Tiểu luận: Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam - Pdf 25

1
Tiểu luận: Quản trị bảo hiểm xã hội
Đề tài:
Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai bảo
hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
2
LỜI MỞ ĐẦU
Chính sách bảo hiểm xã hội đã được Đảng, Nhà nước ta thực hiện từ năm
1960 của thế kỉ XX. Kể từ đó đến nay, chính sánh bảo hiểm xã hội đã được phát
huy, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của những người lao động. Bảo
hiểm xã hội (BHXH) luôn có mặt khi người lao động gặp những rủi ro: ốm đau,
bệnh tật, tai nạn, tuổi già và những khó khăn khác trong cuộc sống.
Từ khi Bộ luật lao động ra đời, BHXH được thực hiện theo điều lệ BHXH
đã thực sự đi vào đời sống xã hội, kinh tế và chính trị, có tác dụng tích cực trong
mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tổ chức BHXH đã
khẳng định được hiệu quả hoạt động và vị thế của mình trong nước, đạt được
những kết quả rất đáng khích lệ. Bên cạnh những thành tích đó BHXH Việt
Nam vẫn còn có rất nhiều điểm chưa phù hợp đặc biệt là trong giai đoạn phát
triển hiện nay của đất nước đặc biệt là thành tích đó BHXH Việt Nam vẫn còn
có rất nhiều điểm chưa phù hợp đặc biệt là trong giai đoạn phát triển hiện nay.
Đặc biệt là các chinh sách về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trước thực tế đó, em
đã lựa chọn chuyên đề “Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai bảo hiểm xã
hội tự nguyện ở Việt Nam ” làm đề tài nghiên cứu của mình. Chuyên đề này của
em nhằm mục đích chỉ ra những ưu điểm và khuyết điểm của viêc triển khai bảo
hiểm xã hội tư nguyện để góp phần xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội tốt hơn
nữa.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần như sau:
ChươngI: Cơ sở lý luận chung về bảo hiểm xã hội tư nguyện
Chương II: Thực trạng tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt
Nam.
Chương III: Giải pháp cho việc triển khai bảo hiểm xã hội tại Việm Nam nhằm

mt ln;
- Ngi tham gia khỏc.
2. Nguyờn tc BHXH t nguyn:
2.1.Nguyờn tc t nguyn
-BHXH t nguyn c xõy dng trờn c s t nguyn ca ngi lao ng
vi t cỏch l ngi tham gia BHXH cng l ngi hng BHXH
- i tng ny va l ch t liu sn xut va l ch sc lao ng
- Quan h ca h vi BHXH l quan h lng hoc quan h mm, khụng
mang tớnh bt buc nh quan h lao ng trong B lut Lao ng iu chnh.
Bi vy h tham gia BHXH mang tớnh t nguyn, trờn c s suy ngh v
tớnh li ớch khi tham gia BHXH.
2.2.Mọi ng

ời đều có quyền tham gia BHxh và có quyền h

ởng bhxh khi có các
nhu cầu về bảo hiểm
-Quyn c BHXH ca ngi lao ng l mt trong nhng biu hin c th
ca quyn con ngi.
- BHXH khụng phi l cỏi cú sn => phi to ra bng cỏch úng gúp ti chớnh.
(iu kin c bn nht NL c hng)
-Gia nguyờn lý BHXH v thc tin cú khong cỏch; Cn c vo c im v
tỡnh hỡnh KTXH mi giai on khỏc nhau iu chnh hon thin ch
BHXH
2.3.Nguyên tắc lấy số đông bù số ít
5
- BHXH l hỡnh thc chia s ri ro ca s ớt ngi cho s ụng ngi
cựng gỏnh chu.
- Cỏch lm riờng cú ca BHXH l mi ngi tham gia BHXH úng
gúp v tn tớch dn thnh mt qu BHXH c lp v tp trung dựng

