Phát triền nguồn lực thông tin tại trung tâm thông tin thư viện trường đại học sư phạm đại học thái nguyên - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

LÊ THỊ QUYÊN

PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI
TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƢ VIỆN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC SƢ PHẠM, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƢ VIỆN
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin – Thƣ viện
Mã số:60320203
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI HÀ

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA
HỘI ĐỒNG
Giáo viên hƣớng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
Thạc sĩ khoa học

PGS.TS. Mai Hà

PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Thanh

Hà Nội - 2015
i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông


Lê Thị Quyên

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Nghĩa của từ

Từ viết tắt
CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

ĐHSP

Đại học Sư phạm

ĐHTN

Đại học Thái Nguyên

NDT

Người dùng tin

1.2.2. Vai trò của công tác phát triển nguồn lực thông tin ........................................14
1.3. Nguyên tắc của công tác phát triển nguồn lực thông tin ....................................16
1.3.1. Đảm bảo tính khoa học ...................................................................................16
1.3.2. Đảm bảo sự phù hợp .......................................................................................17
1.3.3. Đảm bảo sự đầy đủ ..........................................................................................17
1.3.4. Nguyên tắc phối hợp .......................................................................................18
1.3.5. Đảm bảo hiệu quả kinh tế................................................................................18
1.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn lực thông tin .......................................19
1.5. Khái quát về trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên ..........................19
1.5.1. Lịch sử ra đời và quá trình phát triển ..............................................................19
1.5.2. Nhiệm vụ .........................................................................................................20
1.5.3. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................21
1.5.4. Nhân lực ..........................................................................................................21
1.6. Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên .......24
1.6.1. Chức năng .......................................................................................................24
1.6.2. Nhiệm vụ .........................................................................................................24
1.6.3.Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................25
16.4. Nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất của Trung tâm .........................................26
1.7. Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin ..........................................................26
v


1.7.1 Đặc điểm người dùng tin ..................................................................................27
1.7.2. Đặc điểm nhu cầu tin.......................................................................................30
1.7.3. Mối liên hệ giữa phát triển nguồn lực thông tin và Trung tâm Thông tin – Thư
viện ............................................................................................................................34
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC
THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI
HỌC SƢ PHẠM, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN .....................................................36
2.1. Đặc điểm nguồn lực thông tin ............................................................................36

THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI
HỌC SƢ PHẠM, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN .....................................................75
3.1. Có chính sách bổ sung hợp lý ............................................................................75
3.2. Đẩy mạnh chia sẻ, phối hợp phát triển nguồn lực thông tin ..............................75
3.2.1. Chia sẻ nguồn lực thông tin ............................................................................75
3.2.2. Thực hiện phối hợp trong việc phát triển nguồn lực thông tin .......................77
3.3. Nâng cao số lượng và chất lượng nguồn lực thông tin ......................................79
3.3.1. Tăng cường chất lượng nội dung thông tin .....................................................79
3.3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin ....................................................81
3.3.3. Tuân thủ các tiêu chí trong việc lựa chọn tài liệu ...........................................82
3.3.4. Tăng cường bổ sung các tài liệu ngoại văn .....................................................84
3.3.5. Tăng cường bổ sung các tài liệu điện tử .........................................................84
3.3.6. Tăng cường thu thập các nguồn tài liệu xám ..................................................86
3.3.7. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị ........................................................90
3.4. Quan tâm đến yếu tố con người .........................................................................90
3.4.1. Nâng cao năng lực và trình độ cho cán bộ thư viện ........................................90
3.4.2. Đào tạo người dùng tin....................................................................................92
KẾT LUẬN ..............................................................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................98
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................................
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................................
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU TIN .........................................................................

