ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------------------
Trần Chấn Nam
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HẠN HÁN KHU
VỰC NAM TRUNG BỘ
Chuyên ngành: Khí tượng - Khí hậu học
Mã số:60440222
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------------------
Trần Chấn Nam
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HẠN HÁN KHU
VỰC NAM TRUNG BỘ
Chuyên ngành: Khí tượng - Khí hậu học
Mã số:60440222
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.MAI VĂN KHIÊM
1.3. Vấn đề hạn hán ở Việt Nam và nguyên nhân .....................................................5
1.4. Nghiên cứu về hạn hán và tác động của Biến đổi Khí hậu đến hạn hán............10
1.4.1. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ ..........................10
1.4.2 Nghiên cứu về hạn hán và tác động của Biến đổi Khí hậu đến hạn hán trên
Thế giới ..............................................................................................................14
1.4.2 Nghiên cứu về hạn hán và tác động của Biến đổi Khí hậu đến hạn hán tại
Việt Nam............................................................................................................19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU ............................... 24
2.1 Phạm vi và nội dung nghiên cứu.......................................................................24
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình khu vực Nam Trung Bộ .........................24
2.1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn .....................................................................26
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................27
2.2.1 Một số chỉ số hạn hán ................................................................................27
2.2.2 Lựa chọn chỉ số..........................................................................................29
2.2.3 Phương pháp phân tích xu thế ....................................................................30
2.2.4 Mô hình PRECIS .......................................................................................31
2.3 Số liệu sử dụng trong nghiên cứu .....................................................................34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 36
3.1. Xu thế biến đổi của hạn hán tại Nam Trung Bộ giai đoạn 1961-2012 ..............36
3.1.1 Phân bố theo không gian ............................................................................36
3.1.2 Phân bố theo thời gian ...............................................................................39
3.2 Dự tính biến đổi của hạn hán tại Nam Trung Bộ trong thời kỳ tương lai...........40
3.2.1 Hạn quy mô 1 tháng...................................................................................41
3.2.2 Hạn quy mô 3 tháng...................................................................................45
3.2.3 Hạn quy mô 6 tháng...................................................................................49
3.2.4 Hạn quy mô 12 tháng.................................................................................54
KẾT LUẬN....................................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 60
ii
Hình 1.9 Kết quả tổ hợp các mô hình cho kịch bản số ngày khô hạn của IPCC (2007)
trong thế kỷ 21 (Nguồn: Báo cáo AR4 của IPCC, 2007) ............................................16
Hình 1.10. Kết quả tổ hợp các mô hình cho kịch bản số ngày nắng nóng của IPCC
(2007) trong thế kỷ 21 (Nguồn: Báo cáo AR4 của IPCC, 2007).................................16
Hình 1.11. Kết quả dự tính các chỉ số khô hạn (CDD và SMA) trong tương lai từ 17
mô hình GCMs trong CMIP3 của IPCC (SREX, 2012)..............................................17
Hình 2.1 Bản đồ khu vực Nam Trung Bộ...................................................................25
Hình 2.2. Lưới ngang và lưới thẳng đứng của mô hình PRECIS ................................31
Hình 2.3. Phép chiếu cực quay của mô hình PRECIS ................................................32
Hình 3.1: Chỉ số SPI theo năm tại các trạm thuộc khu vực Nam trung Bộ trong.........37
thời kỳ 1961-2012 .....................................................................................................37
Hình 3.2.a: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 1980 - 1999 .............................................41
Hình 3.2.b: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 2020-2039 ...............................................42
Hình 3.2.c: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 2040-2059 ...............................................42
Hình 3.2.d: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 2060-2079 ...............................................43
Hình 3.2.e: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 2080-2099 ...............................................43
Hình 3.3.a: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 1980-1999 ...............................................46
Hình 3.3.b: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 2020-2039 ...............................................46
Hình 3.3.c: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 2040-2059 ...............................................47
Hình 3.3.d: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 2060-2079 ...............................................47
iv
Hình 3.3.e: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 2080-2099 ...............................................48
Hình 3.4.a: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 1980-1999 ...............................................50
Hình 3.4.b: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 2020-2039 ...............................................50
Hình 3.4.c: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 2040-2059 ...............................................51
Hình 3.4.d: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 2060-2079 ...............................................51
Hình 3.4.e: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 2080-2099 ...............................................52
Hình 3.5.a: Hạn quy mô 12 tháng giai đoạn 1980-1999 .............................................54
nóng lên toàn cầu, sự biến đổi của hạn hán cũng hết sức phức tạp. Do đó việc dự tính
nó ngày càng khó khăn hơn.
