ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
________________
________________
Trịnh Thị Hào
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH UNG THƯ
THÂN TỬ CUNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI MỘT SỐ TỈNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Hà Nội – 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
________________
________________
Trịnh Thị Hào
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH UNG THƯ
THÂN TỬ CUNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI MỘT SỐ TỈNH VIỆT NAM
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số
Công nghệ Enzym và Protein, Khoa Sinh học - Trờng Đại học Khoa
học Tự nhiên, đã giúp đỡ và cộng tác với tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình và bạn bè đã khích lệ,
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Học viên
Trịnh Thị Hào
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BV
Bệnh viện
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
BMI
Body mass index - chỉ số khối cơ thể
CĐ
Cao đẳng
CI
Khoảng tin cậy
LĐ
Lao động
NMTC
Nội mạc tử cung
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TP
Thành phố
TTC
Thân tử cung
OR
Tỷ suất chênh (Odds Ratio)
VPTW
2.2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán, kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu .........................26
2.2.4. Công cụ thu thập số liệu và tổ chức nghiên cứu .......................................... 30
2.2.5. Các biện pháp khống chế sai số ...................................................................35
2.2.6. Xử lý số liệu .................................................................................................36
2.2.7. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu ..........................................................37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.............................. 38
3.1. PHÂN LOẠI VÀ PHÂN BỐ UNG THƯ THÂN TỬ CUNG ......................38
3.1.1. Số lượng các ca bệnh được sàng lọc và phân tích........................................ 38
3.1.2. Phân bố bệnh nhân ung thư TTC theo các tỉnh........................................... 39
3.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA PHỤ NỮ UNG THƯ THÂN TỬ CUNG........................40
3.2.1. Độ tuổi của phụ nữ ung thư TTC .................................................................40
3.2.2. Trình độ học vấn của phụ nữ ung thư TTC..................................................41
3.2.3. Nghề nghiệp của bệnh ung thư TTC .....................................................42
3.2.4. Tình trạng hôn nhân và việc làm..................................................................43
3.2.5. Số con trung bình .........................................................................................44
3.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI UNG THƯ CỔ TỬ CUNG ....................45
3.3.1. Liên quan giữa một số yếu tố kinh tế, xã hội với ung thư thân tử cung....... 45
3.3.2. Liên quan giữa tiền sử sinh sản với ung thư cổ tử cung............................... 49
3.3.3. Liên quan giữa tình trạng kinh nguyệt với ung thư TTC .............................54
3.3.4. Liên quan giữa việc nạo hút thai, sử dụng các biện pháp tránh thai với ung
thư thân tử cung...................................................................................................... 58
3.3.5. Liên quan giữa một số yếu tố khác với ung thư thân tử cung......................63
Chương 4. KẾT LUẬN ............................................................................... 65
4.1. Phân loại và phân bố ung thư thân tử cung ..................................................65
4.2. Đặc điểm của phụ nữ ung thư TTC..............................................................65
4.3. Các yếu tố liên quan tới ung thư TTC..........................................................65
Bảng 3. 25. Liên quan giữa việc triệt sản bằng Quinacrine với ung thư TTC .........61
Bảng 3. 26. Liên quan giữa việc triệt sản bằng cắt vòi trứng với ung thư TTC.......63
Bảng 3. 27. Liên quan giữa việc thụt rửa âm đạo với ung thư TTC ........................63
DANH MỤC BIỂU ĐỔ
Biểu đồ 3. 1. Phân bố ung thư TTC chia theo các tỉnh nghiên cứu (n=161)...........39
Biểu đồ 3. 2. Biểu đồ độ tuổi của phụ nữ ung thư TTC (n=161) ...........................40
Biểu đồ 3. 3. Biểu đồ phân bố bệnh ung thư thân tử cung theo trình độ học vấn ....41
Biểu đồ 3. 4. Nghề nghiệp của bệnh ung thư TTC .................................................42
Biểu đồ 3. 5. Tình trạng hôn nhân và việc làm của phụ nữ ung thư TTC (n=161) ..43
Biểu đồ 3. 6. Số con trung bình của phụ nữ ung thư TTC (n=161).........................44
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1. Cấu tạo giải phẫu TTC ................................................................................5
Hình 2. Ung thư nội mạc tử cung.............................................................................6
Hình 3. BẢN ĐỒ 12 TỈNH TRONG NGHIÊN CỨU ............................................21
Sơ đồ 1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................23
Sơ đồ 2. Quy trình thu thập số liệu ........................................................................35
MỞ ĐẦU
Theo dự báo của Tổ chức Y tế Thế giới về mô hình bệnh tật thế kỷ 21 thì
bệnh không nhiễm trùng nói chung và bệnh ung thư nói riêng là nhóm bệnh chủ yếu
đe dọa sức khỏe con người. Bệnh ung thư đã và đang tạo ra gánh nặng bệnh tật
trong cộng đồng. Ung thư là nguyên nhân của 12% trong số 56 triệu trường hợp tử
vong hàng năm trên thế giới do nhiều nguyên nhân khác nhau [45]. Tại Việt Nam,
ước tính hàng năm có tới 100.000-150.000 trường hợp mắc mới ung thư và khoảng
70.000 người chết vì căn bệnh này [15].
