pháp giảng dạy toán có lời văn lớp 1 - Pdf 36

Mở đầu
1.Lí do chọn đề tài
Chương trình toán ở tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn.Toán học
góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng trong việc hình thành và phát triển
nhân cách học sinh.Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số
học, các số tự nhiên,các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có lời văn
và một số yếu tố hình học cơ bản.Trong dạy– học toán ở tiểu học, việc giải toán
có lời văn chiếm một vị trí quan trọng.Có thể coi việc dạy–học toán có lời văn là
một thử thách.Trong giải toán học sinh phải tư duy một cách tích cực các hình
thức và khả năng đã có vào các tình huống khác nhau. Trong nhiều trường hợp
phải biết phát hiện những dữ liệu hay điều kiện chưa được nêu ra một cách
tường tận. Phải biết suy nghĩ năng động sáng tạo. Vì vậy có thể coi giải toán có
lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ ở học
sinh.Dạy học môn toán ở tiểu học giúp học sinh có những kiến thức cơ bản ban
đầu về số học, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê
đơn giản, hình thành các kĩ năng thực hành, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng
dụng thiết thực trong đời sống, góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy,
khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng.
Nói chung, giải toán có lời văn là yếu tốtoán học trong chương trình môn
toán nó đòi hỏi người học có khả năng tư duy khoa học vừa phải vận dụng tính
toán vừa phải sử dụng tư duy ngôn ngữ để hoàn thành bài giải.Điều đó có thể là
đơn giản đối với học sinh khá giỏi nhưng lại là khó đối với học sinh trung bình
và yếu kém. Một số học sinh còn mải chơi, chưa chăm chỉ học tập, ngại hỏi giáp
viên khi không hiểu bài nên các em dễ bỡ ngỡ khi làm bài, đặc biệt trong giải
toán có lời văn thì chưa biêt cách trình bày bài toán cho rõ ràng đẹp mắt … dẫn
đến sự chán nản, thiếu tự tin … Từ đó tạo nên những lỗ hổng kiến thức trong
học tập của cá em.
Dạy học giải toán có lời văn có ý nghĩa to lớn nhằm giúp học sinh củng cố
lí thuyết vận dụng vào giải bài tập, vận dụng vào dời sống: Rèn các kĩ năng;
1


Phương pháp giảng dạy môn toán có lời văn lớp 1.
2


5.2. Thực trạng về:
Việc giảng dạy môn toán có lời văn lớp 1.
5.3. Đề xuất một số biện pháp về:
Việc giảng dạy môn toán có lời văn cho học sinh lớp 1.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp giải toán có lời văn lớp 1.
- Chương trình toán lớp 1.
7. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp lí luận
 Phương pháp quan sát
Là phương pháp thu nhập thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng các tri
giác trực tiếp đối tượng và các nhân tố khác có liên quan đến đối tượng, kiểm
chứng những lí thuyết, những giả thuyết, so sánh các kết quả nghiên cứu với
thực nghiệm.
 Phương pháp trắc nghiệm
Là nhà nghiên cứu đưa đối tượng vào tình huống phải giải quyết hàng loạt
các yêu cầu, những bài tập trong một thời gian ngắn qua đó bộc lộ những biểu
hiện tâm lí cần nghiên cứu.

3


Chương 1. Cơ sở lí luận về phương pháp
giảng dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 1
1.1. Lịch sử về vấn đề nghiên cứu
Phương pháp dạy học môn toán ở Tiểu học( Giáo trình từ xa, Đỗ Trung

