ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HẠNH NHUNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy : Quản lý
Chuyên ngành
đất đai : Quản lý tài
Khoa Khóa
nguyên : 2011 - 2015
học:
HOÀNG HẠNH NHUNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã tiến hành thực tập nghề nghiệp tại Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Đồng Văn từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014 với tên
đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp
trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014”.
Trong thời gian thực tập nghề nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Đồng Văn em đã có cơ hội học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế
quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài cá nhân của mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý tài nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Quý Ly đã giúp đỡ
em hoàn thành đợt thực tập nghề nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng
ký QSDĐ huyện Đống Văn đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
thực tập nghề nghiệp tại cơ sở này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức có hạn nên không thể tránh được những
thiếu sót, em rất mong nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Hạnh Nhung
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.14: Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp tồn
đọng trên địa bàn huyện Đồng Văn _giai đoạn 2012-2014 (tính đến 31/6/2014)
51
Bảng 4.15: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi
: Hồ sơ địa chính
HTX
: Hợp tác xã
LĐĐ
: Luật đất đai
PTTHCS
: Phổ thông trung học cơ sở
QSDĐ
UBND
: Quyền sử dụng đất : Ủy ban nhân dân
SDĐ
TH
: Sử dụng đất
: Tiểu học
THCS
: Trung học cơ sở
TN&MT
1.1.2.
giấy
Một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy nhanh và hoàn thành công tác cấp
9
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, nó là
nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, giá trị của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét.
Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản lý, một trong
những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất đai là đăng ký và cấp
GCNQSDĐ cho người SDĐ.
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình SDĐ đai rất phức tạp, nhu cầu SDĐ đai ngày
càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị hơn, bên cạnh đó hàng loạt các vụ tranh
chấp về đất đai diễn ra, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Do đó,
việc nâng cao công tác quản lý đất đai là hết sức cần thiết, đặc biệt là công tác cấp
GCNQSDĐ.
Công tác cấp GCNQSDĐ có vị trí đặc biệt trong quá trình quản lý đất đai của nhà
nước, nó xác lập mối quan hệ pháp lý về QSDĐ đai giữa Nhà nước và người SDĐ, nó
không những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của
người sử dụng, giúp người SDĐ yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh doanh và cũng là cơ sở pháp
-
Đề xuất các biện pháp để khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả công tác cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
1.3.
-
Yêu cầu
Nắm vững nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ trên
địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
-
Tài liệu thu thập phải trung thực, khách quan với thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên
địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014.
-
Việc đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai
đoạn 2012 - 2014 phải trung thực, khách quan với thực tế.
-
Các kiến nghị và giải pháp đưa ra phải phù hợp với LĐĐ do nhà nước quy định.
1.4.
-
“GCNQSDĐ là GCN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người SDĐ để
bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ”.
Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định QSDĐ đai hợp pháp của người
SDĐ. Đây là một trong những quyền quan trọng được người SDĐ đặc biệt quan tâm. Thông
qua công tác cấp GCNQSDĐ, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư
cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất
sử dụng. Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là
biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng
của việc quản lý SDĐ.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo
quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, QSD từ các
chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất,
chuyển QSDĐ và thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ. Vì vậy cấp GCNQSDĐ là một trong
những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.1.2.
Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người sử
dụng đất
- GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử
dụng;
-
GCNQSDĐ là điều kiện để người SDĐ được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của
mình trong quá trình SDĐ;
-
-
Chỉ thị 18/1999/CT-TT 01/7/1999 của chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn
thiện công tác cấp QCNQSDĐ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm
2000.
-
LĐĐ 2003
-
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/10/2004 về thi hành LĐĐ;
-
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/05/2007 Quy định bổ sung về việc
cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
-
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 Về cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
-
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về thu tiền SDĐ;
-
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ TN&MT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn việc lập,
chỉnh lý, quản lý HSĐC;
-
Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 Hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền;
-
Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
1
định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định, bổ sung về việc cấp
GCNQSDĐ;
-
Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của
người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính;
2.2.
2.2.1.
Cơ sở lý luận
Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
2.2.2.2.
-
Yêu cầu
Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước theo quy trình, quy phạm hiện hành của
1
Bộ TN&MT.
-
Thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký đảm bảo sự đầy đủ chính
xác theo đúng hiện trạng được giao.
2.2.2.3.
