1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 .Một số ngành nghề hoạt động trong công ty:...................................5
Bảng 1.2: Lực lượng lao động của công ty.....................................................10
Bảng 1.3: Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2014...............................12
Đơn vị tính: Đồng............................................................................................12
Bảng 1.4: Bảng phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2014...13
Bảng 1.5:Tài sản cố định hữu hình của công ty..............................................15
Bảng 2.1: Phân tích sản lượng của công ty.....................................................31
Bảng 2.2: Phân tích tổng doanh thu của công ty.............................................33
Bảng 2.3: Phân tích tình hình của công ty. Đơn vị tính: Đồng.....................35
Bảng 2.4: Phân tích tình hình biến động chi phí vận tải của công ty.
Đơn
vị tính: Đồng....................................................................................................37
Bảng 2.5: Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty.
Đơn vị tính: Đồng.
.........................................................................................................................39
Bảng 2.6: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty
Đơn vị tính:
lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản.Nhận
thức được việc trên và dựa vào những kiến thức đã được học tập và các kiến thức
khi đi thực tế em đã chọn đề tài: " Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty TNHH giao nhận vận tải và thương mại S.N.M " để
làm đề tài nghiên cứu của em.
Đối tượng nghiên cứu.
Với đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH giao
nhận vận tải và thương mại S.N.M” đưa ra đối tượng nghiên cứu chủ yếu là vấn đề
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói chung và ở công ty
công ty TNHH giao nhận vận tải và thương mại S.N.M nói riêng. Nêu bật được
4
thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu cụ thể thực trang hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạng giao nhận
vận tải và thương mại S.N.M
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động sản suất kinh doanh của công ty
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠNG GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
S.N.M
1.1 Tổng quan về công ty TNHH giao nhận vận tải và thương mại S.N.M
lực trở thành nhà cung cấp hàng đầu trên thị trường Việt Nam, công ty còn hướng
tới mở rộng hoạt động trên phạm vi ngoài nước.
Qua nhiều lần thay đổi giấy phép kinh doanh từ năm 2006 đến 2013. Công ty đã
có những điều chỉnh về cơ cấu lĩnh vực ngành nghề kinh doanh để phù hợp với xu
phát triển của kinh tế nước ta trong thời kì hộp nhập quốc tế, thương mại hóa doanh
nghiệp tạo đà vươn lên tầm cao mới và những ngành ngề kinh doanh phù hợp với
cơ chế thị trường.
Một số ngành nghề được hoạt động kinh doanh trong công ty.
Bảng 1.1 .Một số ngành nghề hoạt động trong công ty:
Stt
Tên ngành
1
2
3
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Vận tải hành hóa ven biển và viễn dương
Vận tải hành khách đường bộ khác
Chi tiết: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh ,liên tỉnh.
Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Chi tiết: xăng dầu
Đại lý, mô giới, đấu giá
Chi tiết: Đại lý hàng hóa( không bao gồm bảo hiểm, chứng khoán)
Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải( trừ ô tô, mô tô, xe máy và
xe có động cơ khác)
Chi tiết: sửa chữa phương tiện vận tải thủy
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
13
14
15
16
17
18
Chi tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện( máy phát điện, động cơ
điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện).
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: cơ sở hạ tầng, khu đô thị, khu công nghiệp
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Chi tiết: Dịch vụ đại lý tàu biển. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển. Dịch vụ
giao nhận, nâng cẩu, kiểm đếm hàng hóa. Dịch vụ kê khai hải quan.
Vận tải hành khách đường thủy nội địa
Vận tải hàng hóa thủy nội địa
Bốc xếp hàng hóa
Chuẩn bị mặt bằng
Chi tiết: san lấp mặt bằng
5210
4659
4290
5229
5021
5022
5224
2015(
17.260.361.751
đồng)
và
tăng
230,6%
so
với
năm
2014(10.544.516.874 đồng).
Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2015 là 24.315.964.102 đồng, tăng 140,88% so với năm
2013( 17.260.361.751 đồng) và tăng 230,6% so với năm 2012 (10.544.516.874 đồng).
