Biến đổi sinh kế của người HMông ở xã bản lầu, huyện mương khương, tỉnh lào cai - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===***===

LỤC THỊ YẾN

BIẾN ĐỔI SINH KẾ CỦA NGƢỜI HMÔNG Ở XÃ BẢN LẦU, HUYỆN
MƢỜNG KHƢƠNG, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN HỌC
Chuyên ngành: Nhân Học

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===***===

LỤC THỊ YẾN

BIẾN ĐỔI SINH KẾ CỦA NGƢỜI HMÔNG Ở XÃ BẢN LẦU, HUYỆN
MƢỜNG KHƢƠNG, TỈNH LÀO CAI

Chuyên ngành: Nhân Học
Mã số: 60.31.03.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Sỹ Giáo



Lục Thị Yến


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Nguồn tư liệu ................................................................................................. 3
5. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 3
6. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
THUYẾT .......................................................................................................... 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 4
1.2. Khung sinh kế bền vững- Một cách phân tích về biến đổi sinh kế ...... 8
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 10
1.4. Về địa bàn nghiên cứu - xã Bản Lầu .................................................... 11
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 28
Chƣơng 2 SINH KẾ TRUYỀN THỐNG CỦA NGƢỜI HMÔNG Ở XÃ
BẢN LẦU ....................................................................................................... 32
2.1. Trồng trọt ................................................................................................ 32
2.1.1. Nương rẫy.............................................................................................. 32
2.1.2. Ruộng nước (ruộng bậc thang) ............................................................. 37
2.2. Chăn nuôi ................................................................................................ 40
2.3. Kinh tế phụ gia đình .............................................................................. 42
2.3.1. Các nghề thủ công ................................................................................. 42
2.3.2. Khai thác nguồn lợi tự nhiên ................................................................ 47
2.4. Chợ phiên và trao đổi buôn bán ........................................................... 47

PHỤ LỤC ..................................................................................................... 112


BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ANTQ

: An ninh tổ quốc

ANTT

: An ninh trật tự

BĐBP

: Bộ đội biên phòng

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DTTS

: Dân tộc thiểu số

ĐBKK

: Đặc biệt khó khăn

HQKT


XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ không khí trung bình năm 2013 của xã
Bản Lầu ........................................................................................................... 12
Bảng 1.2: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Bản Lầu giai đoạn
2011 – 2013 ..................................................................................................... 14
Bảng 1.3.Cơ cấu kinh tế của xã Bản Lầu năm 2013 ....................................... 15
Bảng 1.4. Quy mô trường lớp ở xã Bản Lầu giai đoạn 2010-2011 ................ 16
Bảng 1.5.Thống kê thành phần dân tộc của xã Bản Lầu năm 2013................ 20
Bảng 3.1: Tình hình số hộ, nhân khẩu và lao động của xã Bản Lầu giai đoạn
2011 - 2013...................................................................................................... 51
Bảng 3.2 : Tình hình sử dụng đất đai xã Bản Lầu năm 2013. ........................ 55
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của xã Bản Lầu năm 2013..................................... 59
Bảng 3.4: Diện tích chuối của xã Bản Lầu năm 2011-2013 ........................... 63
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chuối của xã Bản Lầu năm 20112013 ................................................................................................................. 64
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu cơ bản về nguồn vốn nhân lực của xã Bản Lầu giai
đoạn 2004-2014 ............................................................................................... 89
Bảng 4.2: Cơ cấu thu nhập của gia đình ông Thào Dìn năm 1987 (trước
Đổi mới) ......................................................................................................... 94
Bảng 4.3: Cơ cấu thu nhập của gia đình ông Thào Dìn hiện nay ................... 95
Bảng 4.4: Cơ cấu thu nhập của gia đình ông Cư Phừ năm 2015 .................... 95
Bảng 4.5: Cơ cấu thu nhập của gia đình bà Giang Mỷnăm 2015 ................... 96