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng

Trang


66

Bảng 2.4: Khả năng đáp ưng NCT của NLTT

67

Bảng 2.5: Mức độ sử dụng tài liệu theo loại hình

68

Bảng 2.6: Nhu cầu thông tin theo ngôn ngữ xuất bản của NDT

70

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân loại đang bước vào thời đại kinh tế mới, lấy tri thức làm nguồn tài
nguyên quan trọng hàng đầu, lấy sử dụng, phân phối và sản xuất tri thức làm nhân
tố chủ yếu. Đó là thời đại mà khoa học công nghệ là lực lượng sản xuất thứ nhất,
thời đại của nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin. Hầu hết tất cả các lĩnh vực của
đời sống con người trong thời đại này đều cần đến thông tin, trong đó có lĩnh vực
giáo dục và đào tạo. Sự phát triển giao lưu văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ
và nhất là việc khai thác hiệu quả nguồn tin đã trở thành nhân tố quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của bất kỳ một quốc gia nào. Thông tin đã,
đang và thực sự trở thành tài nguyên vô giá và là yếu tố không thể thiếu đối với
cuộc sống của con người. Trình độ phát triển thông tin trở thành yếu tố hàng đầu

đúng đắn yêu cầu thông tin của người dùng tin trong cơ quan của mình.
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu
to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò giáo dục. Để không bị tụt
hậu, để xây dựng và phát triển thành công một đất nước độc lập tự do thì rất cần
phải nhận thức rõ hơn nữa vị trí và vai trò của giáo dục và đào tạo.
Hệ thống thư viện trường học của nước ta đang trong quá trình tiếp tục đổi
mới, lấy việc nâng cao chất lượng làm định hướng hoạt động. Để thực hiện định
hướng đó thì việc xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin nhằm nâng cao
hiểu quả phục vụ người dùng tin, góp phần xây dựng nền kinh tế, phát huy nền
văn hóa tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc là việc làm hết sức cần thiết.
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên là một trong những trung
tâm đào tạo đội ngũ giáo viên trong hoạt động giáo dục của đất nước, muốn đổi
mới, phát triển giáo dục thì không thể thiếu vai trò của thư viện. Thư viện đại học
nói chung và TTTT-TV của trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên nói
riêng có ý nghĩa quan trọng và quyết định trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu
khoa học của các giảng viên và cán bộ trong trường cũng như hoạt động học tập và
giải trí của sinh viên. Nằm trong hệ thống thư viện chung của cả nước, thư viện các
trường đại học có một vị trí vô cùng quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sự
nghiệp giáo dục trong cả nước ta hiện nay. Bởi “thư viện Đại học có nhiệm vụ

2


nghiên cứu, thu thập, xử lý và tổ chức cung cấp thông tin, tư liệu khoa học công
nghệ trong và ngoài nước, phục vụ các lĩnh vực, hoạt động của trường”.
Cùng chung mục tiêu đó, với sứ mệnh và mục tiêu của Nhà trường là đào tạo
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ Cao đẳng, Đại học, Sau đại học có
chất lượng cao, triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực: Khoa
học Tự nhiên, Khoa học Xã hội – Nhân văn, Khoa học Giáo dục; phục vụ đắc lực sự

