Giải pháp hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện ở việt nam - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM

NGUYỄN ANH PHONG

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM
NGUYỄN ANH PHONG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỊ THU PHONG

HÀ NỘI - 2015


Nguyễn Anh Phong


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN VÀ CHÍNH SÁCH BHXH TỰ NGUYỆN ................................................. 7
1.1. Những vấn đề chung về BHXH tự nguyện ........................................................ 7
1.1.1. Khái niệm về BHXH tự nguyện ...................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm, phân loại BHXH tự nguyện ........................................................... 8
1.1.3. Nguyên tắc của BHXH tự nguyện ................................................................ 10
1.1.4. So sánh BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc.............................................. 11
1.2. Chính sách BHXH tự nguyện .......................................................................... 13
1.2.1. Mục đích, của chính sách.............................................................................. 13
1.2.2. Điều kiện thực hiện chính sách ..................................................................... 16
1.2.3. Tổ chức thực hiện chính sách ....................................................................... 18
1.2.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách .......................................................... 18
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách BHXH tự nguyện ............................ 21
1.3.1. Các nhân tố vĩ mô......................................................................................... 21
1.3.2. Các nhân tố vi mô......................................................................................... 25
1.4. Kinh nghiệm về chính sách BHXH tự nguyện của một số nước trên thế
giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam....................................................... 26
1.4.1. Bảo hiểm xã hội cho nông dân ở Indonesia:.................................................. 26
1.4.2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện của Trung Quốc: ................................................ 27
1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.......................................... 30
1.5. Sự cần thiết và quan điểm hoàn thiện chính sách BHXH tự nguyện ở Việt

KẾT LUẬN ................................................................................................................ 89


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1:

Số người tham gia BHXH tự nguyện qua các năm............................ 55

Bảng 2.2:

Số người tham gia và số tiền đóng BHXH tự nguyện năm 2013,
2014, ước 2015 ................................................................................. 56

Bảng 2.3.

Thống kê thu BHXH tự nguyện theo địa phương năm 2014 ............. 58

Bảng 2.4:

Tỷ trọng lao động tham gia BHXH tự nguyện trong lực lượng lao động..... 59

Bảng 2.5:

Tổng số tiền thu BHXH tự nguyện qua các năm ............................... 60

Bảng 2.6:

Mức đóng bình quân BHXH tự nguyện giai đoạn 2011 - 2015 ......... 61


pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội cũng
đã ghi rõ: "Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ
nghỉ ngơi và chế độ BHXH đối với viên chức Nhà nước và những người làm
công ăn lương; khuyến khích phát triển các hình thức BHXH khác đối với
người lao động". Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ IX của Đảng
chỉ rõ “Từng bước mỏ rộng vững chắc hệ thống BHXH và an sinh xã hội.
Tiến tới áp dụng chế độ BHXH cho mọi người lao động, mọi tầng lớp nhân
dân...”. Đây là cơ sở quan trọng để thực hiện loại hình BHXH tự nguyện.
Luật BHXH ra đời có hiệu lực từ năm 2007 quy định về chế độ chính
sách BHXH tự nguyện áp dụng từ năm 2008. Theo đó, người lao động không
thuộc phạm vi tham gia BHXH bắt buộc sẽ là đối tượng của chính sách
BHXH tự nguyện. Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng thực hiện BHXH tự
nguyện cho người lao động. Tuy nhiên trên thực tế độ bao phủ của BHXH tự
nguyện còn rất thấp. Tính đến cuối năm 2014, cả nước mới có khoảng gần
200 ngàn lao động tham gia BHXH tự nguyện, chiếm 0,31% lao động khu

1


vực ngoài nhà nước. Điều này cho thấy việc thực hiện BHXH tự nguyện trên
thực tế gặp rất nhiều khó khăn, do đặc điểm của lao động thuộc đối tham gia
BHXH tự nguyên là: trình độ học vấn và nhận thức xã hội còn nhiều hạn chế,
lao động phẩn lớn chưa qua đào tạo, việc làm bấp bênh, thu nhập thấp... Bên
cạnh đó, chính sách BHXH tự nguyện cũng còn nhiều bất cập, chưa tạo sức
hấp dẫn và lan tỏa đối với người lao động.
Ngoài ra, trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh
tế quốc tế hiện nay, thu nhập và mức sống của một bộ phân lớn người lao
động được nâng cao, một bộ phân doanh nghiệp sản xuất phát triển, người lao
động có thu nhập cao hơn chắc chắn sẽ phát sinh nhu cẩu tham gia BHXH ở