Chính vì vậy, việc xem xét sự biến đổi của hạn hán ở hiện tại và trong tương lai
ở Việt Nam rất có ý nghĩa, giúp cho chính phủ có kế hoạch khẩn cấp để ứng phó với
tình trạng hạn hán ngay từ ban đầu nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại mà nó gây
ra.
Đứng trước thực tế đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là: “ Nghiên
cứu tác động của Biến đổi khí hậu đến hạn hán khu vực Nam Trung Bộ”.
1
Đề tài này tập trung vào việc đánh giá mức độ, xu thế biến đổi của hạn hán
trong quá khứ do tác động của biến đổi khí hậu tại khu vực Nam Trung Bộ, và ứng
dụng sản phẩm mô hình PRECIS để đưa ra những dự tính về hạn hán trong các thời kỳ
tương lai tại khu vực này. Các kết quả của nghiên cứu có thể hỗ trợ đắc lực cho việc
đưa ra những cảnh báo hạn hán trong tương lai tại Nam Trung Bộ cũng như giúp các
nhà quản lý có thể lập kế hoạch để xây dựng phát triển vùng...
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục trong 3
chương.
Chương 1: Tổng quan về hạn hán. Chương này giới thiệu một cách tổng quát về
hạn hán, nguyên nhân, các đặc trưng hạn hán và kết quả nghiên cứu của một số tác giả
trên thế giới và Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu. Chương này sẽ trình bày
phương pháp nghiên cứu của luận văn, nguồn số liệu sử dụng trong luận văn.
Chương 3: Kết quả và thảo luận. Chương này nêu ra những kết quả của luận
văn đạt được.
2
thủy văn) với các tác động đến nông nghiệp, thường đề cập đến sự thiếu hụt lượng
3
mưa, sự khác nhau giữa bốc thoát hơi thực tế và bốc thoát hơi tiềm năng, sự thiếu hụt
lượng nước trong đất, sự giảm mực nước ngầm, hồ chứa nước...
Hạn thủy văn: liên quan đến sự thiếu hụt nguồn nước mặt và các nguồn nước
mặt phụ (dòng chảy, bể chứa, mực sông hồ, nước ngầm). Tần suất và mức độ hạn thủy
văn thường được định nghĩa dựa trên một quy mô lưu vực sông.
Hạn thủy văn liên quan đến sử dụng đất. Mặc dù khí hậu là nhân tố chính ảnh
hưởng đến hạn thủy văn, các nhân tố khác như những thay đổi trong việc sử dụng đất
(phá rừng), suy thoái đất, và việc xây dựng các đập nước, tất cả đều ảnh hưởng đến các
đặc tính thủy văn của lưu vực.
Hạn kinh tế xã hội: hạn này xảy ra khi sự thiếu hụt lượng nước bắt đầu ảnh
hưởng đến con người, cá nhân, tập thể. Hầu hết các định nghĩa hạn kinh tế xã hội liên
quan đến việc cung cấp nước và nhu cầu sử dụng dụng nước.
Các định nghĩa này cũng có thể được sử dụng để phân tích tần suất, mức độ, và
thời gian kéo dài của một thời kỳ hạn trong lịch sử.
* Tác động của hạn hán.
Tất cả các định nghĩa hạn đều liên quan đến các tác động của một đợt khô hạn
tới các hoạt động của con người. Các tác động của hạn có thể là môi trường, kinh tế và
xã hội.
+ Các tác động môi trường là kết quả của những thiệt hại cho các loài thực vật
và động vật, môi trường sống động vật hoang dã, không khí và chất lượng nước; rừng
và cháy rừng, sự xuống cấp của chất lượng cảnh quan; mất đa dạng sinh học, và xói
mòn đất. Một số tác động đến môi trường trong một thời kỳ ngắn có thể nhanh chóng
được thiết lập lại. Tác động môi trường kéo dài trong một thời gian hoặc thậm chí có
thể trở thành vĩnh viễn. Ví dụ, sự xuống cấp của chất lượng cảnh quan, bao gồm sự gia
tăng xói mòn đất, có thể dẫn đến một sự mất mát vĩnh viễn của năng suất sinh học của
khu vực.
