BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------***--------------
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LƯU HÒA THUẬN
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------***--------------
LUẬN VĂN THẠC SỸ
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LƯU HÒA THUẬN
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 60380107
thập tài liệu, số liệu để hoàn thành bản Luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
Mặc dù đã có sự cố gắng và tận tâm, nhưng do còn nhiều hạn chế về kinh
nghiệm thực tiễn, kiến thức nên đề tài này chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Do vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy, cô và bạn bè để bài Luận văn Thạc sỹ của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin kính chúc các thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt nhiều thành công trong cuộc sống!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Học viên
Lưu Hòa Thuận
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
Chương 1: KHÁI QUÁT QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÔNG TÁC CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ............................................... 8
1.1. Khái quát chung về quyền sử dụng đất ...................................................... 8
1.1.1. Khái niệm quyền sử dụng đất .................................................................. 8
2.1.5. Nhận xét chung ..................................................................................... 52
2.2. Thực trạng pháp luật về cấp GCNQSDĐ ................................................. 53
2.2.1. Lịch sử của công tác cấp GCNQSDĐ trong quản lý Nhà nước về đất đai
trước khi có luật Đất đai 2013 ......................................................................... 53
2.2.2. Các quy định của pháp luật liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ từ sau
khi Luật Đất đai 2013 được ban hành .............................................................. 57
2.2.3. Một số văn bản pháp lý của UBND huyện Thanh Trì về cấp GCNQSDĐ. 62
2.2.4. Đánh giá thực trạng các văn bản về cấp GCNQSDĐ. ............................ 63
2.2.5. Đánh giá thực trạng các văn bản về cấp GCNQSDĐ. ............................ 65
2.3. Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Thanh Trì giai
đoạn 2012-2014 ................................................................................................. 67
2.3.1. Kết quả quá trình đăng ký đất đai .......................................................... 67
2.3.2. Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Thanh
Trì ................................................................................................................... 68
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................... 73
3.1. Phương hướng chung ................................................................................ 73
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về công tác cấp GCN QSDĐ trên
địa bàn huyện ................................................................................................... 75
3.2.1. Hoàn thiện các văn bản pháp luật và các chính sách của Nhà nước........ 75
3.2.2. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ......................................... 76
3.2.3. Hoàn thiện công tác lập hồ sơ địa chính ................................................ 78
3.2.4. Hoàn thiện công cụ tài chính ................................................................. 79
3.2.5. Giải pháp về lực lượng cán bộ ............................................................... 80
3.2.6. Tăng cường công tác thanh kiểm tra ...................................................... 81
3.2.7. Tuyên truyền và nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật đất đai82
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Hồ sơ địa chính
5
CT
Chỉ thị
6
QĐ
Quyết định
7
VPĐKQSDĐ
Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
8
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
9
UBND
để người sử dụng đất được đảm bảo khi thực hiện các quyền năng với đất đai. Đồng
thời Nhà nước cũng quản lý đất đai một cách thống nhất và phù hợp.
1
Trong thời gian qua các tranh chấp đất đai không ngừng gia tăng và có
những diễn biến phức tạp. Tranh chấp đất đai trở thành hiện tượng phổ biến, các vụ
khiếu kiện kéo dài nhưng lại thiếu căn cứ pháp lý để giải quyết. Các tranh chấp đất
đai nếu không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, thì Tòa án sẽ
không thụ lý giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cũng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Một trong những nguyên
nhân làm cho việc khiếu kiện và giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án và các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền bị kéo dài, giải quyết không triệt để là do công tác
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa được thực hiện triệt để.
Vì vậy, cấp Giấy chứng nhận là vấn đề thiết yếu đòi hỏi các cấp chính
quyền phải tiến hành đồng bộ, kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng các quy định của
pháp luật. Vì nhiều lý do chủ quan và khách quan, công tác cấp Giấy chứng nhận
vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc, chưa được giải quyết một cách thấu
đáo; thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn kéo dài, tỷ lệ tồn đọng
Giấy chứng nhận còn lớn.
Nhận thấy tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, nên năm 2012 Quốc hội đã ban hành Nghị Quyết số
30/2012/QH13 và ngày 04/4/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
05/CT-TTg về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm
2013 hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhưng, với
những lý do khách quan và chủ quan khác nhau, việc thực hiện trên thực tế còn
nhiều vướng mắc nên việc cấp Giấy chứng nhận đã được gia hạn đến hết năm 2015.
Thực hiện chỉ đạo của của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, hàng năm
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đều ban hành các Quyết định giao chỉ tiêu cấp
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất” được
gọi vắn tắt là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và được viết tắt là GCNQSDĐ.
Nội dung khi nghiên cứu không bị hạn chế lại khi tên gọi này thay đổi.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ở Việt Nam, pháp luật về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã được nhiều tác giả nghiên cứu cả dưới góc độ lý luận và cả trong thực tiễn.