7
Doanh thu bình quân năm 2015 là 36.441.393.598 đồng tăng 292,2% so với
năm 2014 (12.471.086.282 đồng) và tăng 583.49% so với năm 2013(6.245.405.824
đồng).
`1.1.2 Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty.
a. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
Chịu sự chỉ đạo của tổng giám đốc, giám đốc chi nhánh thực hiện và báo cáo các
công tác như: chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh
của công ty, chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán của công ty, chỉ đạo mọi
hoạt động kinh doanh của công ty, xem xét và quyết định các hợp đồng kinh tế
8
thuộc phạm vi cho phép của công ty, thiết lập nhiệm vụ và trách nhiệm của tất cả
các bộ phận công ty.
2. Phòng nhân sự
Theo dõi tình hình tăng giảm số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty, có
trách nhiệm thực hiện và giải quyết các vấn đề về chế độ, chính sách mà Nhà nước
quy định đối với cán bộ công nhân viên. Theo dõi tình hình làm việc, tình hình thực
hiện định mức công việc của cán bộ công nhân viên, tổ chức công tác lao động tiền
lương, theo dõi công tác bảo hiểm xã hội, đào tạo cán bộ.
3. Phòng Logistics.
Có nhiệm vụ trực tiếp làm công tác hiện trường hàng xuất nhập khẩu đường biển
và đường hàng không (nhận hàng, kiểm tra, vận tải, lưu kho, khai báo hải quan,
phân phối, quản lý…) làm báo giá, hợp đồng góp phần chuyên môn hóa nghiệp vụ
giao nhận của chi nhánh.
4. Phòng tài chính-kế toán.
Là bộ phận không thể thiếu của bất kỳ đơn vị nào. Nó có trách nhiệm kiểm tra và
cố vấn cho giám đốc về mặt tài chính và theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của
công ty. Đồng thời tham mưu cho giám đốc về tình hình kinh doanh trong kỳ, tư
vấn sử dụng và luân chuyển vốn, thực hiện các chế độ tài chính của công ty.
Giám sát các khoản thu chi, hạch toán kinh doanh thông qua sổ sách, chứng từ.
5. Phòng khai thác.
Lập kế hoạch, tổ chức triển khai việc kinh doanh khai thác đội tàu. Tiến hành các
nghiệp vụ thuê và cho thuê tàu phối hợp với phòng logistics thực hiện chính sách
-
Chuyển tải hàng hóa lên tàu lớn.
b, Dịch vụ bốc xếp hàng hóa thủy, bộ.
Trong quá trình dịch vụ vận tải đường biển, sông… công ty thực hiện quá trình
bốc xếp hàng hóa cho khách hàng. Công ty cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng hóa tốt
nhất và giá cả phù hợp với khách hàng và công ty.
Bốc xếp hàng hóa công ty luôn đảm bảo một cách nhanh chóng , an toàn , tiện lợi
nhất cho khách hàng làm cho khách hài lòng .
c, Sửa chữa phương tiện vận tải
Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa vận tải đường thủy cho khách hàng. Khi có yêu
cầu sửa chữa công ty điều động đội sửa chữa đến nơi máy móc hỏng một cách nhanh
nhất. Công ty có đội sửa chữa di động luôn luôn sãn sàng phục vụ khách hàng.
1.1.3.2 Lao động của công ty .
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Do đó
đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh vì vậy các công ty và doanh nghiệp buộc phải
cải thiện bộ máy tổ chức sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của mình. Trong đó
yếu tố con người là yếu tố chủ yếu quyết định đến hiệu qủa sản xuất kinh doanh.
Việc tìm đúng người để giao đúng việc hay đúng với cương vị lãnh đạo là vấn đề
quan tâm đối với mọi tổ chức.