- Hạn hán do lượng mưa trên khu vực trong một thời gian dài thấp hơn rõ rệt so
với mức nhiều năm cùng kỳ. Tình trạng này có thể xảy ra cả ở nhiều vùng mưa.
- Lượng mưa tuy không ít lắm, nhưng trong một thời gian nhất định trước đó
không mưa hoặc lượng mưa chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trường
xung quanh. Đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt
rõ rệt về mưa giữa mùa mưa và mùa khô. Bản chất và tác động của hạn hán gắn liền
với định nghĩa về hạn hán.
5
- Hiện tượng El Nino cũng tác động rõ rệt đến tình trạng hạn hán. Những năm
có xảy ra hiện tượng El Nino, lượng mưa giảm, nhiệt độ bức xạ mặt trời tăng lên, bốc
hơi tăng mạnh nên dễ gây hạn hán (như Bangladet). Ở Việt Nam, năm 1998 xảy ra
hiện tượng El Nino dẫn tới hạn hán nghiêm trọng ở Tây Nguyên.
Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác từ hoạt động của con người cũng có thể
gây ra tình trạng hạn hán. Đầu tiên phải kể đến là do tình trạng chặt phá, đốt rừng bừa
bãi làm mất nguồn nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước; việc lựa chọn cây trồng
không phù hợp, ví dụ như vùng ít nước cũng trồng cây cần nhiều nước (như lúa) làm
cho việc sử dụng nước quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nước; thêm vào đó công
tác quy hoạch sử dụng nước, bố trí xây dựng công trình không phù hợp, làm cho nhiều
công trình không phát huy được tác dụng.... Tiếp đó, thiếu nước trong mùa khô (mùa
kiệt) là do không đủ nguồn nước và thiếu những biện pháp cần thiết để đáp ứng nhu
cầu sử dụng ngày càng gia tăng do sự phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực, các
vùng chưa có quy hoạch hợp lý hoặc quy hoạch phát triển không phù hợp.
Nguyên nhân gây ra hạn hán tại Nam Trung Bộ
- Địa hình đặc thù của Nam Trung Bộ là một trong những nguyên nhân gây ra
hạn hán tại khu vực. Tại Nam Trung Bộ có nhiều dãy núi cao từ 1200m đến 2000m
bao bọc xung quanh, tạo nên một vòng cung chắn gió từ phía Bắc qua Tây và Tây
Nam. Trong khi đó vào mùa gió Đông Bắc (thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng 2 năm
sau) khi hoạt động lệch đông và lấn sâu xuống khu vực Nam Trung Bộ mang lại lượng
khoảng 80% so với thiết kế.
Ngoài ra còn có rất nhiều những nguyên nhân phụ khác dẫn đến việc cạn kiệt và
suy giảm nguồn nước có thể kể đến như sử dụng đất thiếu quy hoạch, hoạt động sản
xuất nông nghiệp không phù hợp, nạn phá rừng đầu nguồn làm nương rẫy, gây ô
nhiễm các nguồn nước, quá trình đô thị hóa gia tăng dân số, gia tăng nhu cầu sử dụng
nước, chăn thả gia súc tự do, pháp chế và quản lý các nguồn tài nguyên nước chưa phù
hợp v.v… đã làm cho tình trạng hạn hán tại Nam Trung Bộ ngày càng nghiêm trọng.