sinh lĩnh hội được nội dung tri thức.
Phương pháp dạy học ở tiểu học không chỉ đơn tuần là phương pháp
truyền đạt, củng cố và kiểm tra kiến thức mà còn là tổ chức hoạt động trí tuệ,
kích thích sự hoạt động tích cực và hình thành hứng thú nhận thức cho học sinh.
 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời nói
Nhóm phương pháp dạy học dùng lời nói là nhóm phương pháp dạy học
dùng lời nói và chữviết để truyền đạt, tiếp nhận, chế biến và lưu trữ thông tin.
Nhóm PPDH dùng lời nói bao gồm:
- Phương pháp thuyết trình: giáo viên dùng lời đẻ trình bày, giải thích nội
dung bài học một cách chi tiết dễ hiểu.
- Phương pháp vấn đáp: giáo viên tổ chức học tập thông qua các câu trả
lời và câu hỏi.
- Phương pháp sử dụng tài liệu học tập:giáo viên tổ chức cho học sinh tự
lực nghiên cứu sau khi nêu đề tài, giải thích rõ mục đích cần đạt tới.
Lời nói không chỉ là phương tiện thông báo mà còn là phương tiện tác
động lên ý nghĩ và tình cảm, đạo đức và tư tưởng, phương pháp làm việc của
học sinh, do:
- Lời nói là trí tuệ, là vốn sống, là kinh nghiệm sư phạm của người giáo
viên, nên có sức truyền cảm mạnh.
- Lời nói là tâm hồn nhiệt huyết của người giáo viên nên có sức thuyết
phục lớn.
- Lời nói của giáo viên là một mẫu mực về một bài trình bày nên có sự
chặt chẽ trong bố cục.
 Nhóm phương pháp dạy học trực quan
Nhóm phương pháp dạy học trực quan là nhóm phương pháp huy động
các giác quan của học sinh tham gia vào quá trình nhận thức, làm cho việc tiếp
thu kiến thức trở nên dễ dàng và sự ghi nhớ trở nên bền vững và chính xác.
5





- PPDH chương trình hóa: kiểu dạy học mà nội dung dạy học được sắp
xếp theo một chương trình trên cơ sở của nguyên tắc điều khiển hoạt động nhận
thức, có tính toán đến đầy đủ khả năng của học sinh.
- PPDH nêu vấn đề: kiểu dạy học trong đó giáo viên tạo ra các mâu thuẫn
đưa học sinh vào một tình huống nhận thức và giúp học sinh tựlực, sáng tạo,tìm
tòi cách giải quyết vấn dề qua đó nắm vững kiến thức.
- PPDH tích cực: phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học.
1.2.3. Ý nghĩa của phương pháp giảng dạy môn toán có lời văn cho học
sinh lớp 1
Dạy học giải toán có lời văn có ý nghĩa to lớn nhằm giúp học sinh củng cố
lí thuyết vận dụng vào giải bài tập, vận dụng vào dời sống: Rèn các kĩ năng;
phát triển tư duy như tư duy độc lập, sáng tạo, logic, suy luận, phán đoán;Rèn
cho học sinh thái độ học tập như tính đam mê, cẩn thận, chính xác, tự giác tích
cực, sáng tạo, tự tin … trong học tập, cụ thể:
- Việc giải toán giúp học sinh củng cố, vận dụng và hiểu sâu sắc hơn tất
cả các kiến thức về số học và đo lường, về các yếu tố đại số, các yếu tố hình
học, thống kê đã được học trong môn toán ở tiểu học.
- Thông qua nội dung thực tế muôn hình muôn vẻ của đề toán học sinh sẽ
tiếp nhận những kiến thức phong phú về cuộc sống và có cuộc sống để rèn luyện
khả năng áp dụng những kiến thức toán học vào thực tiễn cuộc sống. Mỗi bài
toán là một bức tranh thu nhỏ của cuộc sống. Khi giải mỗi bài toán, học sinh biết
rút ra từ những bức tranh ấy bản chất toán học của nó, phải biết lựa chọn những
phép tính phù hợp, biết làm đúng những phép tính đó, biết đặt lời giải chính xác
… Vì thế quá trình giải toán sẽ giúp học sinh rèn luyện khả năng quan sát và giải
quyết các hiện tượng của cuộc sống qua con mắt toán học của mình.
- Việc giải toán sẽ giúp phát triển trí thông minh, óc sáng tạo và thói quen
làm việc một cách khoa học cho học sinh. Bởi vì khi giải toán học sinh phải biết

những gì nhìn thấy.
- Tri giác của các em gắn liền với hành động.
- Tri giác không gian và thời gian của các em còn hạn hẹp.
- Tri giác của các em phát triển dưới hoạt động học tập.