xem xét trong mối quan hệ với giá cả của các sản phẩm thiết yếu trong
cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày. => đảm bảo cho chính sách BHXH tự
nguyện mang tính thực thi cao.
3. Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện:
3.1. Người tham gia BHXH tự nguyện có các quyền:
-Được cấp sổ BHXH; nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH tự nguyện đầy đủ,
kịp thời, thuận tiện theo quy định
- Hưởng BHYT khi đang hưởng lương hưu
- Yêu cầu tổ chức BHXH cung cấp thông tin về việc đóng, quyền được hưởng
chế độ, thủ tục thực hiện BHXH
- Khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền khi quyền lợi
hợp pháp của mình bị vi phạm hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện BHXH tự nguyện
có hành vi vi phạm pháp luật về BHXH
- Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu và trợ cấp BHXH tự nguyện.
3.2. Người tham gia BHXH tự nguyện có trách nhiệm:
- Đóng BHXH tự nguyện theo phương thức và mức đóng theo quy định
- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ BHXH tự nguyện
- Bảo quản sổ BHXH theo đúng quy định.
7
4. Phương thức đóng và mức đóng BHXH tự nguyện:
4.1. Phương thức đóng: Người tham gia BHXH tự nguyện được đăng ký với tổ
chức BHXH theo một trong 3 phương thức là:
- Đóng hàng tháng (đóng trong thời hạn của 15 ngày đầu)
- Đóng hàng quý (đóng trong thời hạn của 45 ngày đầu )
- Đóng 6 tháng một lần ( đóng trong thời hạn của 3 tháng đầu)
4.2. Mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng (cho mỗi tháng):
Mức đóng hàng tháng = Tỷ lệ phần trăm đóng BHXH tự nguyện x Mức thu nhập
tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn
Trong đó:
-) Mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp

lương hưu khi nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi
c) Nếu trước đó thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-
CP ngày 22/12/2006 hoặc nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến
đủ 50 tuổi nếu trước đó thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 68/2007/NĐ-
CP ngày 19/4/2007.
d) Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó đã có tổng
thời gian đóng BHXH bắt buộc đang được bảo lưu đủ 20 năm trở lên, bị suy
giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp
hơn khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên hoặc có đủ 15 năm trở lên
làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (không kể tuổi
đời).
9
e) Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng BHXH
còn thiếu không quá 5 năm mới đủ 20 năm, kể cả những người đã có từ đủ 15
năm đóng BHXH bắt buộc trở lên mà chưa nhận BHXH một lần có nhu cầu
tham gia BHXH tự nguyện thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm để hưởng
lương hưu.
Việc xác định điều kiện về thời gian đóng BHXH để tính hưởng chế độ hưu
trí thì một năm phải tính đủ 12 tháng.
5.1.2. Mức lương hưu hàng tháng:
a) Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng: Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng
được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi
năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ; mức tối đa bằng
75%.
Khi tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một
lần và tiền tuất một lần, nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ dưới 3 tháng thì
không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm; từ trên 6 tháng đến 12
tháng tính là một năm.
Trường hợp người hưởng lương hưu quy định tại trường hợp d thuộc các
trường hợp có điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng, tỷ lệ lương hưu được tính

người sử dụng lao động quyết định và thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện
từng giai đoạn để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH
được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định
của Chính phủ.
c) Mức lương hưu hàng tháng: Mức lương hưu hàng tháng được tính bằng
tích số của tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng với mức bình quân thu nhập tháng
11
đóng BHXH hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng
BHXH.
Người tham gia BHXH mà trước đó có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc
đủ 20 năm trở lên, nếu mức lương hưu hàng tháng sau khi tính mà thấp hơn mức
lương tối thiểu chung thì được điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu chung.
5.1.3. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
Người đủ điều kiện hưởng lương hưu nêu tại điểm 5.1.1 khoản 5.1 trên, nếu
đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, thì khi nghỉ hưu,
ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính
theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở
đi đối với nữ, cứ mỗi năm đóng BHXH được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân
thu nhập tháng hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng
BHXH nêu tại tiết b điểm 5.1.2 khoản 5.1 trên (nếu có tháng lẻ thì làm tròn theo
quy định).
5.1.4. Thời điểm hưởng lương hưu:
Người tham gia BHXH tự nguyện khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì
thời điểm hưởng lương hưu được tính kể từ tháng liền kề sau tháng tổ chức
BHXH nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định từ người tham gia bảo BHXH tự
nguyện.
5.1.5. Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hàng tháng
được hưởng BHYT do quỹ BHXH tự nguyện bảo đảm.
5.1.6. Tạm dừng hưởng lương hưu hàng tháng:
a) Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hàng tháng bị

năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng; mức tối đa bằng 1,5 tháng mức
bình quân thu nhập tháng đóng BHXH nêu tại tiết b điểm 5.1.2 khoản 5.1 trên.
13
5.2. Chế độ tử tuất
Người tham gia BHXH tự nguyện khi chết thì thân nhân được hưởng chế
độ tử như sau:
5.2.1. Trợ cấp mai táng:
a. Đối tượng và điều kiện hưởng: Các đối tượng sau đây khi chết bị hoặc
Toà án tuyên bố là đã chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:
- Người tham gia BHXH tự nguyện có ít nhất 05 năm đóng BHXH tự
nguyện;
- Người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có thời gian đóng BHXH
bắt buộc;
- Người đang hưởng lương hưu.
b. Mức trợ cấp mai táng: Mức trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối
thiểu chung tại tháng đối tượng nêu trên chết hoặc Tòa án có quyết định tuyên bố
là đã chết.
5.2.2. Trợ cấp tuất một lần:
a. Đối tượng: Các đối tượng sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ
cấp tuất một lần:
- Người đang đóng BHXH tự nguyện;
- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện;
- Người đang hưởng lương hưu.
b. Mức trợ cấp tuất một lần:
* Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân người đang đóng, người
đang bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện:
- Trường hợp có toàn bộ thời gian đóng BHXH tự nguyện và thời gian đã
đóng từ đủ 1 năm trở lên: Mức trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm đã
đóng BHXH, cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu
nhập tháng đóng BHXH (nếu có tháng lẻ thì làm tròn theo quy định).

thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang
mang thai); con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị
suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi,
chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không
có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu
chung.
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người
khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối
với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ không có thu nhập hoặc có thu nhập
hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung; Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha
chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi
dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ bị suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên và không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng
nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
b) Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức
lương tối thiểu chung. Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi
dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
c) Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người
đối với 1 người chết. Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của
những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp hàng tháng.
d) Thời điểm thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng kể từ tháng
liền kề sau tháng mà người tham gia BHXH tự nguyện chết.
CHƯƠNG II
16
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI VIỆT NAM
1) Thuận lợi trong việc triển khai bảo hiểm xã hội tại việt nam
- phạm vi đối tượng tham gia BHXH tự nguyện nói chung là rất rộng, có
thể bao hàm cả các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Phạm vi đối tượng tham