Là một trong những quốc gia có lịch sử phát triển hàng ngàn năm, nằm trong
một khu vực địa lý đa dạng về nhiều mặt của châu Á, Việt Nam là quốc gia đa dân
tộc. Trong tổng số 54 tộc người, dân tộc Kinh chiếm 86% và 53 dân tộc còn lại chỉ
chiếm 14% dân số.Các dân tộc sống xen kẽ là chủ yếu, song lại có sự chênh lệch
khá lớn về trình độ phát triển giữa các dân tộc.Trong khi các dân tộc thiểu số ở Việt
Nam chỉ chiếm khoảng 14% tổng dân số của cả nước, song địa bàn cư trú lại bao
quát một diện tích rộng lớn của đất nước, chiếm tới khoảng 3/4 tổng diện tích đất
liền, mà chủ yếu là khu vực miền núi, thậm chí còn được xác định là vùng cao, vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Thực thế này cho thấy những nơi đã và đang có vị
trí chiến lược quan trọngvề an ninh và quốc phòng chính là địa bàn cư trúc của
nhiều dân tộc thiểu số và đây chính là khu vực có kinh tế còn phát triển chậm, tỷ lệ
hộ nghèo còn khá cao. Trong tình hình đó, các chiến lược phát triển về nhiều lĩnh
vực trong đó có các hoạt động sinh kế cho các dân tộc thiểu số và khu vực miền núi
luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú ý.
Bản Lầu là xã giáp biên giới thuộc huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Đây
là một trong những xã vùng thấp của huyện Mường Khương, có nhiều dân tộc cùng
sinh sống, như: Kinh,Tày, Nùng,Dao, Hmông, v.v. trong đó người Hmông ở xã Bản
Lầu đã kiến tạo cho mình những đặc trưng văn hóa riêng khó hòa lẫn với các tộc
người khác. Từ bao đời nay, bằng lao động cần cù, sáng tạo, người Hmông xã Bản
Lầu đã lựa chọn cho mình các hoạt động mưu sinh phù hợp với môi trường sống.
Nhiều hoạt động kinh tế trồng trọt, chăn nuôi, thủ công nghiệp không chỉ thích ứng
với điều kiện sống địa phương mà còn khai thác tốt các nguồn lợi từ tự nhiên hiện
có để đảm bảo nhu cầu cuộc sống.
1


Tuy nhiên, trong quá trình lịch sử, nhất là trong những năm vừa qua, dưới tác
động của nhiều yếu tố mới, các hoạt động sinh kế của người Hmông xã Bản Lầu đã
có sự biến đổi. Sinh sống trên vùng núi cao đầy khó khăn và thách thức, những năm
gần đây, các hộ gia đình dân tộc Hmông xã biên giới Bản Lầu với sự trợ giúp của

họ ra sao?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh kế hay các phương thức mưu sinh
của người Hmông ở xã Bản Lầu, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các vấn đề có liên quan đến sinh kế và sự
biến đổi sinh kế. Và nghiên cứu được giới hạn ở dân tộc Hmông ở xã Bản Lầu từ
thời kỳ Đổi mới (năm 1986) đến nay.
4. Nguồn tƣ liệu
Nguồn tư liệu của luận văn bao gồm có tài liệu thành văn và tài liệu điền dã
dân tộc học.
- Tài liệu thành văn: Bao gồm các công trình nghiên cứu, sách, báo, tạp chí
liên quan đến sinh kế của các dân tộc thiểu số nói chung và của người Hmông nói
riêng, cùng với các tài liệu thứ cấp của UBND huyện Mường Khương, UBND xã
Bản Lầu.
- Tài liệu điền dã dân tộc học: Do tác giả tiến hành khảo sát qua 3 đợt tại địa
bàn xã. Đợt 1 (kéo dài 2 tuần, vào tháng 6 năm 2015), đợt 2 (kéo dài 2 tuần, vào
tháng 7 năm 2015), đợt 3 (kéo dài 1 tuần, vào tháng 8 năm 2015).
5. Đóng góp của luận văn
- Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về sinh kế truyền thống và những biến đổi
trong sinh kế hiện nay của người Hmông ở một địa bàn cụ thể.
- Đóng góp thêm tri thức về thực tiễn sinh kế truyền thống và sự biến đổi sinh kế
cũng như các yếu tố tác động đến sự biến đổi đó ở người Hmông ở xã Bản Lầu,
huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm
4 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
Chương 2: Sinh kế truyền thống của người Hmông ở Bản Lầu
Chương 3: Biến đổi sinh kế của người Hmông ở Bản Lầu từ Đổi mới
Chương 4: Một số yếu tố tác động đến biến đổi sinh kế của người Hmông ở