Tình trạng hạn hán trong những năm gần đây tại Việt Nam
Thống kê của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương cho thấy tại
Việt Nam, hàng năm hạn hán xảy ra ở hầu khắp các vùng trên cả nước với mức độ và
thời gian khác nhau, gây ra những thiệt hại to lớn đối với kinh tế, ảnh hưởng đến đời
sống dân sinh. Theo thống kê của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương
trong 40 năm qua, tại khu vực Bắc Bộ đã xảy ra những năm hạn nặng vào vụ đông
xuân: năm 1959, 1961, 1970, 1984, 1986, 1989, 1993, 1998 và vụ mùa 1960, 1961,
1963, 1964. Tại khu vực Trung Bộ và Nam Bộ có hạn nặng trong các năm 1983, 1987,
7
1988, 1990, 1992, 1998. Đặc biệt phải kể đến hai đợt hạn nghiêm trọng năm 19921993, 1997-1998 ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước sản xuất nông nghiệp trên
cả nước. Sự thiếu hụt nghiêm trọng lượng mưa năm 1992 đã gây hạn hán thiếu nước
cho sản xuất và dân sinh trong năm 1993. Vào năm 1992, lượng mưa hàng năm thiếu
hụt tới 30-70%, có nơi tới 100% so với trung bình nhiều năm từ tháng VIII đến tháng
XI, tới 40- 60% năm 1993 trong 7 tháng đầu năm. Theo thống kê tổng diện tích lúa vụ
đông xuân bị hạn trên các vùng trên 176.000 ha, bị chết là trên 22.000 ha. Trong vụ hè
thu năm 1993, lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kết hợp với nắng nóng gay gắt, bốc
hơi nhiều dẫn đến hạn hán rất nghiêm trọng, dự trữ nước ngầm trong đất, trên các sông
suối và ở các hồ chứa rất ít. Mực nước trên các sông lớn đều thấp hơn trung bình nhiều
năm từ 0,1- 0,5m, các hồ chứa vừa và nhỏ đều cạn kiệt. Đặc biệt các tỉnh từ Thanh
Hóa đến Bình Thuận, hạn hán tác động mạnh đến nông nghiệp (41,2% diện tích gieo
trồng bị hạn, trong đó 24.090 ha bị chết, tại đồng bằng sông Cửu Long hạn hán ít gay
ha lúa nước và 300 ha lúa nương. Tính trong 6 tháng đầu năm 2002, hạn hán nghiêm
trọng đã xảy ra tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
gây ra thiệt hại lớn về mùa màng, cháy rừng xuất hiện trên diện rộng, trong đó phải kể
đến cháy rừng lớn ở các khu rừng tự nhiên U Minh thượng và U Minh hạ. Vào thời kỳ
các tháng trước mùa mưa trong năm 2003, hạn hán diễn ra trên hầu khắp khu vực Tây
Nguyên, dẫn đến thiệt hại cho khoảng 300 ha lúa ở Kon Tum, 3000 ha lúa ở Gia Lai
và 50.000 ha đất canh tác ở Đắk Lắc; tình trạng thiếu nước sinh hoạt của người dân
cũng diễn ra khiến cho 100.000 hộ dân trên địa bàn lâm vào cảnh thiếu thốn nước sử
dụng. Thống kê riêng tại Đắk Lắc, tổng ước tính thiệt hại vào khoảng 250 tỷ đồng.
Năm 2004-2005 hạn hán thiếu nước cũng diễn ra trên diện rộng tuy nhiên không
nghiêm trọng như năm 1997-1998. Trên khu vực Bắc Bộ, mực nước sông Hồng tại Hà
Nội vào đầu tháng III xuống mức 1,72 m thấp nhất kể từ năm 1963 đến năm 2005.
Trên khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, nắng nóng kéo dài, lưu lượng nước trên các
sông suối ở mức thấp hơn trung bình nhiều năm cùng kỳ, một số suối cạn kiệt hoàn
toàn; nhiều hồ, đập không đủ khả năng cấp nước. Tại Ninh Thuận - địa phương bị hạn
hán thiếu nước nghiêm trọng nhất trong khoảng 20 năm qua, nguyên nhân chủ yếu là
do mưa ít, lượng mưa trong 4 tháng (từ tháng XI/2004 đến tháng II/2005) chỉ bằng
khoảng 41% trung bình nhiều năm; các sông suối, ao hồ đều khô cạn, chỉ có hồ Tân
Giang còn khoảng 500.000 m3 nước nhưng ở dưới mực nước chết, hồ thuỷ điện Đa
Nhim - nguồn cung cấp nước chủ yếu cho Ninh Thuận, cũng chỉ đạt 1/3 dung tích so
với cùng kỳ năm trước. Trên toàn Ninh Thuận có 47.220 người thiếu nước sinh hoạt.
Ngoài tình trạng hạn hán, hiện tượng cháy rừng do thiếu nước cũng liên tục xảy ra,
nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều là những nguyên nhân chủ yếu. Tại Phú Yên, Thừa Thiên
Huế trong năm 2011 cũng xảy ra nhiều vụ cháy rừng.