Đối tượng, điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Đối tượng
Mọi tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế chính trị - xã hội, hộ
gia đình cá nhân (Kể cả trong nước và ngoài nước) đều được nhà nước giao đất ổn định lâu
dài hoặc cho thuê đất của Nhà nước (gọi là người SDĐ) đều được đăng ký và cấp
GCNQSDĐ. Tất cả đều phải đăng ký đất đai với UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
GCNQSDĐ được cấp theo tên tổ chức khi người đại diện tổ chức đó đi kê khai đăng
ký đất đai với Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Còn đối với hộ gia đình cá nhân thì cấp
cho chủ sử dụng đất,
mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký
của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực
hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, thị trấn xác
nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được UBND xã, thị trấn nơi có đất xác nhận là người
đã SDĐ ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền
SDĐ.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này
nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND
xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét
duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền
SDĐ.
5. Hộ gia đình, cá nhân được SDĐ theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ sau khi thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này
nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, nay được UBND xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với
quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SDĐ thì được cấp
GCNQSDĐ và phải nộp tiền SDĐ theo quy định của Chính phủ.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ thì
3. Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp
GCNQSDĐ.
4. Cơ sở tôn giáo đang SDĐ được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của UBND xã, thị trấn nơi có đất về nhu cầu SDĐ của cơ sở tôn giáo đó.
2.2.3.
2.2.3.I.
Nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định tại Điều 48 LĐĐ 2003 như sau:
1
1. GCNQSDĐ được cấp cho người SDĐ theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi
loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ;
chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng
ký bất động sản.
2. GCNQSDĐ do Bộ TN&MT phát hành.
3. GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp QSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi cả họ,
tên vợ và họ, tên chồng.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSDĐ.
2.2.4.
Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Đối hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ tại xã trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ
quy định tại Điều 135 nghị định 181/2004/NĐ-CP như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm
có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ;
b) Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của LĐĐ (nếu
có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ
về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang SDĐ không có giấy
tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của LĐĐ thì thẩm tra, xác nhận về
nguồn gốc và thời điểm SDĐ, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với
quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều
kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong
thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp
GCNQSDĐ; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường;
b) Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường
cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp SDĐ đủ điều kiện cấp GCN.
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưng xét riêng
từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyên dùng còn 29 địa
phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các
loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương. Một số địa phương có loại đất
chính đạt kết quả cấp GCN lần đầu thấp dưới 70% như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon
Tum, TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận,Hải Dương. Để tăng cường quản lý đất
đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp GCN đối với
những địa phương có loại đất cấp GCN đạt thấp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu
các địa phương đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi GCN, xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; Trong hai năm 2014 2015, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi GCN
ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai
diện rộng trong những năm tới. Phó Thủ tướng chỉ đạo các địa phương rà soát tình hình
SDĐ, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp GCN cho
các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc SDĐ của các công ty và xử lý dứt
điểm các tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường. Các địa phương còn loại đất chưa hoàn
thành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp GCN trong những
2
năm tiếp theo.
2.4.
Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Thực hiện Nghị quyết số 30/QH13 và Kế hoạch số 80/KH-UBND, UBND huyện đã
tiến hành thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện, kết quả thực hiện được 10000 GCNQSDĐ lần đầu cho 8000 hộ gia đình, cá
2
nhân với tổng diện tích là 5810091,0 m2.
Cấp GCN cho các hộ gia đình cá nhân theo Kế hoạch số 21/KH - UBND ngày
19/02/2014 của UBND huyện Đồng Văn.
Thực hiện Theo Kế hoạch 80/KH-UBND của UBND tỉnh Hà Giang và Kế hoạch số
72/KH-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2013, về việc điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ cấp
GCNQSDĐ lần đầu cho huyện Đồng Văn.
Tổng số xã đã thực hiện việc đo đạc chỉnh lý cấp GCNQSDĐ lần đầu tính đến
31/6/2014 đã thực hiện được 10/19 xã, với tổng số GCNQSDĐ là 1655 bìa, số thửa 6892
thửa, số hộ 1885 hộ, diện tích cấp 89497675,3 ha.
Cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận "một cửa" của Huyện: Tiếp
nhận và giải quyết được 22 hồ sơ, đã cấp GCN mới, cấp đổi được 03 Giấy cho hộ gia đình
cá nhân giao dịch tại bộ phận "một cửa" của Huyện. Số hồ sơ được giải quyết trước và đúng
thời không còn hồ sơ tồn đọng kéo dài.
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.
Đối tượng nghiên cứu
3.3.1.
Nội dung nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
3.3.1.1.
Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2.
Tình hình kinh tế xã hội
2
3.3.2.