8


1.3.2. Đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học 1
Đặc điểm nổi bật nhất của học sinh tiểu học là chuyển dần từ tính trực
quan cụ thể sang tính trừu tượng khái quát.
Tính trực quan trừu tượng giảm dần, tính trừu tượng khái quát tăng dần
theo từng khối lớp.Điều này được thực hiện trên tất cả mọi mặt của tư duy.
Các thao tác tư duy:
- Phân tích – tổng hợp: còn rất sơ đẳng
Học sinh các lớp đầu tiểu học tiến hành thao tác phân tích tổng hợp chủ
yếu bằng hoạt động thực tiễn khi tri giác trực tiếp đối tượng. Khi phân tích
thường chỉ tách riêng lẻ từng bộ phận từng thuộc tính của đối tương hoặc chỉ
cộng lại một cách đơn giản các thuộc tính các bộ phận làm nên cái toàn thể khi
thể hiện.
Cuối tiểu học,các em có khả năng phân biệt các dấu hiệu, những khía
cạnh khác nhau của đối tượng dưới dạng ngôn ngữ và sắp xếp chúng vào một hệ
thống nhất định.Tuy nhiên trẻ vẫn khó khăn khi thực hiện các thao tác tổng hợp.
- So sánh
Các em biết tiến hành so sánh nhưng chưa hình thành một cách đầy đủ.
Đầu tiểu học trẻ thường so sánh và kể lại đơn giản một cách đơn giản các
đối tượng cần so sánh.
Cuối tiểu học, tuy đã biết đi tìm sự giống nhau và khác nhau nhưng các
em thường hay là chỉ tìm được sự giống nhau ở các đối tượng đã quen thuộc
hoặc là chỉ tìm thấy sự khác nhau ở những đối tượng mới lạ.Hiếm khi vừa tìm

- Khuynh hướng chủ yếu trong của tưởng tượng ở học sinh tiểu học là:
• Tiến dần đến phản ánh một cách đúng đắn, đầy đủ, rõ ràng hiện thực
khách quan trên cơ sở những tư duy tương ứng.
• Tiến dần đến phản ánh một cách khái quát, sáng tạo hiện thực khách
quan trên cơ sở của ngôn từ và hệ thống các kí hiệu khác.
1.3.4. Đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học
- Ở học sinh tiểu học, trí nhớ- trực quan –hình tượng được phát triển hợn
trí nhớ từ ngữ- logic.
- Tính không chủ định vẫn chiếm ưu thế cả trong ghi nhớ lẫn tái hiện,
nhất là ở các lớp đầu tiểu học.
- Học sinh tiểu học có khả năng ghi nhớ tốt, đặc biệt là ghi nhớ máy móc.
10


- Tình cảm có ảnh hưởng lớn đến độ bền vững và độ nhanh của sự ghi
nhớ của học sinh tiểu học.
- Học sinh tiểu học chưa biết sử dụng biện pháp ghi nhớ, nhất là các biên
pháp ghi nhớ ư nghĩa .
- Trí nhớ của học sinh tiểu học phát triển dưới ảnh hưởng của hoạt động
học tập theo hướng ngày càng mạng tính chủ định, tính ý nghĩa, tính trừu tượng,
khái quát.
1.3.5. Đặc điểm ngôn ngữ của học sinh tiểu học
- Ngôn ngữ của học sinh tiểu học phát triển cả về ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng.
- Ngôn ngữ viết được hình thành và phát triển mạnh, mặc dù vẫn nghèo
hơn nhiều so với ngôn ngữ nói.
- Kỹ năng đọc của trẻ được hoàn thiện từ đọc đánh vần sang đọc diễn
cảm, đọc to tới đọc cho mình.
1.3.6. Đặc điểm chú ý của học sinh tiểu học
- Chú ý không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở học sinh tiểu học.
- Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững.