Ung thư thân tử cung (TTC) phần lớn là ung thư nội mạc tử cung (NMTC)
và các yếu tố liên quan tại một số tỉnh Việt Nam”.
Kết quả nghiên cứu của đề tài được mong đợi giúp ngành Y tế có được các
phát hiện mới về mối liên quan với ung thư thân tử cung của một số yếu tố trước
đây chưa được nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa đầy đủ ở Việt Nam. Địa bàn
nghiên cứu gồm 12 tỉnh là một yếu tố đảm bảo các phát hiện của đề tài có tính đại
diện vùng miền cao, là cơ sở khoa học góp phần cho các nhà hoạch định các chính
sách xây dựng các giải pháp can thiệp phù hợp, nâng cao chất lượng chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe cho người dân nói chung, phụ nữ nói riêng ở nước ta.
2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định sự phân bố và một số đặc điểm phụ nữ ung thư thân tử cung tại
12 tỉnh ở Việt Nam, giai đoạn 2001-2010.
2. Xác định các yếu tố liên quan đến ung thư thân tử cung ở phụ nữ trên địa
bàn nghiên cứu.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UNG THƯ THÂN TỬ CUNG
1.1.1. Khái niệm về thân tử cung (TTC)
Tử cung là cơ quan sinh dục nữ nằm giữa chậu hông bé, sau bàng quang,
trước trực tràng, trên âm đạo, dưới các quai ruột non và có hình quả lê. Đây là nơi
làm tổ và phát triển của trứng đã thụ tinh cho tới khi thai trưởng thành. Khối lượng
tử cung thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của người phụ nữ, theo chu kỳ kinh
diễn ra một cách âm thầm nhưng có khoảng 10% có cảm giác khó chịu ở vùng bụng
dưới và có thể đau do cổ tử cung bị xâm nhiễm, chít hẹp khiến tử cung bị giãn căng
ra. Nếu các chất hoại tử trong tử cung bị nhiễm trùng và áp xe thì thậm chí bệnh
nhân có thể bị nhiễm trùng huyết.
5
Hình 2. Ung thư nội mạc tử cung
Phân giai đoạn lâm sàng ung thư NMTC của FIGO (Federation International de
Genecologie et Obstetrique - Liên hiệp Quốc tế phụ khoa và sản khoa) năm 1988 (36).
Giai đoạn Ia: Ung thư chỉ tại nội mạc tử cung
Ib: Khối u xâm lấn dưới 1/2 lớp cơ tủ cung
Ic:Khối u xâm lấn trên ½ lớp cơ tử cung
Giai đoạn II: Ung thư lan tràn khắp thân và cổ tử cung
IIa: Chỉ xâm nhiễm tuyến cổ trong ống cổ tử cung
IIb: Xâm lấn mô đệm cổ tử cung
Giai đoạn III: Ung thư lan tràn ra ngoài tử cung nhưng chưa vào tiểu khung
IIIa: Lan ra thanh mạc hoặc phần phụ (lan trực tiếp hoặc di căn hoặc tế
bào học màng bụng dương tính)
IIIb: Lan xuống âm đạo (lan trực tiếp hoặc di căn)
IIIc: Di căn vùng chậu hoặc di căn đến hạch cạnh động mạch chủ
Giai đoạn IV: Ung thư lan tràn ra ngoài tiểu khung hoặc lan tràn đến bàng quang,
trực tràng
6
IVa: Ung thư xâm lấn niêm mạc ruột, niêm mạc bàng quang
IVb: Ung thư di căn xa
sẽ nhận thấy máu chảy ra từ nội cổ tử cung. Nếu rút nhẹ mỏ vịt đồng thời kẹp nhẹ
cổ tử cung giữa hai van của mỏ vịt và nếu động tác này làm rỉ ra một ít máu thì điều
đó báo hiệu nguồn gốc máu là từ nội mạc tử cung. Đôi khi tử cung tăng thể tích và
bệnh nhân mang u xơ rõ rệt.