miền núi phía Bắc. Và từ đây, tái dựng những cách thức cộng sinh của hệ thống
quyền lực này với người Việt ở các châu thổ trong suốt chiều dài lịch sử kiến tạo
quốc gia.
Bên cạnh đó, còn nhiều nghiên cứu về tộc người Hmông khác như
4


Trong bài viết Dân tộc Miêu (Hmông ở Trung Quốc) (2005) của tác giả
Nguyễn Duy Bính đã tìm hiểu những khái quát về cộng đồng tộc người Miêu ở
Trung Quốc như: nhóm địa phương, ngôn ngữ, sinh hoạt kinh tế,văn hóa vật chất, y
phục và trang sức, văn hóa xã hội, văn hóa tinh thần…, qua đó giúp người đọc có
được một cái nhìn tổng quan, cũng như những mối liên hệ giữa người Hmông ở
Việt Nam và người Miêu ở nước láng giềng.
Công trình nghiên cứu khoa học cấp Viện Công cụ sản xuất nông nghiệp của
các dân tộc nhóm ngôn ngữ H’Mông–Dao (2000)của tác giả Nguyễn Thị Ngân đã
làm rõ sự đa dạng về các loại hình công cụ sản xuất của dân tộc Hmông, Dao, Pà
Thẻn và xem xét sự thích ứng của các công cụ này với từng loại địa hình rẻo cao,
rẻo giữa, rẻo thấp ở mỗi địa phương. Tác giả so sánh công cụ sản xuất của nhóm
ngôn ngữ Hmông- Dao với các loại hình công cụ tương ứng của dân tộc khác.
Ngoài ra, còn phải kể đến chương trình nghiên cứu “Những vấn đề kinh tế - xã
hội vùng người Hmông Hoàng Liên Sơn” là chương trình hợp tác nghiên cứu tộc
người dưới góc độ Dân tộc học phát triển đầu tiên của tỉnh Hoàng Liên Sơn. Các
cán bộ nghiên cứu của tỉnh Hoàng Liên Sơn và Viện Dân tộc học đã tổ chức điền dã
ở các huyện có đông người Hmông cư trú. trong hai năm 1987, 1989. Kết quả là
chương trình nghiên cứu đã công bố 10 báo cáo tổng hợp và 15 báo cáo chi tiết theo
8 đề tài cụ thể như sau: Những tiềm năng thiên nhiên và phương hướng khai thác
chúng; Những vấn đề dân cư và lao động; Những vấn đề lý luận và thực tiễn của
định canh, định cư; Việc giải quyết các vấn đề về lương thực; Các vấn đề về phát
triển cây con có thế mạnh kinh tế cao; Mối quan hệ giữa xã hội cổ truyền và việc
xây dựng quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa; Các vấn đề về phát triển văn hóa giáo dục; Những vấn đề về cán bộ. Chương trình đã đạt được những kết quả bước

bào dân tộc; sự tiếp cận của đồng bào dân tộc thiểu số với vấn đề kinh tế, xã hội
hiện đại, tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như sự tác động của văn hóa truyền thống
đối với những vấn đề đó. Đồng thời những công trình đó cũng đưa ra những biện
pháp nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho đồng bào trên cơ sở phát huy các
giá trị tích cực của văn hóa truyền thống, đặc biệt là những tri thức dân gian trong
lĩnh vực sản xuất và hạn chế những lạc hậu của văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số.
Cuốn Phát triển nông thôn bền vững – chính sách đất đai và sinh kế: Một số
kết quả nghiên cứu 2004 – 2007 của các tác giả Võ Tòng Xuân, Trần Thị Phương,
6