thạc sĩ Khoa học Thông tin – Thư viện của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu các nội dung về hoạt động tại TTTT-TV trường Đại học Sư
phạm, Đại học Thái Nguyên chưa có luận văn nào đề cập đến. Các công trình
nghiên cứu về công tác phát triển nguồn lực thông tin của một số cơ sở khác đã
được triển khai và bảo vệ thành công tại các nơi như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Văn hóa Hà Nội, hoặc công bố trên
các tạp chí chuyên ngành, các hội thảo khoa học.
Một số luận văn đã được bảo vệ trong những năm gần đây như: “Phát triển
nguồn lực thông tin tại thư viện Viện Ngôn ngữ học” của tác giả Vũ Thị Thanh Tư
bảo vệ năm 2013; “Phát triển nguồn lực thông tin tại thư viện trường đại học ngoại
thương Hà Nội” của tác giả Phan Thị Lệ bảo vệ năm 2013; “Phát triển nguồn lực
thông tin tại TTTT-TV trường Đại học An ninh nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh”
của tác giả Nguyễn Công Trứ bảo vệ năm 2013; Phát triển nguồn lực thông tin số
tại Thư viện Trung tâm Nhiật đới Việt Nga của tác giả Nguyễn Thị Mai Tuyết bảo
vệ năm 2012; “Phát triển nguồn lực thông tin phục vụ công tác đào tạo tín chỉ tại
TTTT-TVtrường Đại học Lao động – Xã hội” của tác giả Nguyễn Tiến Đức bảo vệ
năm 2010; “Nghiên cứu phát triển nguồn lực thông tin tại thư viện bộ Tư pháp của tác
giả Phạm Thị Thu Hà bảo vệ năm 2010; “Phát triển nguồn tài liệu số hóa toàn văn tại
Thư viện trường Đại học Hà Nội” của tác giả Lê Thị Vân Nga bảo vệ năm 2009…
Một số công trình là bài báo liên quan đến phát triển nguồn lực thông tin đã
được công bố như bài của PGS.TS. Trần Thị Quý “Chia sẻ nguồn lực thông tin –
Yếu tố quan trọng để các cơ quan thông tin thư viện đại học phát triển bền vững”
công bố tại Hội thảo khoa học do TTTT-TVĐại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm
2009; “Phát triển nguồn tài liệu số - cơ sở quan trọng để xây dựng thư viên điện tử
trong các trường đại học” tại Hội thảo xây dựng mục lục trực tuyến và thư viện điện
tử” do Đại học Sài Gòn tổ chức năm 2013; “Số hóa tài liệu – từ nhận thức đến triển
khai đào tạo tại khoa Thông tin Thư viện, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân

4

nguồn lực thông tin và tổ chức hơ ̣ p lý nguồ n lực thông tin ; và một số các giải pháp
tăng cường cơ sở vâ ̣t chấ t và chấ t lươ ̣ng nguồ n nhân lực .
5


3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nguồn lực thông tin
- Giới thiệu khái quát về trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên và
TTTT-TV trường
- Khảo sát đánh giá nguồn lực thông tin và công tác phát triển nguồn lực
thông tin tại TTTT-TV và đánh giá ưu điểm, nhược điểm.
- Đề ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác phát triển nguồn lực thông
tin tại TTTT-TV, nâng cao chất lượng nguồn tin cũng như khả năng đáp ứng nhu
cầu tin cho người dùng tin là các cán bộ công nhân viên chức, giảng viên và nghiên
cứu sinh, học viên và sinh viên trong toàn trường.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Thông qua việc khảo sát, trao đổi trực tiếp với người dùng tin, tìm hiểu và
nghiên cứu tình hình thực tế, nguồn lực thông tin tại TTTT-TV trường Đại học Sư
phạm, Đại học Thái Nguyên mới đáp ứng được một phần nhu cầu khai thác thông
tin phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu của Nhà trường. Có rất nhiều nguyên
nhân, nếu TTTT-TVcó một chính sách phát triển nguồn tin hợp lý, nghiên cứu nhu
cầu thực tế của người dùng tin, có các kế hoạch đào tạo và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ cũng như có sự đầu tư về kinh phí một cách hợp lý thì hoạt động của
TTTT-TVtăng lên cả về số lượng và chất lượng. Điều này sẽ tạo điều kiện cho
TTTT-TVcó điều kiện phát triển, đáp ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu tin của
người dùng tin, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của
Nhà trường, từ đó hoàn thành sứ mệnh và mục tiêu mà Nhà trường giao phó.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định đúng sẽ giúp cho việc thực
hiện mục tiêu nghiên cứu và giải quyết tốt những nhiệm vụ đã được đặt ra trong

+ Dự kiến định lượng:
Luận văn có khối lượng khoảng từ 80 – 100 trang giấy khổ A4 bao gồm 3
chương, còn lại là phụ lục, hình ảnh và bảng biểu.
+ Dự kiến định tính:
- Tìm hiểu sâu hơn về hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập
trong Nhà trường
- Nhìn nhận được thực trạng nguồn lực thông tin trong TTTT-TV phục vụ
công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo của trường Đại học Sư phạm, Đại học
Thái Nguyên