Khám lâm sàng tử cung bình thường hoặc có chảy máu sau mãn kinh, tử
cung nhỏ [2].
Đối với ung thư NMTC có nhiều nghiên cứu cho thấy triệu chứng âm đạo
gặp ở hầu hết các bệnh nhân.
Theo David Gal [37] triệu chứng ra máu gặp 93% các trường hợp.
Theo Novak [48] gặp 85% các trường hợp.
Theo Meyer 1999 [44] gặp 100% các trường hợp ung thư NMTC.
Theo báo cáo tổng kết của Đào Thị Hợp 1986 [16] triệu chứng ra máu gặp
95,92% các trường hợp, ra khí hư gặp 30,61%, triệu chứng đau gặp 20,41% các
trường hợp.
Với các triệu chứng lâm sàng như vậy thì chưa thể chẩn đoán xác định được
bệnh mà còn phải dựa vào các phương pháp thăm dò cận lâm sàng.
1.1.3.2. Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng
1.1.3.2.1. Phương pháp tế bào bệnh học
Bao gồm tất cả các phương pháp nhằm tìm ra các tế bào có nguồn gốc từ tử
cung như: lấy mẫu bệnh phẩm từ túi cùng sau âm đạo, từ ống cổ tử cung và lấy trực
tiếp từ buồng tử cung. Các nghiên cứu đều cho thấy muốn phát hiện ung thư thân tử
cung phải lấy mẫu trực tiếp từ buồng tử cung.
Phiến đồ Papanicolaou [39]: Mặc dù phiến đồ Papanicolaou có hiệu quả cao
trong phát hiện ung thư cổ tử cung xong nó không có hiệu quả trong phát hiện ung
thư nội mạc tử cung vì tế bào nội mạc tử cung khó bong và có thể thoái biến trong
buồng tử cung và ống cổ tử cung. Nên khi lấy bệnh phẩm ở túi cùng sau âm đạo số
lượng tế bào NMTC rất ít.
9
Việc sàng lọc ung thư nội mạc tử cung bằng phương pháp tế bào bệnh học
rất tốn thời gian. Việc đánh giá kết quả cũng rất khó khăn vì sự phức tạp của các
hình thái tế bào tuyến, tỷ lệ dương tính giả cao [35].
1.1.3.2.2. Sinh thiết nội mạc tử cung:
Đây là một thủ thuật đơn giản, dễ làm và dễ được bệnh nhân chấp nhận,
thủ thuật này không cần nong cổ tử cung. Người ta dùng 1 thìa nhỏ đưa vào
buồng tử cung nạo một mẩu nội mạc tử cung, Mẫu bệnh phẩm tuy nhỏ nhưng
không những cho phép chẩn đoán bệnh mà còn xác định mức độ tổn thương,
hướng tới một phương pháp điều trị thích hợp. Tuy nhiên, phương pháp này dễ
bỏ sót tổn thương nếu được kết hợp với 1 phương pháp xác định vị trí tổn thương
như soi buồng tử cung, chụp BTC, siêu âm bằng đầu dò âm đạo thì có giá trị
chẩn đoán và tiên lượng bệnh cao.
Theo Averette [38] độ chính xác của phương pháp này đạt tới 90%. Nhưng điều
bất cập lớn nhất của phương pháp này là mẫu bệnh phẩm quá nhỏ, nếu tổn thương còn
khu trú thì dễ bỏ sót nên ta có thể áp dụng phương pháp nạo buồng tử cung.
1.1.3.2.3. Nạo buồng tử cung chẩn đoán giải phẫu bệnh lý
Cho tới nay đây vẫn là phương pháp đáng tin cậy và chắc chắn nhất cho
chẩn đoán.
Ưu điểm: Đây là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, có khả năng phổ cập rộng
rãi, các mẫu bệnh phẩm thu được có chất lượng tốt giúp cho việc phát hiện các tổn
thương ung thư và tiền ung thư dễ dàng, ngoài ra nó còn có tác dụng cầm máu.
Tai biến: có thể gây thủng tử cung
Đôi khi cũng có những thất bại do cổ tử cung cứng, bệnh nhân đau. Cũng có
nhiều trường hợp phải nạo lại vài 3 lần mới chẩn đoán được.