Lê Cảnh Tùng, được xuất bản năm 2008 với sự tài trợ của tổ chức SIDA/SAREC
(Thụy Điển). Cuốn sách tập hợp những bài nghiên cứu liên quan tới chính sách đất
đai và vấn đề sinh kế của người dân nông thôn như : sự phát triển của nông thôn và
môi trường; các chính sách về đất đai cho người nghèo; ảnh hưởng của đô thị hóa
đối với đời sống nông thôn…
Một số luận văn thạc sĩ cũng đề cập đến đề tài này như: Biến đổi sinh kế của
người Mường vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình ở nơi tái định cư - Nghiên cứu trường
hợp xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình(2008) của tác giả Trịnh Thị Hạnh.
Trong luận văn này, tác giả đã đi sâu tìm hiểu sự thay đổi môi trường sinh kế của
người Mường ở Hiền Lương, bên cạnh đó tìm hiểu sự thay đổi sinh kế và những thích
ứng về văn hóa ở nơi tái định cư, đồng thời đưa ra các giải pháp để ổn định đời sống,
phát triển sản xuất của người Mường ở nơi tái định cư và nhằm bảo tồn phát huy
được các giá trị văn hóa của người Mường vùng lòng hồ Thủy điện Hòa Bình trong
tái định cư.
Luận văn thạc sỹBiến đổi sinh kế của người Tày ở vùng biên giới tỉnh Lạng
Sơn từ đổi mới (1986) đến nay - Nghiên cứu trường hợp thôn Bản Thẩu, xã Tân
Thanh, huyện Văn Lãng,tỉnh Lạng Sơn(2012) của tác giả Phạm Thị Thu Hà làm rõ
sinh kế truyền thống và hiện tại của người Tày ở thôn Bản Thẩu, xã Tân Thanh,

1.2. Khung sinh kế bền vững- Một cách phân tích về biến đổi sinh kế
Trong luận văn này, tôi sử dụng Khung sinh kế bền vững của DFID để phân
tích về những biến đổi sinh kế của cộng đồng người Hmông ở địa bàn nghiên cứu
trong mấy thập kỷ vừa qua. Khi sử dụng khung phân tích này, tôi muốn làm rõ mấy
một vấn đề then chốt sau đây. Thứ nhất là khái niệm sinh kế và sinh kế bền vững.
Trong khi tác giả Bùi Đình Toái (2004) nhận định:
“Sinh kế của hộ hay một cộng đồng là một tập hợp các nguồn lực và khả
năng của con người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ sẽ
thực hiện để không những kiếm sống mà còn đạt đến mục tiêu đa dạng hơn.
Hay nói cách khác sinh kế của một hộ gia đình hay một cộng đồng còn được
gọi là kế sinh nhai của hộ gia đình hay cộng đồng đó”.
Thì định nghĩa về sinh kế bền vững, Chambers và Conway (1992) xác định
một cách rõ ràng rằng:
“Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có
lương thực, thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự
8


trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm
hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi
ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó
có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho
thế hệ tương lai”[ 27, tr.4 ]
Thứ hai là Khung sinh kế bền vững lấy con người làm trung tâm để phân tích
và giải thích về sinh kế thông qua lập luận cho rằng con người sử dụng các nguồn
vốn của mình trong mối quan hệ với môi trường sống, các chính sách, thể chế để
kiến tạo hay duy trì sinh kế bền vững của họ.
Thứ ba, khi nhấn mạnh việc con người sử dụng các nguồn lực sinh kế để
kiếm sống, Khung sinh kế bền vững xác định năm loại vốn được minh họa cụ thể
trong sơ đồ 2.2 dưới đây.

kiến thức, sức khỏe, năng lực lao động, giúp con người đạt được mục
tiêu sinh kế.

