1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách xã hội cơ bản và là trụ cột chính trong hệ
thống chính sách an sinh xã hội (ASXH) của mỗi quốc gia. Chính sách BHXH thể hiện
bản chất nhân văn sâu sắc và mục tiêu chủ yếu của nó là đảm bảo nhu cầu thiết yếu và
điều kiện cơ bản của đời sống con người, mà trước hết là người lao động và gia đình họ,
tạo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển bền vững.
Tuy nhiên, sau 7 năm tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở nước ta
theo Luật BHXH năm 2006, kết quả đạt được còn rất khiêm tốn. Tính đến hết năm
2014 mới chỉ có 196.254 người tham gia (chiếm 0,36% tổng số lao động). Trong số
2
- Khoảng trống về phương pháp nghiên cứu
- Khoảng trống về thực tế
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và đóng góp bổ sung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH
tự nguyện và tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện.
- Đánh giá thực trạng tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở Việt
Nam trong thời gian qua, từ đó tìm ra những mặt còn hạn chế, bất cập và nguyên
nhân sâu xa ảnh hưởng đến quá trình tổ chức triển khai.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm tổ chức triển khai có hiệu quả
đó, chủ yếu là những người đã tham gia BHXH bắt buộc và BHXH nông dân ở Nghệ
chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam.
An chuyển sang, còn số người tham gia ngay từ đầu là rất thấp.
2.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Qua việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước,
tác giả nhận thấy còn những khoảng trống nghiên cứu liên quan đến BHXH tự
nguyện và tổ chức triển khai BHXH tự nguyện, cụ thể:
- Khoảng trống về lý thuyết
(3) Tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam hiện nay còn
những điểm bất cập gì chưa phù hợp với thực tế ? Nguyên nhân còn bất cập?
(4) Để tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam
thì cần những giải pháp nào?
3
4
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chính sách BHXH
tự nguyện
Tổ chức thực hiện
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến tổ chức triển khai chính
sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam theo Luật BHXH năm 2006.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Tại cơ quan BHXH Việt Nam. Số liệu phân tích trong luận
Về đối tượng
hội
kinh tế, văn hóa,
Thủ tục đăng ký
tham gia, hưởng
Thanh tra, kiểm
tra và giám sát
Sự phối hợp giữa
ngành BHXH với
các ngành, các cấp
cấp
án tập trung giai đoạn 2008 – 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp tổng quan tài liệu
Tác giả tra cứu, tổng hợp và đánh giá các bài báo, các công trình nghiên cứu
trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án để khái quát lại những mặt đạt
được, những vấn đề còn hạn chế để tìm ra khoảng trống nghiên cứu.
5.2. Phương pháp thu thập thông tin
- Nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu định lượng
5.3. Nguồn thu thập số liệu
- Nguồn số liệu thứ cấp
- Nguồn số liệu sơ cấp
5.4. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp với sự
trợ giúp của phần mềm SPSS.
6. Đóng góp mới của luận án
- Hệ thống hóa và đóng góp bổ sung làm rõ những vấn đề lý luận về BHXH tự
1.1. Khái quát về bảo hiểm xã hội
1.1.1. Khái niệm
Trên cơ sở phân tích và kế thừa, tác giả cho rằng: “ BHXH là sự bảo đảm thay
Chương 2: Thực trạng tổ chức triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
ở Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện ở
Việt Nam.
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
nhập từ nghề nghiệp do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hết
tuổi lao động hoặc chết, thông qua việc hình thành một quỹ tài chính do sự đóng góp
của người lao động, người sử dụng lao động và sự bảo trợ của Nhà nước, nhằm ổn
định đời sống cho người lao động và gia đình họ, từ đó góp phần đảm bảo ASXH”.
1.1.2. Bản chất của bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội.
- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động
và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH.
- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong
BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên hoặc cũng có thể là những trường hợp xảy
ra không hoàn toàn ngẫu nhiên.
- Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất đi do gặp phải những rủi
ro sẽ được bù đắp từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích lại.
- Mục tiêu của BHXH là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao
động trong trường hợp bị giảm hoặc bị mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, mất việc làm.
1.1.3. Bảo hiểm xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội
Thứ nhất, BHXH được coi là lưới đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống
ASXH.
Thứ hai, BHXH điều tiết các chính sách trong hệ thống ASXH.
tiến bộ, văn minh và ASXH”.