7


- Đề xuất một số giải pháp và hướng khắc phục nhằm nâng cao chất lượng nguồn
lực thông tin trong TTTT-TV trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nguồn lực thông tin tại
TTTT-TV trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn lực thông tin tại TTTT-TV
trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chương 3: Các giải pháp tăng cường phát triển nguồn lực thông tin tại
TTTT-TV trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên

8


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN
NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƢ VIỆN



sử dụng mọi lúc, mọi nơi, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, là tin tức được lan
truyền từ người này sang người khác bằng tiếng nói, chữ viết, hình ảnh hặc bằng
một phương tiện nào khác. Theo PGS. TS. Mai Hà: “Thông tin là tổ hợp của một
hay nhiều tín hiệu được xử lý và có ý nghĩa” [6].
Tiềm lực thông tin là những thông tin tiềm tàng, tiềm năng mà xã hội có được.
Trong mỗi cơ quan thông tin – thư viện, nguồn lực thông tin (NLTT) đóng
một vai trò vô cùng quan trọng, tác động tới mọi hoạt động của thư viện và là cơ sở
để phát triển các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin của người dùng tin. Khái
niệm nguồn lực thông tin không chỉ giới hạn ở nguồn thông tin trong các cơ quan
thông tin –thư viện mà còn có các nguồn thông tin ở các nơi khác nhau không tùy
thuộc vào nơi bảo quản, lưu trữ mà các thư viện có thể sử dụng dể cũng cấp cho
người dùng tin.
Hiện nay, khái niệm “Nguồn lực thông tin” trong tiếng Anh là “Information
resources” chưa được hiểu một cách thống nhất. Nội hàm của khái niệm này có
nhiều quan điểmkhác nhau.
Theo nghĩa hẹp, NLTT là một tập hợp tài liệu có hệ thống, bao gồm các xuất
bản phẩm, các bản thảo, bản chép tay và các loại hình tài liệu khác (băng, đĩa từ, đĩa
CD, VCD, CSDL v.v.) đã được lựa chọn, xử lý, tổ chức, bảo quản và được đưa ra
sử dụng. NLTT là vốn tài liệu phù hợp với nhu cầu tin của nhóm người dùng tin
nhất định, được tổ chức và kiểm soát để có thể truy cập và chia sẻ dễ dàng. Hiểu
theo nghĩa này thì nguồn lực thông tin tương đương như vốn tài liệu trong các cơ
quan TT-TV. Thông qua phương pháp chuyên gia, PGS. TS. Trần Thị Quý cho rằng
“NLTT chính là các dạng vật chất khác nhau lưu giữ các thông tin/ tri thức của con
người được tổ chức, sắp xếp lại có cấu trúc, có ý nghĩa, có nội dung mà con người
có thể khai thác được chúng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau. Nguồn lực thông
tin này do một tổ chức, cá nhân nào đó kiểm soát chúng nhằm phục vụ cho lợi
ích của con người”.
Theo TS. Lê Văn Viết cho rằng " NLTT là tổ hợp các tài liệu phản ánh

truyền thống và tài liệu hiện đại.
Cùng với sự ra đời của nền kinh tế thông tin thì nguồn lực thông tin dần trở
nên phổ biến trong mọi cơ quan và tổ chức, mọi quốc gia trong việc phát triển kinh
tế. Đây chính là lý do để các cơ quan TT-TV xây dựng một nguồn thông tin phong
phú, da dạng.

