực hiện cấp GCN hiện này còn quá phố biền
-
Chưà thực hiền đước đống bố cấp GCN với viềc lấp hố sớ đià chính . Mốt số đià phướng
giấy, diện tích 48.009 ha, hộ gia đình là 651.442 giấy, diện tích đạt 573.851 ha. Công tác đo
đạc mới bản đồ cũng được chú trọng, hiện tỉnh đã triển khai thực hiện đo đạc bản đồ địa
chính 213/226 xã, phường, thị trấn, với khối lượng 797.866 ha đất. Tuy nhiên, nhu cầu cần
cấp để hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với các loại đất còn nhiều, cụ thể: đất sản
xuất nông nghiệp cần cấp khoảng 16.000ha; đất nuôi trồng thủy sản cần cấp khoảng 989 ha;
đất nông nghiệp khác cần cấp 94 ha; đất chuyên dùng cần cấp 4.919 ha; đất tôn giáo tín
ngưỡng cần khoảng 30 ha; đất phi nông nghiệp khác cần cấp khoảng 83 ha.
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đây đã tạo cơ sở cho người sử
dụng đất quản lý và sử dụng đất ổn định theo pháp luật, có hiệu quả. Các giao dịch về quyền
sử dụng đất được thực hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật, đảm bảo quyền lợi cho mọi người dân, hạn chế được các tranh chấp, khiếu kiện về sử
dụng đất đai. Tuy nhiên, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm so với yêu
cầu đặt ra.
Trong thời gian tới thực hiện Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai và các văn bản dưới luật. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục chỉ đạo
công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phát sinh thường xuyên trên địa bàn tỉnh
theo quy định tại Điều 148, 151, 152 Nghị định 181/2004/NĐ - CP của Chính phủ đáp ứng
yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương (Sở TN&MT tỉnh Lạng Sơn 2012) [3].
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU •
2.1.
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.3.1.
Đối tượng nghiên cứu
Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tú Xuyên - huyện Văn Quan - Tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013
2.3.2.
Phạm vi nghiên cứu
Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tú Xuyên - huyện Văn Quan - Tỉnh
Lạng Sơn cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1.
phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế, nghiên cưu các tài liệu có liên
quan đén công tác cấp GCNQSD đất
-
Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tú Xuyên - huyện Văn Quan tỉnh Lạng sơn.
-
-