1.2.6.1. Xác định đối tượng áp dụng
1.2.1.2. Đặc điểm của bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.6.2. Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Việc tham gia hay không tham gia là hoàn toàn tự nguyện.
1.2.6.3. Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thường không phải là người có quan hệ
1.2.6.4. Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tự nguyện
lao động mà là những người lao động PCT, nông dân…
- Nguồn tài chính để hình thành quỹ BHXH tự nguyện chủ yếu do người lao
động đóng góp.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện thường chỉ được triển khai với một số chế độ nhất
định nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và khả năng tài chính của các đối tượng tham gia.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện thường được triển khai sau BHXH bắt buộc.
1.2.2. Vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.3. Triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.3.1. Cơ sở triển khai chính sách BHXH tự nguyện
Khi triển khai chính sách BHXH tự nguyện trước hết phải dựa vào chính sách
BHXH tự nguyện do Nhà nước xây dựng và ban hành.
1.3.2. Tổ chức bộ máy triển khai
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của từng nước, mà trên thế giới có những
1.2.3.3. Nguyên tắc đơn giản và thuận tiện
tham gia. Nếu quy trình, thủ tục đăng ký tham gia và giải quyết chế độ thật đơn giản
1.2.3.4. Nguyên tắc bảo trợ của Nhà nước
và thuận tiện thì sẽ khuyến khích người lao động tham gia và ngược lại.
1.2.3.5. Nguyên tắc phát triển
1.3.5.Quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.4. Các loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng cho tất cả người lao động không thuộc
diện tham gia BHXH bắt buộc.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng như là một hình thức BHXH bổ sung cho
BHXH bắt buộc, mà các quốc gia trên thế giới đang thực hiện là bảo hiểm hưu trí
(BHHT) bổ sung.
Cơ quan BHXH phải nắm chắc số lượng người lao động đã tham gia, tình hình
biến động thu nhập của họ và dự báo được nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện
của người lao động trong tương lai. Đồng thời, cũng phải có đầy đủ thông tin về
người thụ hưởng BHXH tự nguyện để chi đúng, chi đủ và tránh lạm dụng về
BHXH tự nguyện.
1.3.6. Tổ chức thu - chi và đầu tư tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trên cơ sở pháp luật về BHXH tự nguyện và sự thỏa thuận của người tham gia
9
a) Mức độ bao phủ của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
b) Mức độ tác động của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
c) Mức độ bền vững về tài chính của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện đối với nông dân tự do bao gồm: Những
người lao động tự do không thuộc đối tượng tham gia của BHXH bắt buộc.
- Các chế độ bảo hiểm được áp dụng bao gồm: Mất sức lao động, tuổi già, tử
d) Một số chỉ tiêu khác
tuất (chế độ tử tuất chỉ áp dụng đối với lao động tự do, không áp dụng đối với
- Mức độ bao phủ của BHXH tự nguyện theo nhóm
nông dân).
- Mức độ bao phủ của BHXH tự nguyện
- Quỹ BHXH tự nguyện: Cơ quan BHXH đề ra 12 mức đóng góp để người tham
-Tốc độ phát triển số người tham gia BHXH tự nguyện
gia bảo hiểm có thể lựa chọn đóng theo 1 trong 12 mức đó.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số người tham gia BHXH tự nguyện
1.4.1.4. Ở Trung Quốc
- Tốc độ phát triển số thu BHXH tự nguyện
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu BHXH tự nguyện
- Đối tượng tham gia bao gồm: Những người làm việc trong các trang trại nhỏ,
những nông dân cá thể, các thành viên trong gia đình họ.
- Các chế độ bảo hiểm gồm: Chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản, tai nạn, trợ cấp
gia đình). Các chế độ bảo hiểm dài hạn (tuổi già, tàn tật, tử tuất).
- Quỹ BHXH tự nguyện: Đối với chế độ ngắn hạn, mức đóng góp do Chủ tịch
quỹ BHXH xác định theo quý. Đối với chế độ dài hạn, mức đóng góp dựa trên mức
chi thực tế cho các chế độ này của quý trước đó, không có quy định cứng.
11
12
CHƯƠNG 2
- Nguồn hình thành và quản lý quỹ BHXH: Do chủ trang trại và nông dân cùng
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
đóng góp và đóng theo quý. Quản lý quỹ BHXH tự nguyện do quỹ BHXH nông
nghiệp (KRUS) đảm nhiệm.
1.4.1.6. Ở Indonesia
CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM
2.1. Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
- Các chế độ bao gồm: Chăm sóc y tế, tử tuất, mất sức lao động, hưu trí.
