Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã tú xuyên – huyện văn quan – tỉnh lạng sơn giai đoạn 2011 – 2013 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HOÀNG MẠNH LINH

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TÚ XUYÊN
HUYỆN VĂN QUAN - TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 – 2013"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

:
:
:
:

Chính quy
Quản lý đất đai
Quản lý tài nguyên
2013 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


Chính quy
Quản lý đất đai
Quản lý tài nguyên
LTK10 - QLĐĐ
2013 - 2015
TS. Vũ Thị Quý

THÁI NGUYÊN - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Sau 3 năm học tập tại Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận
được sự giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo trong trường, trong Khoa
Quản Lý Tài Nguyên và sự giúp đỡ của các bạn, em đã hiểu được phần nào
ngành học mà mình chọn. Điều quan trọng hơn là em đã tiếp nhận được
những kiến thức thuộc về lĩnh vực chuyên môn của mình giúp em có thể áp
dụng vào trong thực tế, góp phần nâng cao đời sống xã hội.
Để chúng em có thể nắm chắc kiến thức và tiếp cận với thực tế nhà
trường đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp.
Sau hơn 2 tháng thực tập và nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp em nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong trường, các cô, chú, anh chị
trong UBND xã Tú Xuyên. Cùng với sự góp ý của các bạn đặc biệt là thầy
giáo TS. Vũ Thị Qúy đến nay khóa luận của em đã hoàn thành. Nhưng do có
những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế chưa có nhiều
nên khóa luận của em cón nhiều hạn chế. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp của các bạn để khóa
luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong trường,

1.2.1. Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước .......................................... 17
1.2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ..................... 21
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 23
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 23
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
2.2.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội ....................................... 23
2.2.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai tại xã Tú Xuyên.............................. 23
2.2.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất của xã Tú Xuyên giai đoạn
2011 – 2013 ..................................................................................................... 23
2.2.4. Một số đề xuất và giải pháp để công tác cấp GCNQSD đất đạt hiệu quả..... 23
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 23
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
2.3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23


iii

2.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 23
2.4.1. phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế, nghiên cưu các tài
liệu có liên quan đén công tác cấp GCNQSD đất ........................................... 23
2.4.2. Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định về cấp GCNQSD đất ..... 23
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và sử lý số liệu ................................................. 24
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 25
3.1. Điều kiện tự nhiên của xã Tú Xuyên ....................................................... 25
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 25
3.1.2. Điều kiện địa hình, địa mạo .................................................................. 25
3.1.3. Khí hậu .................................................................................................. 25
3.1.4. Thủy văn ................................................................................................ 25
3.1.5. Tài nguyên đất đai ................................................................................. 26
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................... 26


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ, cụm từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

1

UBND

Uỷ ban nhân dân

2

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

3

GCN

Giấy chứng nhận

4

TN - MT



Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tú Xuyên Năm 2012 ..................... 32
Bảng 3.2: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp tại xã Tú Xuyên năm 2011......... 37
Bảng 3.3: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp tại xã Tú Xuyên
năm 2012 ......................................................................................... 39
Bảng 3.4: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp tại xã Tú Xuyên năm 2013 ...... 40
Bảng 3.5: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp tại xã Tú Xuyên giai
đoạn 2011 - 2013 ............................................................................ 41
Bảng 3.6: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại xã Tú Xuyên năm 2011 .............. 43
Bảng 3.7: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại xã Tú Xuyên năm 2012 ............. 44
Bảng 3.8: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại xã Tú Xuyên năm 2013 ............. 45
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở tại xã Tú Xuyên giai
đoạn 2011 - 1013 ............................................................................ 47
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận GCNQSD đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã Tú Xuyên giai đoạn 2011 – 2013 ......................... 49
Bảng 3.11: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, cơ quan trên địa bàn
xã Tú Xuyên giai đoạn 2011 - 2012 .................................................. 51