11


1.1.3. Khái niệm phát triển nguồn lực thông tin
Khái niệm “Phát triển nguồn lực thông tin” hiện có nhiều khái niệm khác nhau:
Theo Edward Evans trong tác phẩm “Phát triển vốn tài liệu ở thư viện
và trung tâm thông tin” thì cho rằng “Phát triển nguồn lực thông tin/vốn tài
liệu của thư viện hay trung tâm thông tin chính là quá trình nhận biết các
điểm mạnh và điểm yếu của vốn tài liệu tên cơ sở nhu cầu cầu người sử
dụng và các nguồn tin từ cộng đồng để cố gắng sửa chữa những điểm yếu
đang tồn tại, nếu có”.
Theo Từ điển giải nghĩa thư viện học và tin học của Hiệp hội thư viện Mỹ
khẳng định Phát triển NLTT là “sự phát triển bộ sưu tập của thư viện, bao gồm việc
xác định và phối hợp chính sách tuyển chọn, lượng định nhu cầu của người sử dụng,
những nghiên cứu về việc sử dụng sưu tập, việc đánh giá sưu tập, nhận diện các nhu
cầu của sưu tập, tuyển chọn tài liệu, lập kế hoạch về việc chia sẻ tài nguyên, việc
bảo quản sưu tập và việc loại bỏ tài liệu ra khỏi sưu tập”[33]. Còn theo Johnson
Peggy “phát triển NLTT từ lâu đã được hiểu là tập hợp các hoạt động như lựa chọn
tài liệu, đánh giá nhu cầu NDT hiện tại và NDT tiềm năng, đánh giá NLTT, quản lý
ngân sách, tiếp cận, liên lạc với cộng đồng, chia sẻ NLTT. Tập hợp này cũng bao
gồm loại bỏ tài liệu không thích hợp, tạo lập kế hoạch bổ sung bền vững để có cơ sở
chắc chắn phát triển NLTT” [35]. Bên cạnh đó, cũng còn những quan điểm khác về
phát triển NLTT trong bối cảnh CNTT ngày càng phát triển. Để phát triển NLTT
hiệu quả, đáp ứng nhu cầu NDT, Evans G. Edward và Mergaret Zarnosky Saponaro

1.2.1. Vai trò của nguồn lực thông tin
VTL (hay NLTT) đã xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thư viện và tồn tại
với con người qua hàng ngàn năm lịch sử. Sự trường tồn đó đã khẳng định vai trò
của nó trong tiến trình lịch sử nhân loại. Đối với xã hội, VTL vừa là kho tàng văn
hóa của nhân loại vừa phản ánh trình độ phát triển của xã hội. Việc phát minh ra
sách (tài liệu) là một sáng tạo tuyệt vời của con người. Nhờ có sách vở mà những
kinh nghiệm, hiểu biết của các thế hệ đi trước có thể lưu truyền qua thời gian cho
các thế hệ sau. Nhờ vậy tốc độ phát triển xã hội ngày càng cao. Những giá trị văn
hóa được ghi lại trong sách vở, tập trung trong thư viện là những kho tàng văn hóa
của nhân loại. nhận thức được giá trị đó, từ xa xưa con người luôn quan tâm tới việc
sưu tầm, bảo quản và truyền cho các thế hệ mai sau. Công việc đó vẫn được chú
trọng thực hiện cho đến tận ngày nay. Đối với hoạt động thư viện, vốn tài liệu hay
nguồn lực thông tin có một vị trí đặc biệt quan trọng.

13


- Đây không chỉ là một trong những yếu tố hình thành lên thư viện mà
còn là điều kiện tiên quyết cho sự xuất hiện của một thư viện. Muốn xây
dựng thư viện, công việc đầu tiên là phải có được một khố lượng tài liệu
nhất định, đó là cơ sở quan trọng đảm bảo cho hoạt động thư viện phục vụ
độc giả. Vì vậy trong pháp lệnh thư viện – văn bản có giá trị pháp lý cao nhất về thư
viện quy định những yếu tố để thành lập thư viện thì VTL được xếp ở vị trí đầu tiên.
- (NLTT) là cơ sở cho mọi hoạt động của thư viện. Trong công tác phục vụ
bạn

đọc,

sự


cơ quan thông tin có thể tồn tại và phát triển bền vững. Bên cạnh đó, phát triển
NLTT đúng hướng, hiệu quả sẽ giúp thư viện, cơ quan thông tin tạo dựng các sản
phẩm, dịch vụ TT-TV có chất lượng, đảm bảo quyền truy cập tới các nguồn thông
tin khác nhau, đáp ứng nhu cầu NDT. Ngoài ra, phát triển NLTT còn góp phần giáo
dục tư tưởng, nâng cao dân trí, thúc đẩy tiến bộ, phát triển của đất nước, bảo tồn,
phổ biến di sản văn hóa thành văn của dân tộc, nâng cao vị thế xã hội của thư viện,
cơ quan thông tin và là cơ sở để cơ quan quản lý cấp trên đánh giá, xem xét trong
quá trình phân bổ ngân sách, nhân lực cho thư viện, cơ quan thông tin cũng như