2.1.1. Cơ sở ban hành chính sách
2.1.2.2. Quyền và trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
nông dân, lao động tự tạo việc làm, những người chưa tham gia loại hình BHXH bắt
a. Quyền của người tham gia
buộc. Một số nước, cũng cho phép các đối tượng đã tham gia BHXH bắt buộc, được
b. Trách nhiệm của người tham gia
tham gia loại hình BHXH tự nguyện đó là BHHT bổ sung.
2.1.2.3. Chế độ BHXH tự nguyện
Thứ ba, về các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tùy theo trình độ phát triển
a. Chế độ hưu trí
kinh tế - xã hội của các nước trong từng thời kỳ, mà có thể thực hiện một hay một số
b. Chế độ tử tuất
các chế độ BHXH. Các chế độ được đa số các nước thực hiện theo thứ tự ưu tiên là
bảo hiểm tuổi già, chế độ tử tuất, chế độ mất sức lao động.
Thứ tư, về tài chính bảo hiểm xã hội tự nguyện: Mức đóng và phương thức đóng
2.1.2.4. Quỹ BHXH tự nguyện
a. Nguồn hình thành quỹ
b. Phương thức đóng
nhiều hơn. Hằng năm, BHXH Việt Nam đều có chương trình tuyên truyền, trong đó
Bảng 2.2: Mức độ tác động lương hưu đến đời sống người tham gia BHXH
nêu rõ mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, hình thức tuyên truyền và được cụ thể
tự nguyện (2010- 2012)
hóa từng quý về nội dung công việc, hình thức tổ chức, đơn vị thực hiện.
STT
Chỉ tiêu
ĐVT
2010
Người
2012
2.2.3. Quy trình, thủ tục đăng ký tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội tự
1
Tổng số người hưởng
797
2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một chính sách mới, được thực hiện ở Việt Nam từ
năm 2008, đối tượng tham gia chủ yếu là những người lao động trước đó đã tham gia
BHXH bắt buộc, đóng tiếp để đủ điều kiện hưởng lương hưu, số lao động tham gia mới
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thống kê
Tuy nhiên, nếu tính riêng mức độ tác động của lương hưu đến đời sống người
tham gia BHXH tự nguyện tỉnh Nghệ An, được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.3: Hưu nông dân Nghệ An tại thời điểm 31/12/2014
ngay từ đầu là rất thấp, hơn nữa mới chỉ áp dụng 2 chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất,
ĐVT: Đồng/người/tháng
nên số lao động được hưởng BHXH tự nguyện chưa nhiều. Do đó tình trạng chậm đóng,
nợ đọng, giải quyết sai chế độ BHXH tự nguyện hầu như chưa xảy ra.
2.2.5. Kết quả triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.2.5.1. Mức độ bao phủ của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.1: Mức độ bao phủ của BHXH tự nguyện (2008-2014)
STT
1
2
3
4
5
Chỉ tiêu
Lực lượng lao
động
2014
48.340
49.302
50.837
51.854
52.580
53.550
54.400
Mức hưởng thấp nhất
Trước khi điều
chỉnh
Sau khi điều chỉnh
theo NĐ 09
(tăng thêm 8%)
Trước khi điều
chỉnh
Sau khi điều chỉnh
39.000
Người
6.100
41.193
81.319
104.518
133.831
173.584
196.254
Năm
%
0,01
0,08
0,16
0,20
0,50
Bảng 2.4: Mức độ bền vững về tài chính của bảo hiểm xã hội tự nguyện (2008-2014)
Thu quỹ BHXH tự
Chi quỹ BHXH
Mức độ bền vững
nguyện (tỷ đồng)
tự nguyện (tỷ đồng)
về tài chính (%)
2008
10,757
3,0
27,8
2009
69,362
6,7
9,6
17,9
2014
711,600
160,3
22,5
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam
15
16
Để đánh giá mức độ bền vững về tài chính của hệ thống BHXH tự nguyện, BHXH
Bảng 2.7:Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số lao động tham gia BHXH tự nguyện
(2013- 2014)
Việt Nam đã dự báo về số liệu cho tính toán và sử dụng mô hình tính toán quỹ, kết quả
về quỹ BHXH tự nguyện dự báo đến năm 2060, được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.5: Kết quả dự báo quỹ BHXH tự nguyện
ĐVT: Triệu đồng
Cân đối thuNăm
Thu BHXH
-
79.560
2010
149.798
10.292
139.506
79.560
13.438
232.505
2028
118.395.458
9.863.795
108.531.663
780.246.353
75.106.097
(người)
kế hoạch (%)
2013
168.250
173.584
103,2
2014
187.753
196.254
104,5
Năm
6.952.008 -1.203.070.986