Để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao trong dịch vụ vận tải và
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng đòi hỏi cần phải có một đội ngũ cán
bộ và công nhân kỹ thuật có năng lực và trình độ nhất định. Nhận thức được tầm
quan trọng của vấn đề trên công ty đang xây dựng một đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình
10
và có năng lực. Nhìn chung quy mô lao động của công ty còn nhỏ nhưng lao động
1
Đại học và trên đại học
25
45
30
52
2
Cao đẳng
19
35
15
26
3
Lao động phổ thông và trung cấp nghề
11
36
62
III
Phân theo độ tuổi
1
Độ tuổi từ 22 đến 30
35
64
38
66
2
Độ tuổi từ 31 đến 40
20
36
20
55
100
58
100
Tổng số lao động
(Nguồn : Phòng nhân sự-công ty TNHH giao nhận vận tải và thương mại S.N.M)
11
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao động trong công ty không cao lắm, năm
2013 là 55 người và năm 2014 là 58 người. Lao động trong công ty có đầy đủ các
trình độ. Trong đó lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất
trong tổng số lao động của công ty, năm 2013 tỷ lệ này là 45%, năm 2014 tỷ lệ này
là 52%. Lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ lớn thứ hai, năm 2013 tỷ lệ này
là 35%, năm 2014 tỷ lệ này là 26%. Cuối cùng là động phổ thông và trung cấp nghề
chiếm một tỷ lệ thấp nhất trong tổng số lao động của công ty, năm 2014 tỷ lệ này là
20%, năm 2014 tỷ lệ này là 22%. Nhìn chung trình độ lao động của công ty tương
đối cao, tuy nhiên trình độ cao đẳng vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Với tỷ trọng này chỉ
phù hợp với cường độ lao động hiện tại. .
Nhận xét:
Ngày nay công ty biết ứng dụng dây chuyền công nghệ vào hoạt động kinh doanh
nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính vì thế mà đội ngũ lao động của công
ty có sự chuyển biến rõ rệt. Số lượng lao động tăng nhưng trình độ lao động ngày
Chỉ tiêu
TÀI SẢN
31/12/2013
31/12/2014
Sử dụng vốn
Đơn vị tính: Đồng
Nguồn vốn
Tiền
1.048.375.329
245.999.871
802.375.458
Các khoản phải thu khác
2.616.354.932
6.977.427.966
4.361.073.034
Hàng tồn kho
625.621.379
2.022.074.570
1.396.453.191
Tài sản lưu động khác
152.380.952
152.389.952
Tài sản CĐ hữu hình
12.817.829.159
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
5.288.608
Tổng cộng
4.639.587.701
14.317.158.936
1.436.966.288
11.114.537.523
Tổng mức biến động nguồn vốn và sử dụng vốn
9.447.125.023
12.087.302.933
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán- công ty TNHH giao nhận vận tải và thương mại S.N.M)
13
Bảng 1.4: Bảng phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2014
Đơn vị tính: Đồng.
STT
Sử dụng vốn
Số tiền
(đồng)
Tỷ trọng
(%)
TÀI SẢN
I
1.436.966.288
15
Tổng cộng sử dụng vốn
9.447.125.023
100
NGUỒN VỐN
I
Giảm tài sản
972.765.410
8
1
Tiền
802.375.458
7
2
Tài sản lưu động khác
152.389.952
1
II
Tăng nguồn vốn
11.114.537.523
92
1
Vay Ngoài
9.100.000.000
75
2
Phải trả người bán
107.366.804
1
trong kỳ.
Nhận xét: Quy mô về vốn của công ty trong năm 2014 là khá tốt. Nguồn vốn phải
huy động vốn từ bên ngoài. Các khoản nợ giảm, làm tăng uy tín của công ty đối với
các chủ nợ.
b. Quy mô về tài sản
Quy mô về tài sản được đánh giá thông qua việc sử dụng tài sản cố định hữu
hình của công ty và được đánh giá thông qua bảng sau:
15
Bảng 1.5:Tài sản cố định hữu hình của công ty.
Đơn vị tính: Đồng.
TT
Tên tài sản
(1)
(2)
1
Nhà cửa vật
kiến trúc
2
Tài sản cố định đầu kỳ
Nguyên giá
TSCĐ
Hao mòn lũy
kế
Giá trị còn lại
(9)
(10)
(11)
168.000.000
52.489.146
115.510.854
90.200.100
30.600.100
258.200.100
83.089.246
175.110.854
1.315.125.000
16.754.239.890
3.740.303.513
13.013.936.38
0
4
Thiết bị dụng
cụ quản lý
28.388.599
9.869.644
18.518.955
3.077.869
48.888.599
12.947.513
35.941.086
5
30.600.000
4.884.093.752
15.025.151.66
5
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán- công ty TNHH giao nhận vận tải và thương mại S.N.M).