chuyển lao động từ khu vực này sang khu vực khác là một tất yếu, cách tính trên
sẽ đáp ứng được tình hình chu chuyển lao động và đảm bảo quyền lợi của NLĐ
tham gia BHXH.
- Nhờ có các kênh truyền thông đại chúng hiện nay thông qua công tác tuyên
truyền, quảng cáo linh hoạt đã đưa các lợi ích tối đa mà BHXH tự nguyện đem
lại đi sâu vào tư tưởng của người dân. Đây là một thuận lợi không nhỏ, các tư
vấn bảo hiểm có thể dẫn dắt được người dân tin tưởng tham gia BHXH tự
nguyện.
-Dân số của nước ta hiện nay đang là dân số vàng. Quy mô lao động lớn chiếm
khoảng 67.9 % dân số cả nước.trong đó nhưỡng người làm ngành nghề tự do rất
lớn. Tạo nên môi trương thuận lợi cho việc triển khai BHXH tự nguyện.
-Tạo điều kiện cho người lao động có thể hưởng lương hưu hàng tháng khi mà đã
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chư đủ điều kiện
-Đảng và nhà nước ta ngày càng quan tâm tới bảo hiểm tư nguyện và coi đó như
một chính sáng hàng đầu cần quan tâm
18
-Trình độ dân chí ngày càng nâng cao sư hiểu biết về chính sách bảo hiểm xã hội
ngay càng nâng cao.
2) Những khó khăn thách thức khi triển khai BHXH tự nguyện tại Việt
Nam
- Cả nước ta có trên 70 nghìn người tham gia bảo hiểm xã tự nguyện .đó là
một con số rất thấp so với lực lượng dân số của nước ta. Vì chính sách tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện còn rất hạn chế
- Điều kiện thu nhập thấp và không ổn định thu nhập của từng người lao
động là rất khác nhau nên BHXH tự nguyện khó triển khai hơn so với BHXH bắt
buộc. Vì BHXH bắt buộc có thể thu tại cơ quan, doanh nghiệp còn bảo hiểm xã
hội tự nguyện là phải thu của từng người một. Và nếu triển khai như vậy thì chi
phí cho hoạt động của bộ máy sẽ rất lớn.hơn nữa thu nhập của người lao đông
việt nam thường là rất thấp và không ổn định rất khó để biết chính sác tiền lương
hàng tháng của họ là bao nhiêu

dân không mấy “hào hứng”.
-Người dân thấy người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có tới 5 chế độ được
Nhà nước hỗ trợ đóng phí. Trong khi đối với Bảo hiểm xã hội tự nguyện, họ phải
lo đóng phí hoàn toàn mà người tham gia chỉ được hưởng 2 chế độ là hưu trí và
tử tuất. Với người dân, thói quen chỉ nhìn thấy cái lợi trước mắt, chưa thấy được
lợi ích lâu dài khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nên tỷ lệ người dân nông
thôn tham gia loại hình bảo hiểm này còn thấp là điều dễ lý giải.
-Quy định thời gian được hưởng chế độ bảo hiểm quá dài. Người tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện chỉ được hưởng chế độ bảo hiểm khi đã thực hiện việc
đóng các khoản phí đầy đủ và phải đạt đến độ tuổi nhất định theo quy định của
20
pháp luật. Trong khi đó ở chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc thì quy định về vấn đề
đó tỏ ra mềm dẻo hơn nhiều.
-Nhiều người lao động tìm cách tiết kiệm bằng hình thức “bỏ ống”, gửi ngân
hàng thay vì tham gia bảo hiểm. Vì vậy, để thực sự thu hút được người dân tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần có sự
điều chỉnh các quy định của pháp luật cho phù hợp với thực tế, hài hòa được lợi
ích của người tham gia bảo hiểm. Đồng thời với điều đó thì việc tuyên truyền sâu
rộng luật Bảo hiểm xã hội; tuyên truyền về chế độ, chính sách cho người tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng như giúp người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện thấy được lợi ích lâu dài của việc tham gia bảo hiểm sẽ góp phần cải
thiện tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn; hướng tới mục
tiêu “ Bảo hiểm toàn dân” như chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đề ra.
-Bên cạnh đó thì ở nước ta sự phân bố đân cư là không đồng đều .dẫn đến việc
rất khó để tuyên truyền cho mọi người dân tham gia BHXH tự nguyện
21
CHƯƠNG III
TÍNH ƯU VIỆT VÀ HẠN CHẾ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
TRIỂN KHAI BẢO HIỂM XÃ HỘI YẠI VIỆT NAM
1 Ưu việt cho việc triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam

nhóm đối tượng theo yêú tố thuận lợi và có số đối tượng tham gia BHXH tự
nguyện nhiều nhất. Cụ thể, tuỳ thuộc vào yếu tố: Về nhận thức, nhu cầu, sự
mong muốn tham gia của từng nhóm đối tượng mà lần lượt triển khai thực hiện.
Theo nguyên tắc dễ trước- khó sau. Điển hình như: Đối tượng cán bộ, xã,
phường, thị trấn không chuyên trách hiện nay thể hiện rõ yếu tố thuận lợi: Nắm
bắt, nhận thức vễ BHXH tự nguyện nhanh chóng và có ý thức cao trong việc
chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Nếu chúng ta biết
cách tranh thủ sự chỉ đạo với cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể cấp xã, phường, thị
trấn vận động tốt thì có khả năng nhóm đối tượng này đăng ký tham gia rất cao.
Tương tự, lần lượt với các nhóm: Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, người lao
động nghỉ việc đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ năm đóng BHXH; thân nhân của
cán bộ, viên chức; hội viên các đoàn thể; xã viên hợp tác xã hoặc những người
lao động có nguồn thu nhập ổn định, nông dân và những lao động tự tạo việc
làm Những đối tượng này cần có kế hoạch thống kê, xác định số lượng để phối
hợp với các đoàn thể, hợp tác xã triển khai vận động. Xây dựng được một hệ
thống tổ chức quản lý thực hiện có năng lực, và một hệ thống chính sách BHXH
đồng bộ đối với người dân trên phạm vi cả nước.
- Xây dựng được một hệ thống tổ chức quản lý thực hiện có năng lực, và một hệ
thống chính sách BHXH đồng bộ đối với người dân trên phạm vi cả nước.
23
- Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ ban đầu cho hệ thống BHXH người
nông dân.
- BHXH tự nguyện cũng chưa thật sự khuyến khích mọi người vì nếu họ đã đóng
đủ tiền bảo hiểm trong 20 năm nhưng chưa đủ 60 tuổi họ sẽ phải "đợi" đến mức
tuổi quy định. Trong khi đó, tại BHXH bắt buộc quy định rõ ràng nam 60 tuổi,
nữ 55 tuổi (có thời gian đóng BHXH đầy đủ) sẽ được hưởng chế độ hưu trí theo
luật định,vậy nên trong BHXH tự nguyện cũng phải theo chế định này, có như
vậy mới tránh được tình trạng phân biệt giữa hai loại hình bảo hiểm.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội cần cử người xuống các vùng nông thôn tổ chức các
buổi tuyên truyền cho người dân thấy được tính ưu việt mà bảo hiểm xã hội tự

kớnh mong nhn c s giỳp b xung ca thy cụ.
Em xin trõn thnh cỏm n thy Lc mnh Hin v cỏc thy cụ trong khoa bo
him ó tn tỡnh ch bo cho em hon thnh c chuyờn nay. Em xin trõn
thnh cỏm n .
Hà nội, ngày11tháng11năm 2011
Sinh viên :Dng vn ip
25
MC LC
LI M U

2
CHNG I

3
C S Lí LUN V BO HIM X HI T NGUYN

3
I. Khỏi nim v bo him xó hi t nguyn

3
II. Ni dung c bn ca BHXH t nguyn.

3
1. i tng ỏp dng:

3
2. Nguyờn tc BHXH t nguyn:

4
2.1.Nguyờn tc t nguyn


7
4.2. Mc úng BHXH t nguyn hng thỏng (cho mi thỏng):

7
4.3. ng ký li phng thc úng BHXH t nguyn:

7
4.4. Tm dng úng BHXH t nguyn:

7
5. Cỏc ch BHXH t nguyn:

8
5.1. Ch hu trớ:

8
5.1.1. iu kin hng lng hu hng thỏng:

8
5.1.2. Mc lng hu hng thỏng:

9
5.1.3. Tr cp mt ln khi ngh hu:

11
5.1.4. Thi im hng lng hu:

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status