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam
2.2.5.5. Tốc độ phát triển và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.8: Tình hình thu quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện (2008-2014)
Năm
240,000
137,6
hiểm xã hội tự nguyện
2012
415,100
172,9
2013
552,000
132,9
2014
711,600
128,9
Bảng 2.6: Số người tham gia BHXH tự nguyện (2008-2014)
Năm
Số người tham gia
BHXH tự nguyện (người)
133.831
128,0
Năm
2013
173.584
129,7
2014
196.254
113,0
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số lao động tham gia BHXH tự nguyện, được thể
hiện qua bảng số liệu sau:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu BHXH tự nguyện, được thể hiện qua bảng số
liệu sau:
Bảng 2.9:Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu BHXH tự nguyện (2013- 2014)
Kế hoạch
Thực hiện
Tỷ lệ hoàn thành
Ba là, nhận thức của người lao động và xã hội về chính sách BHXH tự nguyện còn
2.2.5.6. Số đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.10: Số đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện (2009-2014)
2.3.2.2. Nguyên nhân
Số người hưởng (người)
Loại chế độ
2009
2010
2011
2012
2013
2014
625
797
820
1.242
20
23
25
30
Chế độ hưu trí
Chi trả hàng tháng
Trợ cấp 1 lần trước khi nghỉ hưu
Tuất hàng tháng
2
4
7
18
22
Tuất 1 lần
19
54
Giúp cho người lao động nâng cao năng lực tự an sinh, giảm áp lực đối với ngân sách
Nhà nước giành cho trợ cấp xã hội.
- Đảm bảo được tính liên thông giữa 2 loại hình BHXH bắt buộc và tự nguyện.
Tạo điều kiện cho những người lao động trước đó đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng
không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng, được tham gia tiếp BHXH tự
nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu, đảm bảo ổn định cuộc sống khi về già.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
Một là, mức độ bao phủ của BHXH tự nguyện còn rất thấp.
Hai là, giữa nhu cầu và khả năng tham gia BHXH tự nguyện còn khoảng cách
rất xa.
mờ nhạt.
a. Chính sách BHXH tự nguyện
Một là, mức đóng BHXH tự nguyện quy định khá cao so với thu nhập.
Hai là, phương thức đóng phí chưa linh hoạt, đa dạng để người lao động lựa chọn.
Ba là, do khống chế tuổi “trần” khi tham gia BHXH tự nguyện.
Bốn là, quy định về điều kiện hưởng các chế độ chưa đảm bảo sự công bằng,
bình đẳng giữa 2 loại hình BHXH bắt buộc và tự nguyện.
Năm là, quyền lợi được hưởng các chế độ chưa bảo đảm cho người tham gia
BHXH tự nguyện ổn định cuộc sống khi về già.
Sáu là, chưa có chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia BHXH
tự nguyện.
b. Tổ chức triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
Một là, tổ chức bộ máy triển khai BHXH tự nguyện còn nhiều bất cập.
Hai là, công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH tự
nguyện chưa được quan tâm đúng mức, hiệu quả chưa cao.
Ba là, quy trình, thủ tục đăng ký tham gia và thụ hưởng còn nhiều phức tạp.
Bốn là, sự phối hợp giữa cơ quan BHXH với các các cấp, các ngành chưa
chặt chẽ.
- Tổ chức bộ máy quản lý nên hình thành theo một trong 2 phương án: Một là,
hình thành bộ máy tổ chức chuyên quản lý BHXH tự nguyện theo 4 cấp (trung ương,
tỉnh, huyện, xã); hai là, vẫn hình thành bộ máy tổ chức chuyên quản lý BHXH tự
nguyện theo 3 cấp (trung ương, tỉnh, huyện), nhưng cần bổ sung thêm lực lượng cho
cán bộ chuyên quản lý BHXH tự nguyện cấp xã phường.
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ.
luật về BHXH tự nguyện đến mọi tầng lớp lao động trong xã hội.
3.2.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm
3.1.2. Mục tiêu
xã hội tự nguyện
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chế độ BHXH; tăng nhanh diện bao phủ
đối tượng tham gia BHXH, nhất là BHXH tự nguyện; phấn đấu đến năm 2020 cả
nước có khoảng 50% LLLĐ tham gia BHXH, trong đó có 3 triệu người tham gia
BHXH tự nguyện.