- Bạn có biết một định lý,một bài toán liên quan đến bài toán này không?
- Hãy xét kỹ cái chưa biết,và thử nhớ xem có bài toán nào có cùng cái
chưa biết không?
- Đây là bài toán mà bạn đã có lần giải nó rồi,bạn có thể áp dụng được gì ở
nó?Phương pháp? Kết quả?Hay phải đưa thêm yếu tố phụ vào mới áp dụng được?
- Hãy xét kỹ các khái niệm có trong bài toán và nếu cần hãy quay về các
định nghĩa.
- Nếu bạn chưa giải được bài toán này,hãy thử giải một bài toán phụ dễ
hơn có liên quan, một trường hợp riêng,tương tự, tổng quát hơn?
-Hãy giữ lại một phần giả thiết khi đó ẩn được xác định đến chừng mực
nào?Từ các điều đó bạn có thể rút ra được điều gì có ích cho việc giải bài toán?
Với giả thiết nào thì bạn có thể giải được bài toán này?
- Bạn đã tận dụng hết giả thiết của bài toán chưa?
1.4.3. Giải bài toán
Thực hiện lời giải mà bạn đã đề ra.Bạn có nghĩ rằng các bước là đúng?
Bạn có thể chứng minh nó đúng.

12


1.4.4. Khai thác bài toán:
- Bạn có nghĩ ra một hướng khác để giải bài toán? Lời giải có ngắn hơn,
đặc sắc hơn.
- Bạn đã áp dụng cách giải đó cho bài toán nào chưa?
- Bạn có thể áp dụng bài toán này để giải các bài toán khác đã biết?
1.4.5. Khai thác bài toán:
- Bạn có nghĩ ra một hướng khác để giải bài toán? Lời giải có ngắn hơn,
đặc sắc hơn.
- Bạn đã áp dụng cách giải đó cho bài toán nào chưa?
- Bạn có thể áp dụng bài toán này để giải các bài toán khác đã biết?


14


2.2. Chương trình môn toán ở lớp 1
- Số học
- Đại lượng và đo đại lượng
- Yếu tố hình học
- Giải bài toán
2.3. Các bước giải và phương pháp giải toán có lời văn của học sinh
lớp 1 tại trường tiểu học Tân Hưng- Vĩnh Bảo- Hải Phòng
Bước 1. Tìm hiểu nội dung bài toán
Hướng dẫn học sinh đọc kĩ bài toán, hiểu đúng từng câu văn, biết phân
tích ý nghĩa thực tiễn của bài toán, trình bày lại bài toán một cách ngắn gọn, cô
đọng phần đã cho và phần phải tìm để làm nổi bật trọng tâm của bài toán, thể
hiện bản chất toán học của bài toán.
Hướng dẫn cho học sinh có 3 dạng chính tóm tắt bài toán, để học sinh lựa
chọn cho phù hợp với từng bài toán cụ thể mà học sinh gặp trong quá trình học tập.
- Cách 1: Tóm tắt dưới dạng các câu văn ngắn gọn
- Cách 2: Tóm tắt dưới dạng các sơ đồ đoạn thẳng.
- Cách 3: Tóm tắt dưới dạng các hình vẽ.
• Giáo viên cho đọc đề trước khi làm bài
Mức độ
Đọc nhiều lần
Đọc vài lần
Đọc 1 lần

Số lượng
23
3

3.84 %


Học sinh không hiểu đề toán
Học sinh không biết tóm tắt đề toán

10
15

38.46 %
57.7 %

• Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán
Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ

Số lượng
22
4
0

Tỉ lệ
84.61 %
15.39 %
0%

• Giáo viên sử dụng phương pháp trong việc giúp học sinh tìm hiểu nội
dung bài toán

Giáo viên đưa ra câu hỏi: “An có bao nhiêu cái kẹo?”, “ mẹ cho An thêm
mấy cái kẹo?”,”bài toán hỏi gì?”. Hoặc giáo viên có thể sử dụng đồ dùng trưc
quan là que tính thay cho cái kẹo để các em dễ hình dung bài toán.
Tóm tắt bài toán
An có: 5 cái kẹo
Mẹ cho: 3 cái kẹo
Tất cả có:… cái kẹo
16


Bước 2: Lựa chọn phép tính thích hợp cho bài toán, tìm phép tính thích
hợp để giải bài toán.
Hướng dẫn học sinh phân tích ý nghĩa các lời văn chú ý dựa vào các từ
“khóa” có trong bài.
Dựa vào các dạng bài tập đã được phân chia để biết bài toán học sinh gặp
phải thuộc dạng bài tập nào.
• Tầm quan trọng của bước tìm cách giải bài toán
Mức độ
Rất quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng

Số lượng
24
2
0

Tỉ lệ
92.3 %
7.7 %

80.76 %
11.54 %
7.7 %

• Các phương pháp giáo viên sử dụng để giúp học sinh tìm ra cách giải
bài toán
Phương pháp
Sử dụng trò chơi
Giảng giải
Vấn đáp
Trực quan
Luyện tập

Số lượng
22
26
26
25
26
17

Tỉ lệ
84.61%
100 %
100 %
96.15 %
100 %


Qua số liệu khảo sát ở các bảng trên ta nhận thấy bước tìm cách giải bài

4
22
0

Tỉ lệ
18.39 %
84.61 %
0%

• Khó khăn gặp phải khi giảng giải cho học sinh bước trình bày bài giải
Khó khăn
Học sinh trình bày bài chưa khoa học
Học sinh chưa viết được lời giải
Học sinh chưa xác định đúng đơn vị

Số lượng
5
14
7

Tỉ lệ
19.23 %
53.84 %
26.93 %

• Mức độ giáo viên cho học sinh làm nháp bài trước khi trình bày vào vở
Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ

0%
19.23 %
0%
73.1 %
7.67 %

Qua bảng thống kê cho thấy bước trình bày bài giải là một bước quan
trọng, hướng dẫn học sinh làm tốt bước này sẽ giúp các em trình bày bài một
cách khoa học, đúng với yêu cầu của môn học.Đồng thời bước này cũng rèn cho
các em khả năng nói, diễn đạt đủ ý.
Bước 4: Kiểm tra bài giải
• Mức độ quan trọng của việc kiểm tra lại bài giải
Mức độ
Rất quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng

Số lượng
8
17
1

Tỉ lệ
30.77%
65.38 %
3.85 %

• Mức độ sử dụng các phương pháp khi giảng dạy về bước kiểm tra bài giải
Phương pháp
Vận dụng trò chơi

• Mức độ khó của bước tìm đề toán đối với học sinh
Mức độ

Số lượng
Tỉ lệ
Rất khó
8
11.42 %
Khó
4
5.73 %
Dễ
58
82.85 %
Qua số liệu trong bảng thống kê ta có thể thấy các em học sinh lớp 1 hầu
như thấy bước tìm hiểu đề toán là dễ (82.85 %), mức độ khó (5.73 %),mức độ
rất khó (11.42 %).
• Các khó khăn các em gặp phải trong bước tìm cách giải bài toán
Các khó khăn
Khó tìm được các từ khóa
Không biết sử dụng phép tính
Khó tìm được mố liên hê của các dữ liệu