16
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy tài sản cố định hữu hình trong kỳ của công ty tăng
3.755.113.136 đồng, giá trị khấu hao là 1.730.021.694 đồng. Công ty đã dùng
nguồn vốn để mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý
và một số tài sản cố định hữu hình khác. Trong đó:
- Nhà cửa, vật kiến trúc 90.200.100 và không giảm. Giá trị khấu hao trong kỳ là
30.600.100 đồng
- Máy móc thiết bị tăng 218.304.379 đồng không giảm trong kỳ, giá trị khấu hao
là 381.218.725 đồng.
- Phương tiện vận tải tăng 3.395.508.657 đồng không giảm trong kỳ, giá trị khấu
hao là 1.315.125.000 đồng.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý tăng 20.500.000 đồng và không giảm. Giá trị khấu hao
trong kỳ là 3.077.869 đồng.
- Tài sản cố định khác tăng 10.924.700 đồng và không giảm trong kỳ.
17
Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợp yếu
tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồ trong
chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có. Để thực hiện
điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó có công
cụ hiệu quả hoạt động SXKD. Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động SXKD
không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép
18
các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai
phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.
b, Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.
Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khan
hiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người.
Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và nhu
cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn- càng
nhiều,càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt. Sự khan hiếm đòi hỏi con người phải
có sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người phát
triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các
yếu tố sản xuất. Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày
càng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng
những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm
khác nhau,sự phát triển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải
tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công
nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế. Nói một cách khái quát là
nhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sản
xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả
và tổng giá trị thặng dư của toàn bộ nền kinh tế, là tổng hợp giá trị thặng dư của tất
cả các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế. Sự nỗ lực nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cũng đồng thời
làm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế.
b. Hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận.
Hình thành cách phân loại này dựa trên cơ sở coi việc thực hiện một nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp nhiều yếu tố chi phí.
Đó là chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Mỗi yếu tố chi phí đó đều là một bộ phận cấu
thành nên chi phí tổng hợp.
Hiệu quả của chi phí tổng hợp là biểu hiện tương quan giữa kết quả thu được và
tổng chi phí bỏ ra để thực hiện kết quả đó.
Hiệu quả của chi phí bộ phận thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và
từng chi phí bộ phân cần thiết để thực hiện kế hoạch đó.
Giữa hiệu quả chi phí tổng hợp và hiệu quả chi phí bộ phận có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Nếu như hiệu quả của chi phí tổng hợp thể hiện hiệu quả sản xuất
kinh doanh của tổng hợp tất cả các yếu tố trong hệ thống sản xuất kinh doanh thì
20
hiệu quả của chi phí bộ phận thể hiện sự ảnh hưởng của từng yếu tố sản xuất đến
hiệu quả toàn bộ hệ thống sản xuất kinh doanh đó.
c. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Căn cứ vào phương pháp tính toán và việc áp dụng các chỉ tiêu hiệu quả, người ta
chia hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
- Hiệu quả tuyệt đối thể hiển mối tương quan giữa các đại lượng thể hiện chi phí
hay kết quả của các phương án.
- Hiệu quả tương đối dùng để đánh giá mức độ hiệu quả của từng phương án từ đó
chọn ra phương án có hiệu quả tối ưu nhất.
nghiệp phải hao phí bao nhiêu đơn vị giá trị tài sản mà doanh nghiệp sử dụng vào
kinh doanh.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hưu là bộ phận nguồn vốn quan trọng để hình thành nên tài sản của
doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh suy cho cùng cũng chỉ là nhằm mục đích nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của các chủ sở hữu. Vì vậy, phân tích hiệu quả sử dụng
vốn chủ sở hữu sẽ cho các nhà quản lý biết được tình hình hiệu quả sử dụng vốn
chủ sở hữu theo thời gian, biết được sức sản xuất, sức sinh lợi và mức hao phí vốn
chủ sở hữu để có được một đơn vị kết quả kinh doanh.