Như vậy, Khung sinh kế bền vững là một cách phân tích toàn diện về phát
triển và giảm nghèo. Nó giúp chúng ta phân tích và giải thích được cách thức con
người sử dụng các loại vốn mình có để kiếm sống. Vận dụng Khung sinh kế bền
vững vào nghiên cứu của mình, tôi muốn giải thích sự biến đổi sinh kế của cộng
đồng người Hmông ở xã Bản Lầu khi đổi mới đến nay.
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu này, tôi phân tích các nguồn tài liệu thành văn
và thu thập thông tin trên thực địa bằng các phương pháp trong điền dã dân
tộc học như:
- Quan sát tham gia: đây là phương pháp tiêu biểu trong Nhân học
được thực hiện trên thực địa, kết hợp với ghi âm, chụp ảnh nhằm thu thập tài
liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. Tôi sử dụng phương pháp này để tiến
hành quan sát mô hình địa hình về hoạt động sinh kế ở các thôn trong xã,
nhằm thu thập thông tin cho việc phân tích hoạt động sinh kế của người
Hmông ở đây.
- Phỏng vấn sâu cá nhân nhằm thu thập thông tin định tính, có chiều
sâu và đa dạng. Trong đó, sử dụng các phương pháp như:
+ Phương pháp cấu trúc hóa rất thấp và đơn vị cá thể: Lịch sử cuộc đời
(life history)
Dùng phương pháp này với đối tượng là người cao tuổi trong thôn, bản.
Sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin về các loại hình sinh kế trong

10


truyền thống, đồng thời phác họa được môi trường sống, tình hình kinh tế,xã

11


Lĩnh, nên Bản Lầu có địa hình khá phức tạp và chia cắt.Độ cao trung bình so với
mặt nước biển từ 400- 500m.Là vùng núi đá vôi phong hoá, hiện tượng Castơ hoạt
động khá mạnh tạo nên nhiều suối ngầm.Điều kiện địa hình cũng gây nhiều khó
khăn cho việc tổ chức sản xuất, sắp xếp dân cư, giao lưu phát triển kinh tế, xã hội và
công tác quản lý.
c. Khí hậu thủy văn
Bản Lầu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất khí hậu lục
địa.Một năm có 4 mùa nhưng ranh giới không rõ rệt, mùa hè và mùa đông kéo dài.
Nhiệt độ trung bình từ 24-270C, thấp nhất 150c, rét đậm vào tháng 12 và tháng 1
năm sau, nắng nóng vào tháng 5 tháng 6, tháng 7, đôi khi xuất hiện sương muối vào
tháng 10, 11, 12, mùa mưa thường có gió lốc. Hướng gió chính là Đông
Nam.Lượng mưa trung bình 1.500 mm. Mưa nhiều tập trung vào tháng 5, 6, 7, độ
ẩm trung bình 70-72% [25, tr.3].
Bảng 1.1: Nhiệt độ, lƣợng mƣa, ẩm độ không khí trung bình
năm 2013 của xã Bản Lầu
Tháng

Nhiệt độ (0C)

Lƣợng mƣa (mm)

Ẩm độ không khí (%)

1.

18,50


31,77

257,50

70,00

6.

32,23

309,50

65,00

7.

32,97

362,00

60,00

8.

31,65

484,00

50,00


63,00

Trung bình

27,03

215,56

70,00

Nguồn: UBND xã Bản Lầu năm 2013, [25].