1

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại tài nguyên không do con người làm ra, nhưng con
người sử dụng nó như một tài nguyên sản xuất. Với mỗi Quốc gia đều có một
quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi một diện tích, ranh giới, vị trí… Do
vậy, đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá và được chuyển tiếp qua các
thế hệ, được pháp luật công nhận là một dạng tài sản trong phương thức tích
lũy của cải vật chất của xã hội. Đối với nước ta điều này đã được Luật Đất đai
năm 2003 khẳng định [2]:

là hàng hoá chủ yếu của thị trường này. Nhưng thực tế trong thị trường này thị
trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ. Đó là vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay.
Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu công
tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành nhanh chóng. Đó là vấn đề
đáng lo ngại nhất hiện nay. Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai,
minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến
hành nhanh chóng.
Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng
đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước. Có thể thấy rằng công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta vẫn còn chậm, thiếu sự đồng đều, ở
các vùng khác nhau thì tiến độ cũng khác nhau do nhiều nguyên nhân chủ
quan và khách quan ở từng địa phương. Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang thực hiện tốt, bên cạnh đó
vẫn còn những tồn đọng. Do vậy, để khắc phục những tồn đọng đó cần phải
tiếp tục nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đạt
được kết quả cao hơn.
Được sự nhất trí của ban giám hiệu của nhà trường, sự phân công của khoa
Quản Lý Tài Nguyên Trường Đại Học Nông Lâm và dưới sự hướng dẫn của cô
giáo TS. Vũ Thị Qúy. Em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá
tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Xã Tú Xuyên – Huyện
Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013".


3

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tú Xuyên huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn từ năm 2011 - 2013, nhằm
xác định được những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong
công tác cấp GCNQSD đất tại xã. Qua đó có những đề xuất giải pháp nhằm

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất năm 2011 –
2013 tại xã Tú Xuyên , huyện Văn Quan


5

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận của quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.1.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà
nước đối với đất đai. Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng
đất, phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch, kế hoạch. Kiểm
tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ
đất đai (Luật đất đai, 2003) [2]. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai
bao gồm 13 nội dung cụ thể sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.

ban hành quy phạm hướng dẫn lập và quản lý HSĐC.
Theo Thông tư 29/TT - BTNMT của bộ TN&MT hướng dẫn lập và
quản lý HSĐC thì HSĐC bao gồm:
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.
- Sổ mục kê.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.


7

Nội dung HSĐC bao gồm các thông tin sau:
- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng thửa đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai đã
thực hiện và chưa thực hiện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền
của nguời sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác liên quan.
1.1.2. Cơ sở pháp lý đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.2.1 . Những căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Một số văn bản của Nhà nước:
Đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan
trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Do đó Đảng và Nhà nước ta đã
có chủ trương, chính sách và được cụ thể hoá bằng các văn bản pháp luật:
- Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ xung năm 1998, 2001, Luật đất đai 2003.
- Nghị định 64/NĐ - CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao
đất nông nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào
mục đích sản xuất nông nghiệp.

- Công văn số 776/CV - NN ngày 28/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị.
- Nghị định số 19/2000/NĐ - CP ngày 08/06/2000 của Chính Phủ về quy
định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về quy
định việc thu phí nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Nghị định 164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành Luật thuế doanh nghiệp 2003.
- Chỉ thị số 05/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
triển khai thi hành Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định số 152/2004/NĐ - CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về sửa
đổi bổ xung một số điều của Nghị định 164/2003/NĐ - CP, trong đó có quy định
về thu thuế thu nhập đối với trường hợp tổ chức chuyển quyền sử dụng đất.


9

- Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/01/2004 của bộ
TN&MT ban hành quyết định về giấy chứng nhận.
- Thông tư 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TNMT về
hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ TNMT
hướng dẫn một số vấn đề khi cấp GCN: việc xác định thời hạn sử dụng đất,
xác định mục đích sử dụng đất và mục đích phụ trong một số trường hợp đang
sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
nông nghiệp.
- Nghị định số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ về việc
cấp GCN quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Thông tư số 04/2005/TT - BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ TNMT về
hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi đã sắp xếp, đổi mới và

chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại, thừa kế.
- Chỉ thị số 18/1999/CT - TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính
phủ về một số biện pháp đẩy mạnh và hoàn thiện cấp GCNQSD đất lâm
nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Công văn số 776/CV - NN ngày 28/07/1999 của Thủ tướng Chính
phủ về việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ờ tại đô thị.
- Nghị định số 19/2000/NĐ - CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ về
quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về
quy định việc thu phí nhà, đất khi cấp GCN.
- Nghị định 164/2003/NĐ - CP ngày 22/02/2003 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành Luật thuế doanh nghiệp 2003.
- Chỉ thị số 05/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
triển khai thi hành Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định số 152/2004/NĐ - CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của nghị định 164/2003/NĐ - CP, trong đó có quy định
về thu thuế thu nhập đối với trường hợp tổ chức chuyển quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ
TN&MT ban hành quyết định về GCN.


