ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
HOÀNG VĂN DUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ TRƢƠNG LƢƠNG - HUYỆN HÕA AN - TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Lớp
: 43A - QLĐĐ - N01 :
Khoa
Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Đặng Văn Minh
Hoàng Văn Duy
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các Đông Nam Á ............. 13
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 2013 ..................................... 15
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số của xã Trương lương......................................... 31
Bảng 4.2: Tình hình lao động của xã Trương Lương...................................... 32
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 xã Trương Lương..................... 39
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 xã Trương Lương 41
Bảng 4.5: Các loại hình sản xuất nông nghiệp chính của xã Trương Lương 42
..........
Bảng 4.6: Diện tích, năng suất trung bình, sản lượng của một số cây trồng tại
xã Trương Lương .................................................................................... 45
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha tại xã
Trương Lương ......................................................................................... 46
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả tính trên 1 ha tại xã Trương
Lương. ..................................................................................................... 47
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha tại xã
Trương Lương ......................................................................................... 48
Bảng 4.10: Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất .................................... 51
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
CPSX:
Chi phí sản xuất
GTSX:
Giá trị sản xuất
BVTV
Thuốc bảo vệ thực vật
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
RRA
Đánh giá nhanh nông thôn
PTNT
Phát triển nông thôn
v
MỤC
LỤC
Trang
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 23
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 23
3.2.2. Thời gian ............................................................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: .................................................... 24
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp:................................................... 24
3.4.3. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .......................................... 24
3.4.4. Phương pháp kế thừa............................................................................. 24
3.4.5. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất .......................... 24
3.4.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững ................................................... 25
3.4.7. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................
26 4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ......................................... 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................... 29
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Trương Lương...................................... 38
4 .1 .4 . X á c đ ị n h c á c l o ạ i h ì n h s ử d ụ n g đ ấ t s ả n x u ấ t n ô n g n g h i ệ p c ủ a x ã
Trương Lương ................................................................................................ 42
4.2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp xã Trương
Lương .............................................................................................................. 46
4.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế...................................................................... 46
4.2.2. Đánh giá hiệu quả xã hội....................................................................... 50
4.2.3. Đánh giá hiệu quả môi trường............................................................... 52
vii
đích khác nhau. Ngày nay xã hội phát triể n, dân số tăng nhanh kéo theo những
đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu
về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác và sử dụng đất đai
nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Đất đai, đặc biệt là đất nông
nghiệp có giới hạn về diện tích lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó là còn chưa
kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra
mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế.
Xã Trương Lương là một xã miền núi thuộc huyện Hòa An, tỉnh Cao
Bằng. Là một xã kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Vì vậy, định h ướ n
g c h o n g ư ờ i d â n t r o n g x ã k h a i t h á c v à s ử d ụ n g h ợ p l ý , c ó h i ệ u q u ả đ ấ t nông
nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu q u ả s ử d
ụ n g đ ấ t , đ ả m b ả o p h ụ c v ụ n h u c ầ u v ề l ươ n g t h ực t h ực p h ẩ m c ủ a n g ư ờ i d â n .
Đ ể g i ả i q u yế t v ấ n đ ề n à y t h ì v i ệ c đ á n h g i á h i ệ u q u ả s ử d ụ n g đ ấ t
2
n ô n g n g h i ệp n h ằ m đ ề x u ất g i ải p h áp s ử d ụ n g đ ất v à cá c l o ại h ì n h s ử d ụ n g
đ ấ t t h í ch h ợp l à rất q u an t rọ n g .
Từ thực tiễn đó, được sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Văn Minh, sự nhất
trí của Khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em
tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
Trên Địa Bàn Xã Trương Lương - Huyện Hòa An - Tỉnh Cao Bằng"
1.2. Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sử
dụng đất nông nghiệp tại xã.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nhiệp của xã.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao.
trồng. Như vậy khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng ( độ phì của đất) là thuộc
tính không thể thiếu được của đất (William).
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep định nghĩa: đất là một vật
thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu,
đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn
vận động, biến đổi và phát triển.
Đất được cấu tạo nên bởi các khoáng chất ( chủ yếu từ đã mẹ) và các
hợp chất hữu cơ do hoạt động sống của sinh vật cung cấp. Vì vậy sự khác
nhau cơ bản giữa đất và sản phẩm vỡ vụn của đá là: Đất có độ phì nhiêu trong
khi đã và khoáng lại không có.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu:
Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng
gồm: lớp đất bề mặt, lớp thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, mặt nước
ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang - trên bề mặt đất (là sự
kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật, cùng với các thành
phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động
sản xuất và cuộc sống xã hội của loài người.( Nguyễn Thế Đặng và cs, 2008)[2]
4
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác.
2.1.1.3. Khái niệm về loại hình sử dụng đất
Loại hình sử dụng đất: tùy theo mức độ và tên gọi khác nhau, nhưng
trong nông nghiệp và loại hình sử dụng đất được khái quát là loại hình sử
úng, khô hạn…Trên cơ sở đó có thể sử dụng những loại hình sử dụng đất phù hợp.