14


giúp thư viện, cơ quan thông tin tiến hành hợp tác, phối hợp phát triển, chia sẻ
NLTT hiệu quả với các cơ quan TT-TV trong và ngoài nước.
Đối với mỗi cơ quan thông tin thư viện, NLTT là yếu tố vô cùng quan
trọng, cấu thành nên mọi hoạt động của thư viện và là cơ sở để từ đó phát
triển các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin của NDT. Hiện nay,
khái niệm về NLTT không chỉ giới hạn ở nguồn thông tin được sở hữu bởi
cơ quan thông tin hiện có trong thư viện, vì ngoài nguồn thông tin hiện có
trong thư viện, còn có các nguồn thông tin cần thiết ở các nơi khác nhau
không tùy thuộc vào nơi bảo quản, lưu giữ mà các tư viện có thể với tới để
cung cấp cho NDT của mình.
Nguồn lực thông tin là một dạng sản phẩm trí óc, trí tuệ của con người, là
những thông tin được tổ chức, kiểm soát và có giá trị trong hoạt động thực tiễn của
con người, NLTT được coi là phần tích cực của tiểm lực thông tin
được tổ chức, kiểm soát sao cho NDT có thể truy cập, tìm kiếm, khai thác,
sử dụng để phục vụ cho các lợi ích khác nhau của xã hội. NLTT có vai trò đặc biệt
quan trọng, là một trong bốn yếu tố cơ bản cấu thành thư viện (vốn tài liêu/nguồn
lực thông tin, cở sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật công nghệ, cán bộ thư viện, người
dùng tin). Trong đó, NLTT được coi là điều kiện tiên quyết để thư viện mở cửa

những quyết định mới về cơ cấu của vốn tài liệu.
Trong quá trình phát triển VTL, tính khoa học được thể hiện qua các nội dung:
- Phải lựa chọn những tài liệu có khả năng cung cấp những thông tin có giá
trị về các lĩnh vực tri thức của nhân loại. Để việc lựa chọn đạt hiệu quả cao cần sự
trợ giúp của các nhà khoa học, các chuyên gia trong nhiều chuyên ngành khác nhau.
- Phải nghiên cứu phương hướng phát triển VTL cho phù hợp với những thay
đổi của dòng tài liệu cũng như nhu cầu thông tin.
- Kế hoạch hóa quá trình phát triển VTL. Cần xây dựng kế hoạch ngắn hạn cũng
như dài hạn đảm bảo VTL tăng trưởng nhịp nhàng, đúng phương hướng.
- Phân công lao động hợp lý, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc lựa
chọn cũng như thu thập tài liệu.
Việc thực hiện đầy đủ những nội dung trên sẽ đảm bảo tính khoa học cho quá
trình tăng trưởng vốn tài liệu.

16


1.3.2. Đảm bảo sự phù hợp
Để xây dựng NLTT phong phú có chất lượng, thư viện và các cơ quan thông
tin cần lưu ý tới nhiều yếu tố liên quan, nhưng trước hết phải phù hợp với chức
năng nhiệm vụ, đặc điểm NCT của NDT cũng như đặc điểm kinh tế - xã hội của địa
phương, vùng miền.
Phải chú ý đến những yếu tố có hảnh hưởng đến nội dung, thành phần VTL,
đồng thời xem xét mối liên hệ với các thư viện khác trên cùng địa bàn hoạt động. Ví
dụ: Các thư viện tỉnh, thành phố có bộ phận tài liệu chung giống nhau phù hợp với
tính chất là một thư viện khoa học tổng hợp, nhưng phần riêng khác nhau để đáp
ứng nhu cầu độc giả và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau ở mỗi vùng,
mỗi khu vực.
Đảm bảo sự phù hợp các điều kiện chủ quan (trình độ cán bộ thư viện, ngân
sách, kho tàng, trang thiết bị) và điều kiện khách quan (công chúng, nhu cầu, thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status