các nước trên thế giới.
Bước 2: Khảo sát thực trạng thực thi chính sách BHXH tự nguyện tại
Việt Nam trong thời gian qua, từ đó phân tích, đánh giá và chỉ ra những bất
cập trong chính sách BHXH tự nguyện tại Việt Nam
Bước 3: Đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách BHXH
tự nguyện tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020
5.2. Cách thức thu thập dữ liệu nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật và các tài liệu quản lý
liên quan đến chính sách BHXH tự nguyện thu thập từ cơ quan BHXH, các
sách, báo, tạp chí, website của Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội, BHXH
Việt Nam, Tổng Cục Thống kê.
5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên các phương pháp sau: phương pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp hệ thống, khái quát, đối
chiếu và so sánh, thống kê để phân tích, đánh giá và làm sáng tỏ các vấn đề
nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu trên dựa trên các quan điểm, chính sách, định
hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và ASXH ở nước ta hiện nay.
6. Dự kiến những đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Về mặt lý luận:
+ Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận cơ bản về chính sách
BHXH tự nguyện; xác định vai trò của BHXH tự nguyện đối với người lao động.

5


+ Phân tích, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện BHXH tự nguyện đối
với người lao động ở Việt Nam đến cuối năm 2014.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách
BHXH tự nguyện đối với người lao động ở Việt Nam đến năm 2020.
7. Nội dung, kết cấu của luận văn

nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo
hiểm xã hội”.
BHXH có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, phụ thuộc
vào điều kiện kinh tế xã hội và quá trình phát triển của mỗi nước, nhưng tựu
trung lại có hai loại hình cơ bản của BHXH là: BHXH theo hình thức bắt buộc
và BHXH theo hình thức tự nguyện. Như vậy về thực chất, BHXH tự nguyện
chính là một loại hình của BHXH nói chung, bởi vậy nó mang trong mình đẩy
đủ bản chất của BHXH.
7


Từ cách hiểu trên, có thể đưa ra khái niệm về BHXH tự nguyện theo quy
định của Luật BHXH tại Chương I, Điều 3 ban hành ngày 29/6/2006 là: “Bảo
hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện
tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập
của mình để hưởng bảo hiểm xã hội”.
1.1.2. Đặc điểm, phân loại BHXH tự nguyện
Trên thực tế, BHXH tự nguyện thực chất là một loại hình của BHXH, bởi
vậy về bản chất BHXH tự nguyện cũng có những nội dung cơ bản của BHXH
theo quy định tại Công ước 102 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) quy định
quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội. Theo đó, BHXH tự nguyện cũng có thể
bao gồm tất cả 9 chế độ như trong Công ước. Tuy nhiên, ILO cũng khuyến cáo
không bắt buộc các quốc gia phải thực hiện cả 9 chế độ đó mà chỉ khuyến khích
các nước thành viên thực hiện ít nhất 3 chế độ trong các chế độ trợ cấp tuổi già,
trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp TNLĐ- BNN, trợ cấp tàn tật và trợ cấp tử tuất.
Việc các quốc gia lựa chọn chế độ nào trong thực thi BHXH tự nguyện là
căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong mỗi giai
đoạn. Tuy nhiên, việc thiết kế nội dung của chính sách BHXH tự nguyện cần xác
định rõ các vấn đề sau:
- Thứ nhất, các chế độ của BHXH tự nguyện. Đây là nội dung rất quan trọng

vấn đề rất quan trọng đảm bảo việc thực hiện BHXH tự nguyện đạt kết quả tốt.
- Thứ năm, xây dựng cơ chế đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH tự nguyện.
* Các loại hình của BHXH tự nguyện:
Hiện nay các nước trên thế giới đang áp dụng thực hiện hai loại hình bảo
hiểm xã hội tự nguyện, đó là:
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng cho bất cứ người lao động nào tự
nguyện tham gia theo các chế độ của chính sách BHXH.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng như là một hình thức bảo hiểm xã
hội bổ sung cho bảo hiểm xã hội bắt buộc, mà các nước chủ yếu đang thực hiện
là BHXH hưu trí bổ sung.

9


BHXH hưu trí bổ sung thực chất là loại hình BHXH tự nguyện được thực
hiện trên cơ sở nền tảng của BHXH bắt buộc. Điểm mấu chốt trong thực hiện
hình thức BHXH này là những người tham gia BHXH bắt buộc có mức thu nhập
cao có thể tham gia BHXH hưu trí bổ sung tự nguyện để có mức trợ cấp cao hơn
khi về hưu.
Đối tượng tham gia BHXH hưu trí bổ sung là những người lao động và
doanh nghiệp đăng ký tham gia BHXH bắt buộc tự nguyện đóng góp phần thu
nhập của mình vào quỹ BHXH theo chế độ tự nguyện.
Do dựa trên nền tảng là BHXH bắt buộc nên độ tuổi quy định được nhận
trợ cấp hưu trí bổ sung cũng trùng với độ tuổi nhận trợ cấp hưu trí theo quy định
trong BHXH bắt buộc. Chính vì vậy, khi nghỉ hưu bên cạnh trợ cấp hưu trí theo
BHXH bắt buộc người tham gia BHXH hưu trí bổ sung còn được nhận một
khoản trợ cấp hưu trí bổ sung tự nguyện.
Việc tham gia BHXH hưu trí bổ sung là do người lao động hoàn toàn tự
nguyện đóng góp một phần thu nhập của mình. Tham gia vào BHXH hưu trí bổ
sung, mức đóng góp lại được chia cho các bên là người lao động và người sử

- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh
bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo
đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
- Nhà nước có trách hiệm bảo hộ đối với quỹ BHXH tự nguyện.
- BHXH tự nguyện phải được phát triển dần từng bước phù hợp với các
điều kiện kinh tế- xã hội của đất nnước trong từng giai đoạn phát triển cụ thể.
- Ngoài các nguyên tắc trên, BHXH tự nguyện cũng như các loại bảo
hiểm thương mại đều phải thực hiện nguyên tắc số đông bù số ít.
1.1.4. So sánh BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc
Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc liên thông giữa BHXH bắt buộc và
BHXH tự nguyện, chính sách BHXH tự nguyện đã được quy định cơ bản giống
như chính sách đối với BHXH bắt buộc(về phương thức đóng, chế độ hưởng).
Tuy nhiên, do đặc điểm riêng của BHXH tự nguyện, nên giữa BHXH tự nguyện
và BHXH bắt buộc có một số nội dung khác nhau về quy định của chính sách và
thực hiện, cụ thể như sau:
11


1. Để đảm bảo cho những người ở độ tuổi trung niên (40- 45 tuổi), khi có
khả năng về kinh tế để tham gia BHXH đủ thời gian tối thiểu đóng BHXH được
hưởng chế độ hưu trí (20 năm) và một số người lao động tham gia BHXH bắt buộc
khi hết tuổi lao động (nam 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) nghỉ việc nhưng thời gian đóng
BHXH còn thiếu không nhiều mới đủ để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
2. Quá trình tham gia thực hiện BHXH tự nguyện chỉ gồm có người tham
gia BHXH và tổ chức BHXH, nên người tham gia BHXH tự nguyện hoặc thân
nhân phải trực tiếp thực hiện: Việc đóng BHXH cho cơ quan BHXH với mức
đóng theo quy định; lập thủ tục tham gia BHXH và tự quản lý sổ BHXH, hóa
đơn nộp BHXH trong suốt quá trình tham gia BHXH; lập thủ tục hưởng chế độ
BHXH khi đủ điều kiện theo quy định.

động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc dựa trên nguyên tắc đóng hưởng và về cơ bản tương ứng với chế độ hưu trí và tử tuất của BHXH bắt buộc.
Việc quy định đóng góp như nhau để được hưởng như nhau giúp cho người lao
động được bình đẳng trong chính sách BHXH, không phân biệt BHXH bắt buộc
hay tự nguyện.
Thực hiện loại hình BHXH tự nguyện và có sự liên thông với BHXH bắt
buộc đã giúp cho người lao động yên tâm hơn, có thể tự do di chuyển, lựa chọn
nơi làm việc từ đơn vị này đến đơn vị khác thuộc mọi thành phần kinh tế hoặc tự
tạo việc làm hoặc lao động tự do cho phù hợp với khả năng và nguyện vọng cá
nhân. Đó là một trong những điều kiện quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của
thị trường lao động, phát huy và sử dụng triệt để năng lực của từng người lao
động, tạo ra nhiều của cải xã hội.
1.2. Chính sách BHXH tự nguyện
1.2.1. Mục đích, của chính sách
a. Mục đích
- Góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội ngày càng vững mạnh đáp
ứng tốt nhu cầu của xã hội. Giảm thiểu cho ngân sách nhà nước một khoản tiền
nhất định để hỗ trợ cho người có thu nhập thấp hàng năm khi họ về già, họ vẫn
có thu nhập để đảm bảo cuộc sống.

13


- Giúp cho những người lao động làm nghề tự do có thể tham gia và thụ
hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đem lại cho người lao động có thể nhận lương
hưu hàng tháng khi về già.
- Tạo điều kiện cho người lao động chưa đủ điều kiện nhận lương hưu
hàng tháng có thể tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ điều kiện
để hưởng lương hưu hàng tháng.
b. Nội dung
- Đối tượng tham gia: Về nguyên tắc mọi người lao động có nhu cầu đều

nguyện theo phương thức và mức đóng theo quy định; thực hiện quy định về
việc lập hồ sơ BHXH tự nguyện; bảo quản sổ BHXH theo đúng quy định.
- Về chế độ: đối với loại hình BHXH tự nguyện, lựa chọn mức độ đóng
góp để chi các chế độ và nhu cầu của số người tham gia.
BHXH tự nguyện thực hiện trên cơ sở tự nguyện của người tham gia. Để
được hưởng BHXH, người lao động phải đóng BHXH theo phương thức hàng
tháng, hàng quý hoặc 6 tháng một lần. Mức đóng BHXH bằng tỷ lệ % đóng
BHXH nhân với thu nhập tháng của người tham gia BHXH. Người tham gia
BHXH tự nguyện được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với
thu nhập của mình. Mức đóng này tính trên cơ sở mức thu nhập tháng đóng
BHXH nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng 20
tháng lương tối thiểu chung.
Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc, vừa có thời gian đóng
BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí, tử tuất trên cơ sở tổng thời gian đã
đóng cả hai loại bảo hiểm nói trên.
- Xác định mối quan hệ giữa mức đóng và mức hưởng: đây là một vấn đề
rất quan trọng đảm bảo việc thực hiện BHXH tự nguyện đạt kết quả tốt.
- Quỹ BHXH tự nguyện phải được đầu tư tăng trưởng. Đây là nội dung rất
quan trọng, bởi nó đảm bảo quỹ BHXH tự nguyện được bảo toàn, tăng trưởng,
hoạt động đầu tư của quỹ BHXH không phải chịu thuế.
- Nguyên tắc lấy số đông bù số ít: phải tạo nên sự ràng buộc mối quan hệ
lâu dài vững chắc giữa đóng và hưởng BHXH tự nguyện.

15


Ở nước ta, việc xây dựng và thực hiện BHXH tự nguyện cho người lao
động khu vực phi chính thức đã được Đảng và Nhà nước có chủ trương và ban
hành nhiều văn bản quy định thực hiện, như: Nghị quyết đại hội VIII, đặc biệt là
Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: "phải thực hiện chế độ BHXH đối với mọi người

thấp hơn danh nghĩa do đó tính hấp dẫn của chính sách cũng như khả năng thực
thi của chính sách BHXH tự nguyện về lâu dài là không thể thực hiện được.
1.2.3. Tổ chức thực hiện chính sách
Theo luật định, BHXH Việt Nam là tổ chức sự nghiệp Nhà nước có nghĩa
vụ thực hiện thu – chi BHXH nói chung, BHXH tự nguyện nói riêng. Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH, kể cả
BHXH tự nguyện.
Căn cứ và Luật, Chính phủ và các cơ quan bộ, ngành ban hành các văn
bản dưới luật hướng dẫn, từ đó BHXH Việt Nam sẽ phải ban hành các quy
trình, thủ tục thu, chi và giải quyết các chế độ cho các đối tượng. Để triển
khai BHXH tự nguyện, BHXH Việt Nam phải hình thành tổ chức chuyên
quản lý BHXH tự nguyện từ Trung ương đến địa phương, nên bộ máy và cán
bộ sẽ phải lớn hơn và nhiều hơn mới đảm đương được công việc. Hiện nay,
việc thu BHXH tự nguyện không có hỗ trợ cơ chế trích tỷ lệ % trên tổng mức
thu nên không khuyến khích đơn vị BHXH cũng như cán bộ tích cực mở rộng
đối tượng. Vì vậy cần phải có sự hỗ trợ kinh phí cho việc mở rộng khai thác
đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
Tổ chức để triển khai thực hiện BHXH tự nguyện là hình thành mạng lưới
cộng tác viên ở cơ sở, để tiếp cận từng hộ gia đình để nắm tình hình, khả năng
đóng, vận động và khi họ tham gia thì theo dõi, tư vấn. Xây dựng mô hình liên
kết với các hội quần chúng, tổ chức xã hội nghề nghiệp và phi chính phủ, đồng
thời thiết lập hệ thống cộng tác viên ở cấp cơ sở để thực hiện.
Xây dựng phần mềm quản lý, xét duyệt hồ sơ để thực hiện giải quyết chế
độ cho các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện được nhanh chóng, thuận tiện.
1.2.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách
Để đánh giá hiệu quả của chính sách BHXH tự nguyện là tốt hay chưa tốt
hoặc phát triển hay chưa phát triển cần thiết phải có bộ công cụ. Theo các
chuyên gia của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) để đánh giá hệ thống

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status