11

- Thông tư 29/2004/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ TNMT về
hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ TN &MT
hướng dẫn mô ̣t số vấ n đề khi cấ p GCN : viê ̣c xác đinh
̣ thời ha ̣n sử du ̣ng đấ t ,
xác định mục đích sử dụng đất và mục đích phụ trong một số trường hợp đang
sử du ̣ng đấ t, viê ̣c cấ p GCN cho cơ sở tôn giáo đang sử du ̣ng đấ t nông nghiê ̣p.

̣ số

08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ

TN&MT ban hành quy đinh
̣ về GCN.
- Nghị định số 90/2006/NĐ - CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ về
quy đinh
̣ chi tiế t và hướng dẫn thi hành Luâ ̣t nhà ở.
- Nghị định số 23/2006/NĐ - CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về
mô ̣t số giải pháp nhằ m đẩ y ma ̣nh nhanh tiế n đô ̣ bán nhà thuô ̣c sở hữu nhà
nước cho người thuê theo quy đinh
̣ ta ̣o Nghi ̣đi ̣ nh số 61/CP ngày 05/07/1994
của Chính phủ trong đó quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở
cho người đang thuê.
- Thông tư số 09/2006TT - BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ TN&MT
về hướng dẫn viê ̣c chuyể n hơ ̣p đồ ng thuê đấ t và cấ p GCN khi chuyể n công ty
nhà nước thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy
đinh
̣ bổ sung về viê ̣c cấ p GCNQSD đấ t , thu hồ i đấ t , thực hiê ̣n quyề n sử du ̣ng
đấ t, trình tự, thủ tục bồ i thường , hỗ trơ ,̣ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 05/2007/TT BTNMT ngày 30/05/2007 về hướng dẫn các
trường hơ ̣p đươ ̣c ưu đaĩ về sử du ̣ng đấ t và viê ̣c quản lý đấ t đai đố i với các cơ sở
giáo dục, đào ta ̣o, y tế , văn hóa, giáo dục, thể du ̣c - thể thao, khoa ho ̣c - công
nghê ̣, môi trường, xã hội, dân số , gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ cho công tác quản lý Nhà nước về đấ t
đai đươ ̣c tố t hơn, bổ sung hoàn thiê ̣n hơn hê ̣ thố ng Luâ ̣t, làm cho công tác cấp
GCN quyề n sử du ̣ng đấ t ở các cấ p vừa chă ̣t chẽ , vừa thể hiê ̣n tiń h khoa ho ̣c

1.1.2.2. Khái niệm về cấp GCNQSD đất
Theo Khoản 20, Điề u 4, Luâ ̣t đấ t đai (2003) [2] thì “Giấy chứng nhận
quyề n sử du ̣ng đấ t là GCN do cơ quan có thẩ m quyề n cấ p cho người sử du ̣ng
đấ t để bảo hô ̣ quyề n và lơ ̣i ích hơ ̣p pháp của người sử du ̣ng đấ t” . GCNQSD
đấ t là chứng thư pháp lý xác nhâ ̣n quan hê ̣ hơ ̣p pháp giữa Nhà nước và người
sử dụng đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất.
1.1.2.3. Mục đích, yêu cầ u , đố i tượng, điề u kiê ̣n được đăng ký đấ t đai và cấ p
GCNQSD đấ t
a) Mục đích
Viê ̣c cấ p GCNQSD đấ t xác lâ ̣p mố i quan hê ̣ giữa người sử du ̣ng đấ t với
quyề n sở hữu nhà nước về đấ t đai . Công tác này rấ t quan tro ̣ng , nó làm tăng
cường vai trò sở hữu nhà nước về đấ t đai , đề cao trách nhiệm của người sử
dụng đất và việc xét duyệt cấp GCNQSD đất cũng là mục đích cuối cùn g của
đăng ký đấ t đai.
Cấ p GCNQSD đấ t cho người sử du ̣ng đấ t còn với mu ̣c đích để Nhà
nước thực hiê ̣n chức năng của mình tố t hơn và thông qua viê ̣c cấ p GCNQSD
đấ t cũng là để :


14

- Nhà nước nắm rõ tình hình sử dụng đất đai.
- Kiể m soát đươ ̣c tình hình biế n đô ̣ng đấ t đai.
- Khắ c phu ̣c đươ ̣c tin
̀ h tra ̣ng tranh chấ p, lấ n chiế m đấ t đai.
- Làm cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.
b) Yêu cầ u
- Chấ p hành đầ y đủ chính sách đấ t đai của Nhà nước theo
quy trình ,
quy pha ̣m hiê ̣n hành của Bô ̣ TN&MT.