Số lượng
12
33
25

Tỉ lệ
17.14 %

15
50
5

Tỉ lệ
21.42 %
71.42 %
7.16 %

• Mức độ quan trọng của bước kiểm tra lại bài giải
Mức độ
Số lượng
Rất quan trọng
0
Quan trọng
20
Không quan trọng
50
2.4. Một số dạng toán có lời văn ở lớp 1
20

Tỉ lệ
0%
28.57 %
71.43 %


2.4.1. Bài toán đơn về thêm
Bao gồm các bài về “tìm tổng hai số “, “thêm một số đơn vị” hai dạng bài
toán này được học ngay ở lớp 1. Để học tốt các dạng toán này giáo viên cần chú ý:

chọn câu lời giải thích hợp nhất. Thông
qua việc tự nêu câu trả lời giúp các em
rèn khả năng nói đủ ý, đặc biệt là đối
với học sinh lớp 1.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh để học
21


sinh nắm vững được các việc cần thiết
khi trình bày bài giải, bao gồm: Ghi câu
trả lời, phép tính, đáp số.
Bước 4: Kiểm tra kết quả bài toán

- Kiểm tra câu trả lời, phép tính, đáp số

Ví dụ 1: Thùng thứ nhất đựng 20 gói bánh, thùng thứ 2 đựng 30 gói bánh.
Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu gói bánh.(bài 3-trang 129 SGK toán 1)
Học sinh nhận dạng bài toán: đây là bài toán tính tổng don trong câu hỏi
có từ “cả hai”. Khi đó học sinh biết sử dụng phép tính cộng để giải toán.
Bước 1: Học sinh tìm hiểu nội dung - Bài toán cho biết gì? (thùng thứ nhất
bài toán

đựng 20 gói bánh, thùng thứ 2 đựng 30
gói bánh)
- Bài toán hỏi gì ? ( cả hai thùng đựng
bao nhiêu gói bánh)

Bước 2: Tìm cách giải bài toán

- Muốn biết cả hai thùng bao nhiêu gói

bao nhiêu cây chuối )

Bước 2: Tím cách giải bài toán

- Muốn biết trong vườn có tát cả bao
nhiêu cây chuối ta làm như thế nào?
(lấy số cây chuối trong vườn cộng 3 cây
chuối bố trồng thêm).

Bước 3: Học sinh tóm tắt và trình bày - Tóm tắt
bài giải

Có:12 cây
Thêm:3 cây
Có tất cả:… cây ?
- Bài giải
Trong vườn có tất cả số cây chuối là:
12+3=15 (cây chuối)
Đáp số: 15 cây chuối

Bước 4: Yêu cầu học sinh kiểm tra

- Phần tóm tắt và bài giải (bao gồm lời
giải, phép tính, đáp số).

23


Ví dụ 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau


24


Giỏ 1 có: 48 quả cam
Giỏ 2 có: 31 quả cam
Tất cả có: … quả cam
Học sinh nhận dạng bài toán: đây là bài toán tính tổng do trong câu hỏi có
từ “tất cả”, do đó phải sử dụng phép cộng để giải bài toán.
Bước 1: học sinh tìm hiểu nội dung đè - Bài toán cho biết gì? (giỏ 1 có 48 quả
bài

cam, giỏ 2 có 31 quả cam).
- Bài toán hỏi gì? ( cả hai giỏ có tất cả
bao nhiêu quả cam).

Bước 2:tìm cách giải bài toán

- Muốn biết cả hai giỏ có tất cả có bao
nhiêu quả cam ta làm như thế nào? (ta
lấy số quả cam giỏ 1 cộng với số quả
cam giỏ hai).

Bước 3: học sinh trình bày bài giải

Bài giải
Cả hai giỏ có tất cả số quả cam là:
48+31=79 (quả cam)
Đáp số: 79 quả cam

Bước 4: Yêu cầu học sinh kiểm tra lại - Bao gồm câu trả lời, phép tính, đáp số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status