Trong đó có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau đây:
* Về các bài đăng trên các tạp chí có công trình:
3
- Th.S Dương Thế Côn: “Những bất cập trong quy định của pháp luật về
tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai” đăng trên Tạp chí dân chủ pháp luật
ngày 17/4/2013.
- TS.
Trần Hồng Trinh: “Bàn thêm về các dạng tranh chấp đất đai”.
* Về sách có công trình:
- Trường Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình Luật Đất Đai.
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình “Quản lý Nhà nước về đất
đai và nhà ở” - Chủ biên PGS, TSKH Lê Đình Thắng.
- Trần Quốc Toản (2013) “Đổi mới quan hệ sở hữu đất đai, lý luận và thực
tiễn”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – sự thật, Hà Nội, 2013.
- Giáo trình “Đăng ký thống kê đất đai”, Trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội, năm 2007.
* Các luận văn, luận án có:
- Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng và giải pháp cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất sau khi thực hiện dồn điền, đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa
những giải pháp nhằm thực hiện quyền quản lý của Nhà nước đối với đất đai; bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho mọi cá nhân, tổ chức; đồng thời bảo đảm phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Khái quát hoá hệ thống lý luận, cơ sở khoa học về cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
- Tìm hiểu thực trạng pháp luật về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện
Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Ngoài ra, luận văn sẽ bước đầu đánh giá hiệu quả và
hạn chế trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đề xuất phương hướng hoạt động và một số giải pháp nhằm đẩy nhanh
tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện ThanhTrì, thành phố Hà
Nội trong thời gian tới.
5. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là các quy định của pháp luật về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc thực hiện trên địa bàn huyện Thanh Trì.
Ở đây, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện
Thanh Trì là sự cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, các Nghị định và các
5
Thông tư hướng dẫn thi hành cho phù hợp với tình hình thực tế của huyện cũng như
tuân thủ chế độ phân cấp quản lý đất đai, tài chính của Nhà nước.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề thực trạng các quy định của pháp
luật và thực tế công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại huyện Thanh
Trì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.
7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử; quan điểm, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ
trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát quyền sử dụng đất và công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Chương 2: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về công tác
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội.
7
Chương 1
KHÁI QUÁT QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Khái quát chung về quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng: TheoBộ luật dân sựnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thì quyền sử dụng đối với tài sản là quyền khai thác các tính năng của tài sản
để phục vụ cho mục đích kinh tế hoặc đời sống của chủ tài sản. Quyền sử dụng là
một trong ba nội dung quan trọng của quyền sở hữu. Đây là quyền năng có ý nghĩa
thực tế nhất đối với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tài sản.
Điều 192, Bộ luật dân sự 2005 đã quy định: “Quyền sử dụng là quyền khai
thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản” [2, tr. 84]. Theo Từ điển giải thích
thuật ngữ luật học của Trường Đại học Luật Hà Nội, thì “quyền sử dụng là quyền
khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của mình hoặc từ tài sản của
người khác. Người sử dụng tài sản được quyền khai thác theo ý chí của mình nhưng
phép chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền thuế sử dụng đất…
Luật Đất đai 2013 quy định: Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai, còn
QSDĐ trực tiếp thuộc về hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức sử dụng đất
hợp pháp và được phép. Quyền quản lý đất đai của Nhà nước là quyền của Nhà
nước trong việc thực hiện và bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai [26, tr.
44]. Nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai bằng hình thức: xây dựng một hệ
thống cơ quan quản lý đất đai thống nhất từ trung ương đến địa phương; ban hành
và thực hiện thống nhất trong cả nước một hệ thống chính sách, thể lệ và pháp luật
đất đai; tổ chức việc thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện các chính sách, chế độ
về đất đai, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai [29, tr. 59]. Khi Nhà nước tiến
hành giao đất, cho thuê đất cho các chủ thể khác để khai thác các thuộc tính có từ
9
đất nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng đất; chính là lúc Nhà nước chuyển
giao cho họ quyền sử dụng và quyền chiếm hữu đối với diện tích đất đó. Người
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng được gọi là chủ sử dụng và họ có
quyền sử dụng thực tế về đất đai.
Nhà nước thực hiện quyền sử dụng đất đai một cách gián tiếp thông qua
việc giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng. Các tổ chức, cá nhân này khi sử
dụng đất có nghĩa vụ đóng góp vật chất cho Nhà nước dưới dạng thuế sử dụng đất,
tiền sử dụng đất [29, tr. 59]. Tuy vậy, Nhà nước vẫn giữ quyền năng tối cao đó là
quyền định đoạt về đất đai. Trên cơ sở quyền này, Nhà nước quy định rõ ràng mục
đích sử dụng đất, quyền lợi và nghĩa vụ mà chủ sử dụng đất đối với Nhà nước; chủ
sử dụng đất luôn luôn phải tuân thủ theo những quy định này. Chủ sử dụng đất được
sử dụng đất để làm kinh tế, để ở, để tiến hành sản xuất, kinh doanh; thậm chí được
phép cho thuê lại, được để lại thừa kế hoặc chuyển quyền sử dụng của mình cho
người khác trong phạm vi quy định của Nhà nước [18, tr. 32].
cứ pháp lý làm phát sinh quyền sử dụng đất, thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là bằng chứng pháp lý xác nhận mối quan hệ đó là hoàn toàn hợp pháp. Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất có ý nghĩa là giấy tờ hợp pháp để thực hiện các quyền của
người sử dụng đất; là điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất và tài sản có trên đất;
là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ quan hành
chính nhà nước hoặc thuộc tòa án nhân dân khi có tranh chấp xảy ra và các đương
sự yêu cầu phải giải quyết [29, tr 35-36].