d) Điề u kiê ̣n để người sử dụng đấ t được cấ p GCNQSD đấ t
Được quy định tại điều 49 Luâ ̣t đấ t đai (2003) [2] như sau:
Người đươ ̣c Nhà nước giao đấ t , cho thuê đấ t , trừ trường hơ ̣p thuê đấ t
nông nghiê ̣p sử du ̣ng vào mu ̣c đić h công ić h của xa,̃ phường, thị trấn.
- Người đươ ̣c Nhà nước giao đất, cho thuê đấ t từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp
GCNQSD đấ t.
- Người đang sử du ̣ng đấ t theo quy đinh
̣ ta ̣i Điề u 50 và Điều 51 Luâ ̣t
đấ t đai (2003) mà chưa được cấ p GCNQSD đấ t.
- Người đươ ̣c chuyể n đổ i , nhâ ̣n chuyể n nhươ ̣ng , đươ ̣c thừa kế , nhâ ̣n
tă ̣ng cho quyề n sử du ̣ng đấ t ; người nhâ ̣n quyề n sử du ̣ng đấ t khi xử lý hơ ̣p
đồ ng thế chấ p , bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ , tổ chức sử
dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử du ̣ng đấ t.
- Người đươ ̣c sử du ̣ng đấ t theo bản án hoă ̣c quyế t đinh
̣ của tòa án nhân
dân, quyế t đinh
̣ thi hành án của cơ quan thi hành án hoăc̣ quyế t đinh
̣ giải quyế t
tranh chấ p đấ t đai của cơ quan Nhà nước có thẩ m quyề n đã đươ ̣c thi hành.
- Người trúng đấ u giá quyề n sử du ̣ng đấ, đấ
t u thầ u dự án có sử du ̣ng đấ. t
- Người sử du ̣ng đấ t quy đinh
90, u91 và 92 của Luật đất đai
(2003).
̣ ta ̣i các Điề
- Người mua nhà ở gắ n liề n với đấ t.
- Người đươ ̣c Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.
* Đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử du ̣ng đấ t:

- GCNQSD đấ t đươ ̣c cấ p cho người sử du ̣ng đấ t theo mô ̣t mẫu thố ng
nhấ t trong cả nước đố i với mo ̣i loa ̣i đấ t.
Trường hơ ̣p có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSD đấ t; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
đinh
̣ của pháp luâ ̣t về đăng ký bấ t đô ̣ng sản.
- GCNQSD đấ t do Bô ̣ TN&MT phát hành.
- GCNQSD đấ t đươ ̣c cấ p theo từng thửa đấ t.
Trường hơ ̣p quyề n sử du ̣ng đấ t là tài sản chung của vơ ̣ và chồ ng thì
GCNQSD đấ t phải ghi cả ho ̣, tên vơ ̣ và ho ̣, tên chồ ng.
Trường hơ ̣p thửa đấ t có nhiề u cá nhân , hô ̣ gia điǹ h , tổ chức cùng sử
dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân , từng hô ̣ gia điǹ h , từng tổ
chức cô ̣ng đồ ng quyề n sử du ̣ng.
Trường hơ ̣p thửa đấ t thuô ̣c quyể n sử du ̣ng chung của cô ̣ng đồ ng dân cư
thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồ ng dân cư và trao cho người đa ̣i diê ̣n
hơ ̣p pháp của cô ̣ng đồ ng dân cư đó.
Trường hơ ̣p thửa đấ t thuô ̣c quyề n sử du ̣ng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSD đấ t đươ ̣c cấ p cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiê ̣m
cao nhấ t của cơ sở tôn giáo đó.


17

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư ,
nhà tập thể.
- Trường hơ ̣p người sử du ̣ng đấ t đã đươ ̣c cấ p GCNQSD đấ, tGCN quyề n sở
hữu nhà ở và quyề n sử du ̣ng đấ t ta ̣i đô thi ̣t hì không phải đổi GCN đó sang
GCNQSD đấ t theo quy đinh
̣ của Luâ ̣t này . Khi chuyể n quyề n sử du ̣ng đấ t thì
người nhâ ̣n chuyể n quyề n sử du ̣ng đấ t đó đươ ̣c cấ p GCNQSD đấ t theo quy đinh


30 tháng 04 năm 2011



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status