- Sử dụng an toàn và bảo đảm cân đối quỹ BHXH trong dài hạn; xây dựng hệ
- Đổi mới nội dung tuyên truyền: Ngắn gọn, chi tiết, chính xác, dễ hiểu và phù
hợp với từng nhóm đối tượng.
- Về hình thức tuyên truyền: Cần phải đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tế.
Cụ thể, có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan BHXH cấp huyện với UBND và các
hội, đoàn thể xã phường để tuyên truyền, vận động tham gia; cần đa dạng hóa, sân
thống BHXH hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
khấu hóa các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.
21
3.2.2.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Nâng cao chất lượng dịch vụ BHXH tự nguyện, luôn đi kèm cả 2 phương diện là khả
22
thiết, nhất là trong các trường hợp (do Nhà nước thay đổi chính sách, lạm phát phi
mã, khủng hoảng kinh tế…) để đảm bảo không bị vỡ quỹ. Vì vậy, hoạt động đầu tư
năng tiếp cận dịch vụ và bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHXH tự nguyện.
quỹ nhàn rỗi để sinh lời là rất quan trọng nhằm đảm bảo cho quỹ được bảo tồn và
3.2.2.6. Mở rộng mạng lưới và đào tạo các đại lý bảo hiểm xã hội tự nguyện
phát triển.
Để thực hiện mục tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, ngoài
các đại lý thu đã có của hệ thống Bưu điện xã phường, cần thiết phải mở rộng thêm
mạng lưới các đại lý thu BHXH tự nguyện ở cấp xã phường. Số lượng các đại lý
3.2.2.10. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành pháp
luật về BHXH tự nguyện
Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát của các cơ quan chức năng được phối
được mở phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm lao động ở nơi đó.
hợp nhịp nhàng và diễn ra thường xuyên thì hoạt động của BHXH tự nguyện sẽ đi
thời gian của tổ chức, công dân, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ; năm là, đòi
trình này tập trung vào hỗ trợ người lao động học nghề, vay vốn tự tạo việc làm, hỗ
hỏi hệ thống BHXH Việt Nam cần phải thay đổi tư duy và phương thức quản lý theo
trợ tìm việc làm, xóa đói giảm nghèo.
kịp yêu cầu của thời kỳ quản lý mới của kỷ nguyên CNTT.
3.3. Kiến nghị
3.2.2.8. Phát triển công tác nghiên cứu khoa học và mở rộng hợp tác quốc tế trong
3.3.1. Đối với Quốc hội
lĩnh vực bảo hiểm xã hội tự nguyện
Công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực BHXH tự nguyện có vai trò rất
quan trọng, giúp cho các nhà hoạch định và thực thi chính sách có luận cứ khoa học
Sớm sửa đổi, bổ sung một số điều còn bất cập trong Luật BHXH năm 2014,
nhằm tạo sự bình đẳng giữa 2 loại hình BHXH bắt buộc và tự nguyện.
3.3.2. Đối với Chính phủ
để xây dựng và hoàn thiện chính sách cũng như việc thực thi chính sách có hiệu quả.
Chính phủ sớm xây dựng cơ chế hỗ trợ đóng phí cho những người lao động
Bởi vì, thông qua công tác nghiên cứu khoa học đã cung cấp được cơ sở lý luận cơ
24
3.3.4. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH tự nguyện.
KẾT LUẬN
- Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trong kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
- Phối hợp với ngành BHXH Việt Nam để tuyên truyền, phổ biến chính sách,
pháp luật về BHXH tự nguyện.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về
Luận án “Tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam” đã tập
trung nghiên cứu cơ sở lý luận về BHXH tự nguyện, xác định nội dung chính sách, tổ
chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết
quả triển khai, trên cơ sở đó đã phân tích thực trạng về tổ chức triển khai BHXH tự
BHXH tự nguyện.
nguyện ở Việt Nam từ khi có Luật BHXH năm 2006 đến nay và đưa ra hệ thống giải
3.3.5. Đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam
pháp cần thiết để hoàn thiện cơ chế chính sách và tổ chức triển khai BHXH tự nguyện
- Trong quá trình thực thi chính sách, kịp thời phát hiện những bất cập về cơ chế
chính sách để trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung những quy định trong Luật BHXH
cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Xây dựng cụ thể chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện cho