+ Đánh giá mức độ thích hợp đất đai: Là quá trình xác định mức độ
thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và
tổng hợp cho toàn khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc
điểm các đơn vị đất đai.
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất
chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian,
đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá
trình sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động
vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây
trồng nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh
trưởng và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất.
Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.
Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có
chức năng này.
6
2.2. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới
2.2.1. Đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)
Đây là trường phái đất đai theo quan điểm phát sinh, phát triển của
Docutraiep. Trường phái này cho rằng, đánh giá đất đai trước hết phải đề cập
đến loại thổ nhưỡng và chất lượng tự nhiên của đất là những chỉ tiêu khách
quan và đáng tin cậy. Ông đã đề ra những nguyên tắc trong đánh giá đất đai là
xác định các yếu tố đánh giá ổn định và phải nhận biết rõ ràng, phải phân biệt
được các yếu tố một cách khác quan và có cơ sở khoa học, phải tìm tòi để
nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại cây
trồng. Phương pháp này chia lãnh thổ thành các tổ hợp đất (đơn vị đất đai) và
tiến hành đánh giá đất theo năng suất bình quân của cây trồng trong nhiều năm
(thường là lớn hơn 10 năm) và chú ý đánh giá cho từng loại cây trồng (thường
chọn lúa mì làm đối tượng chính). Qua đó các nhà nông học xác định các mối
tương quan giữa đất và các giống lúa mì để đề ra các biện pháp tăng năng suất.
+ Phương pháp đánh giá đất theo từng yếu tố: bằng cách thống kê các
yếu tố tự nhiên và kinh tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm hoặc
100% để làm mốc so sánh lợi nhuận ở các loại đất khác nhau.
2.2.3. Phương pháp đánh giá đất theo FAO
Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất đai làm
cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất, tổ chức Nông - Lương của Liên hợp quốc FAO đã tập hợp các nhà khoa học đất và chuyên gia đầu ngành về nông
nghiệp để tổng hợp các kinh nghiệm và kết quả đánh giá đất của các nước,
xây dựng nên tài liệu "Đề cương đánh giá đất đai" (FAO, 1976). Tài liệu này
được nhiều nước trên thế giới quan tâm, thử nghiệm và vận dụng vào công tác
đánh giá đất đai ở nước mình và được công nhận là phương tiện tốt nhất để
đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
8
Tài liệu này đã đưa ra hàng loạt các khái niệm đùng trong đánh giá đất
đai như chất lượng đất đai, đơn vị đất đai và bản đồ đơn vị đất đai, loại hình sử
dụng đất và hệ thống sử dụng đất.
Đề cương đánh giá đất đai của FAO mang tính khái quát toàn bộ những
nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình đánh giá đất
đai cùng với những gợi ý và những ví dụ minh họa giúp cho các nhà khoa học
đất ở các nước khác nhau tham khảo. Tùy theo điều kiện sinh thái đất đai và sản
xuất của từng nước để vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có
kết quả tại nước mình.
Việt Nam. Trong thời kỳ phong kiến, thực dân, để tiến hành thu thuế đất đai, đã
có sự phân chia " Tứ hạng điền - lục hạng thổ".
Sau đó hòa bình lập lại - 1954, ở miền bắc, Vụ Quản lý ruộng đất và Viện thổ
nhưỡng nông hóa, sau đó là Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã có những
công trình nghiên cứu và quy trình phân hạng đất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm
tăng cường công tác quản lý độ màu mỡ đất và xếp hạng thuế nông nghiệp. Dựa vào
các chỉ tiêu chính về điều kiện sinh thái và tính chất đất của từng vùng sản xuất nông
nghiệp, đất đã được phân thành từ 5-7 hạng theo phương pháp tính điểm. Nhiều tỉnh
đã xây dựng được các bản đồ phân hạng đất đai đến cấp xã, góp phần đáng kể cho
công tác quản lý đất đai trong giai đoạn kế hoạch hóa sản xuất.
Từ năm 1990 đến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã
thực hiện nhiều công trình nghiên cứu đánh giá đất trên phạm vi toàn quốc
với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư. Kết
quả bước đầu đã xác định được tiềm năng đất đai của các vùng và khẳng định việc
vận dụng nội dung và phương pháp đánh giá đất của FAO theo điều kiện Việt
Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay.