Ngoài các nội dung chủ yếu trên đây, tùy theo mục đích sử dụng thông tin, các
nhà phân tích còn tiến hành phân tích các nội dụng khác như: Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn vay, hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả hoạt
động bán hàng, hiệu quả hoạt động đầu tư, hiệu quả hoạt động thanh toán…
2.1.5 Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta sử dụng các phương pháp
sau:
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp thay thế liên hoàn.
- Phương pháp số chênh lệch (loại trừ).
- Phương pháp chi tiết theo thời gian và phương pháp chi tiết theo địa điểm.
- Phương pháp cân đối.
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của công ty.
2.1.6.1 Các nhân tố bên ngoài.
a. Môi trường pháp lý
“Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ
thuật sản xuất...Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trực
tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp". Đó là các quy
định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động
SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời cũng tạo ra động lực phát triển
doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn.
* Thị trường:
23
Bao gồm thị trường bên trong, thị trường đầu vào và thị trường đầu ra. Nó là yếu
tố quyết định quá trình kinh doanh mở rộng của doanh nghiệp.
Đối với thị trường đầu vào: Cung cấp các yếu tố cho quá trình kinh doanh như
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị... cho nên nó có tác động trực tiếp đến quá trình
kinh doanh, tỉ lệ chiết khấu...
d. Nhân tố khách hàng.
Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập, thói
quen của người tiêu dùng. Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua
chịu ảnh hưởng của nhân tố số lượng và cơ cấu mặt hàng kinh doanh. Mỗi sản phẩm
của doanh nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũng khác nhau nên
hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay đổi.
Nếu kinh doanh phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ mặt hàng của doanh nghiệp thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng lên. Do vậy
đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhân tố này để có kế hoạch kinh doanh cho
phù hợp.
e. Nhân tố môi trường vĩ mô.
Môi trường vĩ mô bao gồm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội hay điều kiện tự
nhiên của một quốc gia, nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Chẳng hạn như xét về yếu tố tài nguyên môi trường: Nếu như nguồn
tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu rẻ, chi phí kinh doanh giảm
dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Bên cạnh đó tài nguyên môi
lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, góp phần ứng dụng tốt, tạo ra những
sản phẩm cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường và mang lại lợi ích cho
doanh nghiệp.
* Vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy
mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự
đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn còn là nền tảng, là cơ sở
cho doanh nghiệp hoạt động, góp phần đa dạng hoá phương thức kinh doanh, đa
dạng hoá thị trường, đa dạng hoá sản phẩm. Ngoài ra vốn còn giúp cho doanh
nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ ưu thế lâu dài trên thị trường.
* Trang thiết bị kỹ thuật.
Ngày nay công nghệ kinh doanh luôn giữ vai trò quan trọng trong mọi quá trình
của đời sống. Luôn thay đổi dây chuyền kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp là điều
luôn được khuyến khích nhưng cũng phải tuỳ theo quy mô và tính đồng bộ của
25
doanh nghiệp. Chính nhờ những thiết bị khoa học tiên tiến người lao động sẽ được
giải phóng sức lao động, năng suất tăng lên rất nhiều lần trong cùng một thời gian,
dẫn tới tăng hiệu quả. Mặt khác, trang thiết bị kỹ thuật không những đáp ứng cho
khách hàng sản phẩm tốt, mẫu mã đẹp và phong phú không xâm hại đến sức khoẻ
mà còn thoả mãn những nhóm khách hàng đòi hỏi có thuộc tính đặc biệt.
2.1.7 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.7.1 Nhóm chỉ tiêu số lượng.
1.Tổng doanh thu (TR) : Là tổng số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu là chỉ tiêu rất quan trọng nó góp phần giúp doanh nghiệp có thể trụ
vững được hay không. Doanh thu cho ta biết được quy mô của công ty lớn hay nhỏ.
Giúp cho ta đanh giá được khả năng của công ty.