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có mục đích để Nhà nước tiến
hành các biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai; để người sử dụng đất an tâm
khai thác tốt mọi tiềm năng của đất; đồng thời người sử dụng đất phải có nghĩa vụ
bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này.
Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý đầy
đủ xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp
pháp của chủ sử dụng.
11
1.1.3. Đặc điểm và ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn
dân đối với đất đai. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là điều kiện đảm bảo
để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho
đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích của từng loại đất và
để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất trong đời sống xã hội, trong nền kinh tế.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất (từ đây gọi tắt là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) được cấp cho
người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn
liền với đất [25, Đ. 97]theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước do Bộ trưởng Bộ
Với tính chất là một chứng thư pháp lý đầy đủ do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp nên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý nghĩa cơ bản sau đây:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý đầy đủ xác lập
mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất nên có ý nghĩa quan trọng đối với chủ
sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng.
+ Tuy không phải là tài sản nhưng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý
nghĩa là chứng thư hợp pháp, là bằng chứng pháp lý mà Nhà nước công nhận để chủ
sử dụng đất thực hiện các quyền đối với mảnh đất, thửa đất mà họ có quyền sử
dụng; khai thác những giá trị sử dụng trên đất đó.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý để xác định điều
kiện được đền bù thiệt hại về đất và tài sản có trên đất khi bị thu hồi đất; là căn cứ
pháp lý để chủ sử dụng tham gia các giao dịch về đất đai như: chuyển nhượng,
chuyển đổi, góp vốn, cho thuê, thế chấp, để lại thừa kế…
+ Ngoài ra, với ý nghĩa hành chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn
là căn cứ pháp lý để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc cơ
quan hành chính nhà nước hoặc thuộc tòa án nhân dân khi có tranh chấp xảy ra và
chủ sử dụng đất có yêu cầu phải giải quyết.
13
1.2. Sự cần thiết của công tác cấp GCN QSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử
dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình; mặt khác là căn cứ để nhà nước
quản lý tài nguyên quý giá này [26, tr. 58]. Bên cạnh đó, Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất còn là cơ sở để các chủ thể khác như: các ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng, công ty… đưa ra các quyết định có liên quan đến quá trình quản
lý, sử dụng đất liên quan đến các hợp đồng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với
tiền vay hoặc góp vốn vào công ty.
là phục vụ cho quá trình kiểm kê đất đai như: đánh giá thực trạng tổng diện tích tự
nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng đất…[25, Đ. 3, khoản 17];
- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản nghĩa vụ tài chính đúng đối tượng,
đúng hiện trạng đất đang sử dụng;
- Là cơ sở để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tòa án nhân dân
giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai;
- Là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
khi giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để phục vụ các dự án liên quan đến an ninh
quốc phòng hay các công trình lợi ích công cộng.
- Là cơ sở để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất
động sản trong toàn quốc và từng địa phương.
1.2.3. Đối với các đối tượng có liên quan
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng trong quá trình
quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này khi tham gia vào hoạt động của thị
trường đất đai.
- Đối với các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng: Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi vay vốn tại
ngân hàng thương mại; là căn cứ để ngân hàng, tổ chức tín dụng giải ngân, đồng ý
cho người sử dụng đất vay vốn kinh doanh, sản xuất khi quyền sử dụng được thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
15
- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất là căn cứ để xác nhận vốn góp bằng giá trị QSDĐ có hợp pháp hay không
nhằm đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh ổn định và có hiệu quả.
- Đối với chủ đầu tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý
để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình.
- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản: Giấy
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất. Trường
hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã,
phường, thị trấn mà có yêu cầu, thì sẽ được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất chung cho các thửa đất đó;
- Thửa đất có nhiều người chung QSDĐ thì Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung QSDĐ và cấp cho mỗi
người 01 GCN; trường hợp các chủ sử dụng có yêu cầu, thì cấp chung một GCN và
trao cho người đại diện;
- Người sử dụng đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
Trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay
sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Trường hợp QSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ,
tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ trường hợp vợ
và chồng có thỏa thuận ghi tên một người hoặc tài sản đó là tài sản riêng của vợ
hoặc chồng.
Trường hợp QSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ
ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu;
17
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số
liệu ghi trên giấy tờ hoặc GCN đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không
thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về QSDĐ, không có tranh
chấp với những người sử dụng đất liền kề, thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.