Có thể khẳng định rằng: nội dung và phương pháp đánh giá đất của FAO đã
được vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ hiệu qua cho trương trình quy
hoạch tổng thể và phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới cũng như cho các
10
dự án quy hoạch sử dụng đất ở các địa phương. Các cơ quan nghiên cứu đất ở Việt
Nam đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận dụng các phương pháp đánh giá đất của
FAO vào các vùng sản xuất nông lâm nghiệp khác nhau phù hợp với các điều kiện
sinh thái, cấp tỷ lệ bản đồ, đặc biệt với các điều kiện kinh tế - xã hội, để nhanh
chóng hoàn thiện các quy trình đánh giá đất và phân hạng thích hợp đất đai cho Việt
Nam. (Nguyễn Thế Đặng và cs, 1999)[3]
2.4. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
dụng đất đai nói chung, sử dụng đất nông nghiệp nói riêng. Thực vậy, phương
hướng sử dụng đất được quyết định bới yêu cầu xã hội và mục tiêu
kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. (Trương Thành Nam, 2011)[5]
2.4.2. Quan điểm về sử dụng đất bền vững
Theo Fetry, "Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn đất, nước, các nguồn động vật và thực vật, không bị suy thoái môi trường,
kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội" (FAO, 1994).
FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm
việc tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất các nguồn tài nguyên tái tạo được
mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn
hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
trong nông dân.
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về "Khung đánh giá việc
quản lý đất đai" đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các
12
công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã
hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước
dương chiếm 316 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chiếm 149
triệu Km2 (29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha,
chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới
được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu
chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là
12.000 m2.Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng
diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54%
(đất có khả năng sản xuât chưa được khai thác). Diện tích đất đang canh tác
trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự
nhiên (khoảng 1.500 triệu ha). (Hoàng Văn Thanh, 2014)[11]
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các Đông Nam Á
Quốc gia
Diện tích
Năm
(Nghìn km2)
2011 2012
2013
Dân số
Mật độ
(Triệu ngƣời)
(Ngƣời/km2)
2011 2012 2013 2011 2012 2013
Đông Nam Á
0.4
0.4
0.4
71
72
180.7 180.0 14.7 15.0 14.4
81
83
14.5
14.9
1.2
1.1
1.1
80
76
1897.6 1911.5 238.2 241.0 248.5 125 127 130
232.1 231.0
6.3
6.5
6.7
26
28
329.5 331.1 28.9 29.0 29.8
88
88
674.1 674.7 54.0 54.6 53.3
80
81
299.7 299.7 95.7 96.2 96.2 319 321 321
0.7
tích Lào là nước có biến động lớn nhất năm 2011 là 241 nghìn km2 đến năm
2013 là 231 nghìn km2 giảm 10 nghìn km2, In-đô-nê-xi-a là nước có diện tích
tăng 6,5 nghìn km2, về dân số In-đô-nê-xi-a là nước đông dân số năm 2013 là
248,5 triệu người, nhiều hơn nước có dân số ít nhất là Bru- nây 248,1 triệu
người, nước có biến động dân số lớn là In-đô-nê-xi-a 10,6 triệu người, Brunây vẫn giữ nuyên dân số là 0,4 triệu người, về mật độ dân số Xin-ga-po là
nước có mật độ dân số cao nhất năm 2013 là 7971 người/km2 có mức
biến động lớn từ năm 2011 đến năm 2013 là 406 người/km2. Theo mật độ
dân số ta thấy được tiềm năng đất đai và dân số của các nước từ đó rút ra các
dự báo về dân số, diện tích.
2.4.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096.731 ha, với diện tích đất
nông nghiệp là 26.822.953 nghìn ha chiếm 75,9% tổng diện tích đất tự nhiên,
trong đó đất sản xuất nông nghiệp 10.231.717 ha chiếm 58,73% diện tích đất
nông nghiệp. Với các vùng đất nông nghiệp trù phú như đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long khoảng nhưng hiện chúng đều bị chia
nhỏ, manh mún. Mặt khác, đất nông nghiệp đang bị chuyển đổi tùy tiện
sang các mục đích phi nông nghiệp khác diện tích ngày càng bị thu hẹp dần.
15
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất cả nƣớc năm 2013
Diện tích đất
STT
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng số
10.231.717
10.101.994
129.723
1.2
Đất lâm nghiệp
15.845.333
12.589.320
3.256.012
1.3
Đất nuôi trồng thủy sản
707.827
696.883
10.944 1.4
Đất làm muối
17.887
558.488
555.573
2.914
2.1.2 Đất ở tại đô thị
143.815
141.243
2.572
2.2
Đất chuyên dùng
1.904.575
904.726
999.849
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
15.296
291.31
2.185.598
Đất có mặt nước ven biển
56.324
12.223
44.101
nghĩa trang, nghĩa địa
2.6
4
(Nguồn: Quyết định số 1467/QĐ-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ngày 21
tháng 7 năm 2014).[1]
16
Hình 2.1: Diện tích đất tự nhiên của cả nƣớc năm 2013
Theo hình 2.1: thì diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn 80,91% do
đó cho thấy việt nam là một nước kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, chiếm lĩnh vị
trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Việt Nam có sản lượng lúa gạo xuất
khẩu đạt trên 6,6 triệu tấn đứng thứ ba thế giới sau Thái Lan Và Ấn độ (năm
2.4.4. Hiệu quả và tính bền trong sử dụng đất
2.4.4.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc mang lại. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người
mà ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả
đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt
động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá
chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.
Để xác minh bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những
luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể
hiện trình độ nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời