nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 9/2006 49
ThS. Nguyễn Xuân Thu *
heo quy nh hin hnh, Bo him xó
hi (BHXH) bao gm hai loi hỡnh:
BHXH bt buc v BHXH t nguyn. Theo
cỏch hiu chung nht, BHXH t nguyn l
s kt hp gia s tham gia t nguyn ca
ngi lao ng (NL) v s h tr, qun lớ
ca Nh nc. Vit Nam, t lõu BHXH t
nguyn ó c thc hin cho cỏc i tng
l xó viờn hp tỏc xó tiu th cụng nghip v
nụng dõn. Theo ỏnh giỏ ca B lao ng -
thng binh v xó hi v BHXH Vit Nam,
vic thc hin BHXH t nguyn ó ỏp ng
c nguyn vng ca NL, giỳp h yờn
tõm sn xut; thnh lp c qu bo him
t nguyn hch toỏn c lp vi ngõn sỏch
nh nc; cung cp nhng bi hc kinh
nghim v vic t chc, qun lớ BHXH t
nguyn Song BHXH t nguyn cũn mang
tớnh t phỏt, manh mỳn, phõn tỏn, phm vi
thc hin hp, t chc lng lo, hiu qu
thp Kt qu ca cỏc cuc kho sỏt thc
tin ca B lao ng - thng binh v xó hi
+ NL lm vic theo hp ng mựa v
hoc theo mt cụng vic nht nh cú thi
hn di 3 thỏng;
(2)
+ Lao ng l ngi giỳp vic gia ỡnh;
+ Lao ng l ngi ó ngh hu (li tip
tc i lm);
V phng din lớ lun cng nh thc
tin u cú th khng nh i tng ỏp
dng BHXH t nguyn l khụng hn ch,
min rng h trong tui lao ng theo
quy nh ca phỏp lut. iu ú cú ngha l,
T
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
50 t¹p chÝ luËt häc sè 9/2006
tất cả những NLĐ, dù đã tham gia hay chưa
tham gia BHXH bắt buộc đều có thể là đối
tượng áp dụng BHXH tự nguyện. Song,
trong từng thời kì, xác định những đối tượng
cụ thể nào để áp dụng BHXH tự nguyện còn
tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố: Nhu cầu và khả
năng tham gia của NLĐ, năng lực tổ chức và
quản lí của BHXH Việt Nam… Thực tế tồn
thì đối tượng áp dụng BHXH tự nguyện sẽ
và cần được mở rộng, thậm chí đến cả
những NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc,
nếu họ có nhu cầu.
Tóm lại, đối tượng cụ thể áp dụng
BHXH tự nguyện trong thời gian tới sẽ bao
gồm 3 nhóm sau đây:
(3)
+ Nhóm thứ nhất: NLĐ làm việc theo
HĐLĐ có thời hạn dưới ba tháng (lần thứ
nhất); lao động giúp việc gia đình và lao
động là người đã nghỉ hưu (tiếp tục đi làm)
+ Nhóm thứ hai: Xã viên hợp tác xã các
loại không phải là đối tượng của BHXH bắt
buộc (hiện nay theo quy định tại Điều 1 Nghị
định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003, xã
viên hợp tác xã hưởng tiền lương, tiền công
theo hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên
thuộc đối tượng BHXH bắt buộc);
+ Nhóm thứ ba: Lao động tự do.
2. Xác định chế độ BHXH tự nguyện
Hiện nay, ở hình thức BHXH bắt buộc
đang thực hiện các chế độ bảo hiểm: Ốm
đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; dưỡng sức lao động; hưu trí và tử
tuất. Thời gian tới sẽ bổ sung thêm chế độ
bảo hiểm thất nghiệp.
(4)
Trong chính sách
báu khi tổng kết kinh nghiệm bảo hiểm
hưu trí cho nông dân ở các tỉnh Nghệ An,
Hà Tây, Hà Bắc (cũ) ;
+ Hai là, xét về nhu cầu thực tế của
những người muốn tham gia BHXH tự
nguyện thì hầu như họ chỉ muốn tham gia
chế độ hưu trí để đảm bảo cuộc sống khi về
già, không còn khả năng làm việc và tạo ra
thu nhập.
(5)
Mặc dù qua khảo sát, ít người trả
lời có nhu cầu hưởng bảo hiểm tử tuất. Song
đây cũng là vấn đề cần giải quyết cho những
người tham gia BHXH tự nguyện và thân
nhân của họ;
+ Ba là, khả năng kinh tế của người
tham gia bảo hiểm tự nguyện hiện nay còn
hạn chế. Nếu Nhà nước áp dụng tất cả các
chế độ như đối với BHXH bắt buộc thì sẽ
rất ít người có khả năng tham gia các chế
độ: Ốm đau, thai sản, dưỡng sức lao động,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thậm
chí có chế độ sẽ không có ai tham gia và
như vậy công tác tổ chức và thực hiện sẽ là
thiếu tính thực tế và không phát huy được
tác dụng của chúng;
+ Bốn là, việc quản lí nhà nước và quản
lí sự nghiệp về BHXH tự nguyện đương
nhiên sẽ có những khác biệt so với BHXH
bắt buộc, đặc biệt là quản lí sự nghiệp (từ
52 tạp chí luật học số 9/2006
Mt kinh nghim tt cho vn ny l
tớnh mc thu nhp bỡnh quõn chung tng
thi kỡ lm cn c tớnh toỏn v quy nh
mc úng BHXH. Mc thu nhp lm cn
c úng BHXH t nguyn nờn khng ch
mc sn bng mc tin lng ti thiu
chung do Nh nc quy nh ti thi im
úng phớ bo him v mc trn cn vi mc
thu nhp chu thu i vi ngi cú thu
nhp cao ti thi im úng phớ BHXH.
(6)
Vic khng ch mc sn l cn thit nhm
m bo mc úng v hng bo him
khụng quỏ thp, t ú BHXH t nguyn cú
th phỏt huy c tỏc dng ca nú. Cng
nờn khng ch mc trn trỏnh s chờnh
lch quỏ ln v i sng ca nhng ngi
cựng hng bo him v trỏnh gõy xỏo trn
ln cho qu khi phi chi tr bo him theo
mc thu nhp quỏ cao ca ngi tham gia
bo him. S cú nhiu mc thu nhp lm
cn c úng bo him khỏc nhau c quy
nh trờn c s ó kho sỏt, tớnh toỏn mc
thu nhp bỡnh quõn ca tng nhúm lao ng
tham gia BHXH t nguyn cng nh kh
nng v nguyn vng tham gia ca h (úng
bo him theo mc thu nhp no l do
bt buc thỡ nhng ngi tham gia BHXH
t nguyn cú th phi úng gp 3 ln (v t
l % úng gúp). õy cú th l gỏnh nng
kinh t trc mt ca NL v h s ngi
tham gia, nht l khi h cha thc s hiu
c tỏc dng v tin vo vic tham gia bo
him ca mỡnh. iu ny ũi hi vic tớnh
toỏn mc úng bo him t nguyn phi
thc s hp lớ v cụng tỏc vn ng, tuyờn
truyn phi t c mc tiờu: NL hiu
v tin vo BHXH.
(7)
Phng thc úng BHXH t nguyn
cng cn c quy nh mt cỏch linh hot.
Chng hn, NL cú th úng hng thỏng,
hng quý, na nm, thm chớ cn nghiờn c
ỏp dng phng thc úng hng nm v nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 9/2006 53
một lần cho nhiều năm. Quy định như vậy
sẽ đáp ứng được nguyện vọng và khả năng
tham gia bảo hiểm của các nhóm người
khác nhau trong xã hội, đặc biệt là huy
động được quỹ tài chính nhàn rỗi của các
tầng lớp dân cư.
(8)
BHXH cũng chưa hoàn toàn hợp lí. Vì vậy,
trong quá trình triển khai thi hành Luật
BHXH các cơ quan chức năng cần tiếp tục
nghiên cứu vấn đề này.
Điều kiện về thời gian tham gia BHXH
như quy định trong Luật BHXH là hợp lí.
Bởi khi người tham gia BHXH tự nguyện
đạt đến độ tuổi theo quy định thì việc đáp
ứng điều kiện có thời gian đóng BHXH đủ
20 năm trở lên là không khó khăn (kể cả
người có thời gian tham gia bảo hiểm không
liên tục). 20 năm đóng BHXH cũng là điều
kiện tối thiểu để có thể thực hiện vấn đề cân
đối quỹ bảo hiểm.
Mức hưởng bảo hiểm hưu trí tự nguyện cũng
được xác định khác nhau tuỳ thuộc vào chế độ
lương hưu hàng tháng hay trợ cấp một lần.
+ Mức lương hưu hàng tháng.
Có một số yếu tố chi phối trực tiếp tới mức
lương hưu hàng tháng của người tham gia bảo
hiểm tự nguyện là: Thời gian tham gia bảo
hiểm; mức đóng phí BHXH của NLĐ; mức
sinh lợi từ hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ
và chí phí cho quản lí BHXH tự nguyện.
Thời gian tham gia BHXH: Cần lưu ý
tới cách tính thời gian tham gia bảo hiểm tự
nguyện. Những trường hợp đóng liên tục
theo tháng hoặc ngắt quãng phải cộng dồn
thì cách tính thời gian tham gia bảo hiểm tự
nguyện không khác so với bảo hiểm bắt
cho NLĐ chủ yếu do chính NLĐ đóng góp.
Tuy nhiên, kinh phí do NLĐ đóng góp sẽ
được đưa vào đầu tư bằng các hình thức do
Nhà nước quy định. Tiền lãi thu được từ
hoạt động đầu tư sẽ được bổ sung vào
nguồn kinh phí chi trả bảo hiểm theo một tỉ
lệ phần trăm nhất định, bên cạnh phần đã
chi cho quản lí quỹ.
Chi phí quản lí: Chi có tính chất lương
cho cán bộ làm công tác bảo hiểm; chi hoa
hồng đại lí, dịch vụ, hội nghị phục vụ cho
BHXH tự nguyện. Những chi phí này sẽ do
quỹ BHXH tự trang trải, vì vậy trước khi
tính mức bảo hiểm cho NLĐ, những khoản
chi phí này cần được khấu trừ.
Ngoài những yếu tố kể trên, quỹ BHXH
tự nguyện có thể nhận được sự hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước hoặc các nguồn hỗ trợ
khác. Các nguồn hỗ trợ này sẽ tạo điều kiện
điều chỉnh tăng mực trợ cấp cho NLĐ.
Từ việc xác định các yếu tố đó, mức
lương hưu tự nguyện hàng tháng được tính
như sau: bằng 45% mức bình quân thu nhập
tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm
đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng
BHXH thì được tính thêm 2% đối với nam
và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
(khoản 1 Điều 171 Luật BHXH).
(10)
nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 9/2006 55
lng hu b cht, ngi lo mai tỏng s c
tr cp mai tỏng bng 10 thỏng lng ti
thiu chung.
Theo iu 78 Lut BHXH, NL ang
úng BHXH, ang bo lu thi gian úng
BHXH, ang hng lng hu khi cht thỡ
thõn nhõn c hng tr cp tut mt ln.
Mc tr cp tut mt ln i vi thõn nhõn
ca NL ang úng hoc NL ang bo lu
thi gian úng BHXH c tớnh theo s nm
ó úng BHXH, c mi nm tớnh bng 1,5
thỏng mc bỡnh quõn thu nhp thỏng úng
BHXH. Mc tr cp tut mt ln i vi
thõn nhõn ca ngi ang hng lng hu
cht c tớnh theo thi gian ó hng lng
hu, nu cht trong hai thỏng u hng
lng hu thỡ tớnh bng 48 thỏng lng hu
ang hng; nu cht vo nhng thỏng sau
ú, c hng thờm mt thỏng lng hu thỡ
mc tr cp gim i 0,5 thỏng lng hu.
V thc cht, tr cp tut mt ln cho
thõn nhõn ca NL tham gia BHXH t
nguyn l khon thanh toỏn cho gia ỡnh ca
NL nhng khon m NL ó úng vo
qu BHXH (bao gm c tin lói) nhng h
hu nh rt ớt hoc khụng ai cú nhu cu tham gia ch
m au, thai sn, tai nn lao ng, bnh ngh nghip v
t tut (ngun: B lao ng - thng binh v xó hi).
(6). iu 75 Lut BHXH quy nh mc thp nht
bng mc lng ti thiu chung v cao nht bng 20
thỏng lng ti thiu chung.
(7). Theo khon 1 iu 100 Lut BHXH, mc úng
hng thỏng bng 16% mc thu nhp ngi lao ng la
chn úng BHXH; t nm 2010 tr i, c hai nm mt
ln úng thờm 2% cho n khi t mc úng l 22%.
Mc thu nhp lm c s tớnh úng BHXH c
thay i tu theo kh nng ca ngi lao ng tng
thi kỡ nhng thp nht bng mc lng ti thiu
chung v cao nht bng 20 thỏng lng ti thiu chung.
(8). Theo khon 2 iu 100 Lut BHXH, ngi tham
gia BHXH t nguyn cú th úng theo hng thỏng,
hng quý v 6 thỏng mt ln.
(9) Lut BHXH quy nh cỏch tớnh mc lng hu
hng thỏng theo mt cụng thc chung (khon 1 iu
71 Lut BHXH).
(10) Ngoi ra, nu lao ng nam cú thi gian úng
BHXH trờn 30 nm v lao ng n cú thi gian úng
BHXH trờn 25 nm cũn c tr cp mt ln khi ngh
hu theo iu 172 Lut BHXH.
(11).Xem: Khon 2 iu 70 v khon 1 iu 73
Lut BHXH.