9
1.4. Nghiên cứu về hạn hán và tác động của Biến đổi Khí hậu đến hạn hán
1.4.1. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ
Ở Việt Nam hạn hán đã được quan tâm từ rất sớm (Nguyễn Trọng Hiệu, 1995;
24°N
24°N
Trung quèc
Trung quèc
22°N
22°N
20°N
20°N
L
L
µ
µ
18°N
18°N
o
12°N
12°N
0°C
0%
-0.5°C
10°N
Tr −
Q§.
8°N
102°E
104°E
106°E
108°E
Sa
êng
110°E
-20%
112°E
-40%
114°E
Hình 1.2. Mức thay đổi lượng mưa năm
(%) trong 50 năm qua
(Nguồn: IMHEN/2010)
(Nguồn: IMHEN/2010)
Từ Hình 1.1 cho thấy nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên toàn bộ khu
vực Nam Trung Bộ. Trong đó, tăng nhanh hơn ở các tỉnh cực Nam (Ninh Thuận và
Bình Thuận), với tốc độ tăng khoảng 0,5 đến 10C trong 50 năm; các tỉnh phía Bắc (Phú
Yên và Khánh Hòa) có tốc độ tăng chậm hơn, với tốc độ tăng trong khoảng từ 0 đến
0,50C trong 50 năm.
Các Hình 1.3 đến Hình 1.4 biểu diễn xu thế biến đổi của chuẩn sai nhiệt độ (độ
lệch so với trung bình 1970-2000) vào mùa khô, mùa mưa và trung bình năm trên khu
vực Nam Trung Bộ. Kết quả tính toán cho thấy, nhiệt độ trung bình các tháng mùa
khô, mùa mưa và trung bình năm đều có xu thế tăng lên. Điểm đáng chú ý là chuẩn sai
nhiệt độ cao nhất đều năm trong những năm gần đây (kể từ giữa thập niên 1990 đến
2010). Trong đó, năm 1998 là năm có chuẩn sai nhiệt độ mùa khô và trung bình năm
cao nhất, trùng với năm có El Nino mạnh kỷ lục. Nhìn chung, nhiệt độ các tháng mùa
khô có xu thế tăng nhanh hơn các tháng mùa hè (Hình 1.3, 1.4 và 1.5).
11
Hình 1.3. Xu thế biến đổi chuẩn sai nhiệt độ trung bình mùa khô khu vực
Hình 1.8. Xu thế biến đổi chuẩn sai lượng mưa năm khu vực Nam Trung Bộ (Nguồn:
IMHEN/2010)
1.4.2 Nghiên cứu về hạn hán và tác động của Biến đổi Khí hậu đến hạn hán trên
Thế giới
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hạn
hán. Tuy vậy do mức độ phức tạp khó dự báo cảnh báo cũng như phát hiện thời điểm
bắt đầu của hiện tượng hạn hán mà đến nay vẫn chưa thể có được một phương pháp
nghiên cứu chung về hạn hán. Với những nghiên cứu đánh giá hạn hán (việc xác định,
nhận dạng, giám sát và cảnh báo hạn hán...), các nhà nghiên cứu thường xuyên áp
dụng công cụ chính là các chỉ số về hạn hán. Các chỉ số về hạn hán đều thể hiện những
ưu điểm nhược điểm khác nhau, và tùy vào mỗi khu vực, quốc gia đều sử dụng các chỉ
số phù hợp với điều kiện của khu vực, quốc gia mình. Công tác nghiên cứu hạn hán áp
dụng các chỉ số hạn không chỉ đơn thuần sử dụng bộ số liệu quan trắc mà còn sử dụng
bộ số liệu là sản phẩm của mô hình khí hậu khu vực và mô hình khí hậu toàn cầu. Các
14
công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề xác định hạn hán, cảnh báo, giám sát... có thể
kể đến:
Những nghiên cứu đánh giá về hạn hán trên quy mô toàn cầu (Meshcherskaya
A. V. và cs, 1996; Dai và cs, 2004; Niko Wanders và cs, 2010), khu vực và địa phương
(Benjamin Lloyd-Hughes và cs 2002; Hayes, 1999). Việc áp dụng các chỉ số hạn được
xây dựng dựa trên số liệu mưa, nhiệt độ và độ ẩm quan trắc trong quá khứ cho thấy số
đợt hạn, tần suất và mức độ hạn hán, cũng như thời gian kéo dài hạn ở một số khu vực
đã tăng lên đáng kể.