12


Trên địa bàn xã Bản Lầu có hai con suối lớn là suối Na Nhung và suối Na
Lốc bắt nguồn từ xã Nậm Chảy và khu vực Cao Sơn, lưu lượng nước của các suối
chính khá ổn định kết hợp với các khe suối nhỏ tạo nên mạng lưới thuỷ văn khá
dày, phục vụ tốt cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra,nguồn nước này còn là tiềm
năng lớn cho việc phát triển hệ thống thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn xã.
d. Tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Bản Lầu là 5.711,0 ha, bằng 10,27% tổng
diện tích đất tự nhiên của huyện Mường Khương. Trong đó diện tích đất sản xuất
nông nghiệp 3.635,42ha chiếm 69,35% diện tích đất nông nghiệp.
Theo kết quả khảo sát, nghiên cứu của Viện thổ nhưỡng nông hoá, địa bàn
của xã gồm 05 nhóm đất chính sau:
 Nhóm đất Feralit vàng đỏ trên đá sét và đá biến chất trên núi trung bình từ
700 - 1200m.
 Nhóm đất Feralit vàng đỏ trên đá sét và đá biến chất trên núi thấp từ 300 700m.

1. Đất nông nghiệp

5.493,41 96,19

5.402,03 94,59

5.242,13 91,79

1.1.Đất sản xuất nông nghiệp

3.843,74 69,97

3.761,44 69,63

3.635,42 69,35

1.1.1. Đất trồng cây hàng năm

629,55

624,78

621,00

1.1.2. Đất trồng cây lâu năm

3.214,19 53,59

3.136,66 53,02


1.2. Đất lâm nghiệp

1.171,74 21,33

1.149,01 21,27

1.014,00 19,34

1.3. Đất nuôi trồng thủy sản

19,00

0,35

22,40

0,41

27,00

0,52

1.4. Đất nông nghiệp khác

249,63

4,54

176,94


161,05

2,82

2.2. Đất chuyên dùng

222,73

3,90

222,73

3,90

222,73

3,90

2.3. Đất phi nông nghiệp khác

42,26

0,74

66,82

1,17

69,67


17,08

Nguồn: UBND xã Bản Lầu 2013, [25].
-

Tài nguyên rừng:

Xã Bản Lầu có tài nguyên rừng khá phong phú, là nơi lưu giữ và bảo tồn
nhiều nguồn gen quý của các loài động, thực vật cận và á nhiệt đới.Diện tích đất có
khả năng phát triển rừng của xã khá lớn là một tiềm năng cho phát triển lâm nghiệp,
tuy nhiên độ che phủ rừng của toàn xã còn thấp chỉ đạt >32%.
 Tổng diện tích rừng khoanh nuôi bảo vệ hiện có: 914ha
 Diện tích rừng trồng mới: 31ha
 Diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh: 50ha
Xã thường xuyên tuyên truyền cho các thôn không phá rừng làm nương trái
phép, phòng chống cháy rừng vào mùa khô hanh, đã giao khoán 914 ha rừng đầu
nguồn cho 10 thôn tham gia bảo vệ. Trong năm vẫn xảy ra một số vụ phát rừng làm

14


nương trái phép, như ở các thôn Na Mạ, Đồi Gianh, Pạc Bo đã được UBND xã phối
hợp với lượng lượng kiểm lâm xử lý kiên quyết và thông báo rộng rãi trên hệ thống
loa truyền thanh của xã.
- Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản của xã có mỏ sắt Na Lốc có trữ lượng vừa, hiện đang
được khai thác tận thu, trữ lượng đá xây dựng khá lớn đã được quy hoạch trong
vùng trọng điểm khai thác đá xây dựng của tỉnh.
Điều kiện tự nhiên của xã Bản Lầu cơ bản thuận lợi cho việc đẩy mạnh phát triển
sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá, thuận lợi cho việc


33,4%

10,2%

Nguồn: UBND xã Bản Lầu 2013, [25].
Từ những số liệu trên, có thể nhận thấy hoạt động nông nghiệp vẫn là hoạt
động kinh tế chủ yếu, chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế của xã (56,4%). Tuy

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status