Năm 1925 lần đầu tiên Kelly đã áp dụng phương pháp nạo sinh thiết không
âm đạo dựa vào độ dày NMTC để hướng tới bệnh. Ở người đã mãn kinh nếu độ dày
NMTC dưới hoặc bằng 4mm thì ít có nguy cơ bị ung thư NMTC. Nếu NMTC từ
5mm trở lên thì cần nạo sinh thiết NMTC để chẩn đoán.
11
Đối với ung thư NMTC theo Blumenfeid [37] độ nhạy của phương pháp siêu
âm khoảng 80%, độ đặc hiệu khoảng 60%, giá trị chẩn đoán dương tính là 26% và
giá trị chẩn đoán âm tính là 94,4%.
1.1.3.2.5. Chất chỉ điểm sinh học [48]
Một số tác giả đã nêu lên một số chất chỉ điểm sinh học như: CA-125
(Cancer Antigen – 125), CA 15-3,… có thể tăng lên trong ung thư NMTC. Nhưng
thường chỉ tăng trong giai đoạn IV của bệnh hoặc u tái phát, hầu như không tăng
trong giai đoạn sớm của bệnh.
1.1.3.2.6. Soi buồng tử cung [35]
Phương pháp này đã được Bozzini mô tả lần đầu tiên năm 1905 từ đó đến
nay nó đã được cải tiến nhờ máy nội soi hiện đại Microhysteroscopy.
Phương pháp này cho phép quan sát trực tiếp buồng tử cung, đánh giá tổn
thương và sinh thiết đúng chỗ.
Kỹ thuật làm phồng buồng tử cung bằng nước muối sinh lý, đưa ống soi với
hệ thống thấu kính phóng đại. Qua soi có thể quan sát trực tiếp buồng tử cung đánh
giá bản chất bệnh lý trong buồng tử cung, các tổn thương sùi, loét, chợt, các polip, u
xơ niêm mạc và tình trạng ủa niêm mạc tử cung.
1.2. TÌNH HÌNH MẮC UNG THƯ THÂN TỬ CUNG
1.2.1. Ung thư thân tử cung trên thế giới
Trong ung thư TTC khoảng 95% có nguồn gốc từ biểu mô tuyết của nội mạc
Hồng công chiếm tỷ lệ 1,4/100.000 dân
Ung thư cơ tủ cung: ung thư này thường gặp ở phụ nữ trẻ hơn, ở tuổi tiền
mãn kinh khoảng sau 40 tuổi, các triệu chứng lâm sàng thường rất rầm rộ và diễn ra
một cách nhanh chóng và khá điển hình, đó là ra máu âm đạo bất thường (60% các
trường hợp), bụng to lên nhanh vì kích thước của tử cung tăng lên là bệnh nhân thấy
rất đau ở vùng bụng dưới do giãn và do chèn ép. Tiên lượng bệnh rất tồi, và nguyên
nhân cũng không được biết rõ [7][4][5].
13
1.2.2. Ung thư thân tử cung ở Việt Nam
Ở Việt Nam ung thư nội mạc tử cung đứng sau ung thư cổ tử cung (tỷ lệ 1/9).
Tuổi bệnh nhân thường lớn hơn ung thư cổ tử cung: 75% ung thư nội mạc tử cung ở
thời kỳ đã mãn kinh, chỉ có 4% tuổi trước 40. Mặc dù chưa tìm thấy gen gây ung
thư nhưng từ 12-28% trường hợp có tính chất gia đình, điều này tương tự như trong
ung thư vú, ung thư buồng trứng [23].
Nghiên cứu về tình hình ung thư thân tử cung tại bệnh viện phụ sản trung
ưng năm 2007-2008 cho thấy: trong số 95 bệnh nhân ung thư TTC thì có tới 90
bệnh nhân (94,7%) ung thư nội mạc tử cung với độ tuổi trung bình là 57± 7,68%, đa
số các phụ nữ đã mãn kinh với 75/90 bệnh nhân (82,2%). Còn lại 5 (5,3%) bệnh
nhân ung thư cơ tử cung có tuổi trung bình 48,60± 16,41%. Như vậy có sự khác biệt
về tuổi trung bình giữa hai nhóm bệnh khoảng 10 tuổi [15].
Theo nghiên cứu so sánh đặc điểm giải phẫu bệnh - lâm sàng ung thư nội
mạc tử cung ở hai nhóm tuổi 45 tuổi hoặc trẻ hơn và trên 45 tuổi, năm 1998 cho
thấy: trong số 80 bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung thì chủ yếu hay gặp ở những
bệnh nhân trên 45 tuổi với 68/80 bệnh nhân (85%), phụ nữ dưới 45 tuổi bị bệnh
chiếm 15% trong tổng số các trường hợp, trong đó đa số là các bệnh nhân vô sinh
với 9/12 chiếm 75%. Triệu chứng báo hiệu có ý nghĩa là rong kinh, rong huyết hoặc
ra máu bất thường. Ung thư nội mạc tử cung ở những phụ nữ trẻ thường là ung thư
Năm 1997, Tổ chức Quốc tế về Nghiên cứu Ung thư (International Agency
for Research on Cancer – IARC) thuộc WHO đã công bố 2,3,7,8-etrachlorodibenzop-Dioxin (2,3,7,8-TCDD) là chất gây ung thư nhóm 1 (nghĩa là nhóm đã được công
nhận gây ung thư). Đồng thời, tháng 1 năm 2001, chương trình Độc học Quốc gia
Hoa Kỳ đã chuyển dioxin vào nhóm “các chất gây ung thư cho người”. Cuối cùng,
trong một nghiên cứu kiểm định năm 2003, các nhà khoa học cũng khẳng định
không có một liều lượng nào là an toàn hoặc ngưỡng dioxin mà dưới nó thì không
gây ung thư. Điều này có thể hiểu là nếu một người phơi nhiễm dioxin dù lượng
nhỏ nhất thì đã mang trong mình hiểm họa ung thư [34].
Chế độ ăn nhiều mỡ động vật và nhiều năng lượng toàn phần gây ung thư nội
mạc tử cung, ăn rau quả, chất xơ, làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung [15].
15
1.3.2. Một số yếu tố xã hội liên quan đến ung thư thân tử cung
Một số yếu tố xã hội như: tuổi, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, dân tộc, nơi cư
trú, các yếu tố tiền căn sản phụ khoa (tuổi lấy chồng, tuổi sinh con lần đầu, số lần
sinh con, số con, số lần quan hệ tình dục, tuổi quan hệ tình dục lần đầu)... là những
yếu tố nguy cơ cao gây ung thư nói chung và ung thư TTC nói riêng.
Phần dưới đây trình bày kết quả nghiên cứu về một số yếu tố môi trường xã
hội có nguy cơ gây ung thư TTC cao.
1.3.2.1. Yếu tố nhân khẩu học liên quan tới ung thư TTC
Các yếu tố liên quan ung thư nội mạc tử cung như nhân khẩu học: tình trạng
kinh tế, xã hội, bệnh sử của nội mạc tử cung, vú, những thành viên của gia đình có
người ung thư nội mạc tủ cung. Sinh lý học: mập phệ, đái đường, cao huyết áp, vô
sinh và vô noãn, hội chứng Stein – Leventhal. Ngoại sinh, môi trường: chế độ ăn
nhiều mỡ, liệu pháp thay thế nội tiết với estrogen, không đối kháng [23].
Về tuổi: Đối với ung thư NMTC là loại ung thư thường gặp ở người lớn tuổi,
có hơn 80% bệnh nhân ung thư NMTC gặp ở người mãn kinh [18].
rằng vô sinh là yếu tố nguy cơ cho bệnh này.
Các thuyết của Richelot cho rằng ung thư tử cung thường hay gặp trên u xơ tử
cung, của Ménétrier coi các u lành, u thịt thừa (polype) như những thương tổn tiền
ung thư [13].
Một số yếu tố thuận lợi gây ung thư nội mạc tử cung như vai trò của estrogen
được xếp hàng đầu. Ung thư nội mạc tử cung liên quan trực tiếp và tỷ lệ thuận với
sự tăng nồng độ estrogen nội sinh cũng như ngoại sinh, cùng với thời gian kích
thích kéo dài, tỷ lệ ung thư nội mạc tử cung cao gấp 4 tới 8 lần ở những phụ nữ có
sử dụng estrogen thay thế và hội chứng buồng trứng đa nang [19].
Tamoxifen liên quan chặt chẽ đến sự phát triển ung thư nội mạc tử cung.
Tamoxifen là một hợp chất không steroid hoạt động bằng cách cạnh tranh với
estrogen tại các thụ thể. Tamoxifen là loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư
vú hiệu quả cao. Nhưng một số tác giả nhận thấy nếu dùng Tamoxifen thì có nguy
cơ ung thư nội mạc tủ cung từ 1,72 đến 3 lần [15].
17