Một nghiên cứu đánh giá hạn nổi bật khác về hạn trên quy mô toàn cầu là
nghiên cứu của Niko Wanders và cs (2010). Trong nghiên cứu này, tác giả đã đánh giá
ưu điểm, nhược điểm của 18 chỉ số hạn hán bao gồm cả chỉ số hạn khí tượng, chỉ số
hạn thủy văn, chỉ số độ ẩm, từ đó lựa chọn ra các chỉ số thích hợp để áp dụng phân tích
các đặc trưng của hạn hán tại năm vùng khí hậu khác nhau trên quy mô toàn cầu đó là:
Hình 1.10. Kết quả tổ hợp các mô hình cho kịch bản số ngày nắng nóng của IPCC
(2007) trong thế kỷ 21 (Nguồn: Báo cáo AR4 của IPCC, 2007)
Cũng theo kết quả dự tính trong tương lai theo các kịch bản phát thải khí nhà
kính được trình bày trong SREX của IPCC, hạn hán có thể diễn ra nghiêm trọng hơn,
dài hơn ở một số khu vực như Nam Âu và Tây Phi, nhưng ít hơn ở khu vực Bắc Mỹ và
Tây Bắc Úc. Đối với khu vực Đông Nam Á và Việt Nam, số ngày khô hạn (CDD) có
xu hướng tăng lên trong tương lai theo các kịch bản phát thải khí nhà kính (Hình 1.11).
16
Hình 1.11. Kết quả dự tính các chỉ số khô hạn (CDD và SMA) trong tương lai từ 17
mô hình GCMs trong CMIP3 của IPCC (Nguồn: SREX, 2012).
Có thể thấy các nghiên cứu đã chứng minh rằng, biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng
chủ yếu đến lượng mưa, nhiệt độ và bốc thoát hơi tiềm năng, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến
sự xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của hạn khí tượng. Về cơ bản, hạn khí tượng xảy
ra sẽ dẫn đến thiếu hụt nước trong đất, nước ngầm và dòng chảy. Điều này sẽ dẫn đến
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, công tác quản lý tài nguyên nước và đến đời
sống xã hội và ngành kinh tế khác. Nếu hạn khí tượng càng dài và nghiêm trọng thì
mức độ ảnh hưởng càng nghiêm trọng hơn.
Trong những thập kỷ gần đây, nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố về
biến đổi khí hậu và các vấn đề liên quan đến hạn hán, mặc dù rất khó để phân biệt từ
những ảnh hưởng khác của con người. Hơn nữa rất khó để phân biệt giữa tác động của
biến đổi khí hậu và biến đổi khí hậu nhiều trong thập kỷ. Đã có nhiều phương pháp
tiếp cận nghiên cứu khác nhau để đánh giá sự biến đổi của khí hậu và tác động của
chúng đến hạn hán. Thông thường, phương pháp mô hình hóa để mô phỏng các số liệu
khí tượng thủy văn được sử dụng. Trong đó, một số cách tiếp cận chủ yếu tập trung
vào:
1) Sử dụng các mô hình khí hậu toàn cầu (GCM) và mô hình khí hậu khu vực
(RCM) (ví dụ cách tiếp cận của Gedney và Cox, 2003) để mô phỏng khí hậu trong đó
Cũng trong báo cáo lần thứ 4 của IPCC cho rằng sự ấm lên toàn cầu đã được
quan trắc thấy ở hầu khắp các khu vực trên thế giới, các khối băng ngày càng giảm,
điều đó cho thấy thật khó mà giải thích được sự biến đổi của các hiện tượng này là do
biến đổi tự nhiên trong 50 năm qua. Và cũng khó để giải thích được sự tăng lên của
nhiệt độ ở các khu vực có quy mô nhỏ dựa trên số liệu quan trắc đáng tin cậy vì biến
đổi tự nhiên được diễn ra ở quy mô lớn. Tác giả cho rằng, hạn hán đã ra tăng ở nhiều
khu vực trên thế giới và sự gia tăng này có thể liên quan đến các hoạt động của con
người. Ngoài ra, nhu cầu sử dụng nước ngày càng cao, dẫn đến những hậu quan vô
cùng nghiêm trọng ở các khu vực chịu ảnh hưởng của hạn hán.
18