Đánh giá sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
-
Hiện trạng SDĐ của huyện Đồng Văn.
-
Hiện trạng SDĐ đất phi nông nghiệp của huyện Đồng Văn.
3.3.3.
-
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sông suối và mặt nước chuyện
dùng trên địa bàn huyện Đồng Văn.
3.3.5.
Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất
phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn
3.3.6.
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp trên
địa bàn huyện Đồng Văn qua ý kiến của người dân
3.3.7.
Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Văn
3.4.
3.4.1.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra,thu thập số liệu
Phương pháp này nhằm thu thập số liệu từ các nguồn có sẵn gồm: điều kiện tự nhiên
4.1.
4.1.1.
4.1.1.1.
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đồng Văn
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa ỉý
Đồng Văn là một huyện miền núi cao nằm ở Bắc của tỉnh Hà Giang, trung tâm
huyện cách thành phố Hà Giang - Trung tâm của tỉnh khoảng 150 km về phía Bắc. Vị trí địa
lý của huyện nằm trong tọa độ từ 22055' đến 22023' vĩ độ Bắc và từ 105013' đến 105042'
kinh độ Đông, với các vị trí tiếp giáp như sau:
-
Phía Bắc và Tây Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
-
Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Mèo Vạc;
-
Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Yên Minh;
Toàn huyện có 19 đơn vị hành chính cấp xã gồm 17 xã và 02 thị trấn, với tổng diện
tích tự nhiên là 44497,55 ha, dân số 71439 người với 14857 hộ.
41.1.2.
khác nhau, không ổn định theo mùa. Đặc biệt, chỉ có 2 con suối chảy vào sông Nho Quế,
một ở Phía Nam xã Lũng Cú (suối Tắc Tủng) và một ở Phía Bắc thị trấn Đồng Văn (suối
Séo Hồ) có nước quanh năm và lưu lượng dũng chảy khá lớn vào mùa mưa nên đủ nước
cung cấp cho đồng bào dân tộc trong vùng rộng và tạo điều kiện xây dựng trạm thủy điện
nhỏ. Còn lại là những con suối nhỏ nên một số xã gặp phải tình trạng thiếu nước trầm trọng.
4.1.2.
Các nguồn tài nguyên
4.1.21. Tài nguyên đất
Là một huyện thuộc vùng núi cao của tỉnh Hà Giang, Đồng Văn luôn có nhiệt độ
thấp hơn so với những vùng khác. Do địa hình chia cắt mạnh đồng thời quá trình hoang hóa
từ đá vôi trầm tích và đá phiếm thạch nên đất đai của huyện có thành phần cơ giới nặng, độ
phì tương đối cao. Toàn huyện có 4 nhóm đất chính là:
-
Nhóm đất phù sa: có tổng diện tích 206 ha, gồm đất phù sa chua điển hình phân bố chủ yếu
tai thị trấn Phó Bảng. Còn lại là đất phù sa chua đá lẫn nông và đất phù sa chua đá lẫn sâu,
phân bố chủ yếu ở xã Phố Cáo.
-
Nhóm đất đen: Được hình thành ở thung lũng đá vôi và ven chân núi đá vôi, có độ dóc thấp,
diện tích khoảng 628 ha gồm các loại đất sau: đất đen cacbonat đá nóng phân bố chủ yếu ở
2
Tài nguyên khoáng sản
Đồng Văn là một huyện vùng núi đá vôi, đất đai được hình thành qua quá trình kiến
tạo địa chất lâu dài nhưng Tài nguyên khoáng sản chưa được thăm dò cụ thể về trữ lượng.
trên địa bàn huyện có một trữ lượng nhỏ nằm rải rác ở một số xã. Còn lại các nguồn Tài
nguyên đá vôi chưa được khai thác và sử dụng.
4.1.2.5.
Tài nguyên nhân văn
Là một huyện có nền văn hóa phát triển lâu đời với 17 đồng bào dân tộc sinh sốn
trên địa bàn huyện do trình độ dân trí, phong tục tập quán, văn hóa lễ hội mỗi dân tộc có sự
khác nhau đã tạo ra cho huyện một nền văn hóa đa dạng. sự đang dạng về dân tộc tạo nên
nhiều sắc thái riêng nhưng cũng tạo ra nhiều khó khăn cho việc quản lý do có sự khác biệt
về dân tộc và ngôn ngữ. Bên cạnh đó, huyện có một nguồn lao động dồi dào, tạo điều kiện
cho việc phát triển nền kinh tế với hướng sử dụng nguồn lao động tại chỗ.
4.1.2.6.
Cảnh quan môi trường