KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-----***-----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn Cacbon và Nitơ trong quá trình lên
men sinh tổng hợp Mannitol bằng vi khuẩn lactic
Người hướng dẫn : Ths. Đỗ Trọng Hưng
Sinh viên thực hiện: Phạm Thanh Thủy
Lớp
: 11 – 01
-----***----Hà Nội – 2015
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Đỗ Trọng
Hưng, phó chủ nhiệm bộ môn công nghệ đường bột - Viện Công nghiệp thực phẩm,
Bảng 2.1: Tên hóa chất dùng trong nghiên cứu.................................................................20
Bảng 2.2: Thiết bị và dụng cụ dùng trong nghiên cứu.......................................................21
Bảng 2.3: Môi trường MRS................................................................................................21
Bảng 2.4: Môi trường SCP1...............................................................................................22
Bảng 2.5: Môi trường SCP2...............................................................................................22
Bảng 2.6: Môi trường OSCP. ............................................................................................23
Bảng 2.7: Môi trường lên men SP. ....................................................................................23
Bảng 3.1. Khả năng phát triển của các chủng VK lactic trên môi trường MRS................29
Bảng 3.2. Kết quả tuyển chọn chủng vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng hợp mannitol
cao......................................................................................................................................31
Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái của chủng Lactobacillus sp. HF08.....................................33
Bảng 3.4. Đánh giá khả năng phát triển trong các điều kiện pH và nhiệt độ khác nhau của
các chủng vi khuẩn Lactobacillus sp. HF08......................................................................34
Bảng 3.5. Khả năng sử dụng các nguồn cacbon khác nhau của chủng Lactobacillus sp.
HF08..................................................................................................................................35
Bảng 3.6. Lựa chọn môi trường nhân giống thích hợp .....................................................36
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của của tỷ lệ kết hợp đường trong môi trường nhân giống đến sự
sinh trưởng và phát triển của Lb. fermentum HF08..........................................................37
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi nhân giống tới khả năng sinh trưởng và phát triển
tạo sinh khối tế bào của chủng Lb. fermentum HF08........................................................38
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời gian nhân giống tới khả năng sinh trưởng và phát triển tạo
sinh khối của chủng Lb. fermentum HF08.........................................................................39
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của pH môi trường nhân giống tới khả năng sinh trưởng và phát
triển tạo sinh khối tế bào của chủng Lb. fermentum HF08................................................40
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của sự phối hợp cơ chất đến khả năng sinh trưởng và sinh tổng
hợp mannitol.......................................................................................................................41
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
CNSH: Công nghệ Sinh học
CNTP: Công Nghiệp Thực phẩm
MDH: Mannitol dehydrogenase
VSV: Vi sinh vật
VK: Vi khuẩn
LAB: Vi khuẩn Lactic
FDA: Cục Quản lý thực phẩm và thuốc Hoa Kỳ
LDH: Lactate dehydrogenase
HPLC: Sắc ký lỏng cao áp
CSL: Cao ngô
HFCS: High fructose corn syrup
rpm: vòng/phút
CFU/ml: Số lượng khuẩn lạc/ ml
FIRI: Viện Công nghệ Thực phẩm
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
trọng và ảnh hưởng lớn đến hiệu suất chuyển hoá sinh tổng hợp mannitol, như vậy nguồn
cacbon là rất quan trọng. Bên cạnh cơ chất chính là nguồn cacbon thì vi khuẩn lactic
cũng cần những nguồn dinh dưỡng khác để sinh trưởng, phát triển một cách tốt nhất. Một
trong số những cơ chất quan trọng trong đó chính là nitơ - một trong những thành phần
không thể thiếu trong môi trường sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật nói chung và vi
khuẩn lactic nói riêng, nhằm tổng hợp nên các thành phần quan trọng xây dựng tế bào vi
sinh vật. Do vậy hai yếu tố này liên quan chặt chẽ đến quá trình sinh tổng hợp mannitol
bằng phương pháp lên men vi khuẩn lactic, với mục đích nhằm xác định được nguồn
cacbon và nitơ thích hợp để nâng cao hiệu suất lên men sinh tổng hợp mannitol, giúp cho
quá trình thu hồi sau này đạt hiệu suất và chất lượng cao. Với thời gian có hạn, chúng tôi
đề xuất nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn Cacbon và Nitơ trong
quá trình lên men sinh tổng hợp Mannitol bằng vi khuẩn lactic”.
Mục tiêu đề tài: Đánh giá được sự ảnh hưởng và xác định được tỷ lệ thích hợp của
nguồn cơ chất cacbon và nitơ trong quá trình lên men sinh tổng hợp mannitol bằng chủng
vi khuẩn lactic
Nội dung nghiên cứu chính:
Nghiên cứu tuyển chọn chủng vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng hợp
mannitol cao.
Đánh giá một số đặc điểm hình thái, tính chất sinh hoá của chủng vi khuẩn
lactic đã lựa chọn.
Nghiên cứu xác định các điều kiện thích hợp cho quá trình nuôi cấy nhân
giống chủng vi khuẩn lactic đã lựa chọn.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn cacbon trong quá trình lên men sinh tổng
KHÓA LUẬN TỐT
T NGHIỆP
Viện
ện Đại
Đạ Học Mở Hà Nội
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1. MANNITOL – TÍNH CH
CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA
A MANNITOL.
1.1.1. Mannitol [14,21,23,43
[14,21,23,43]:
Mannitol có công th
thức hóa học là C6H14O6,(tên gọi
ọi khác mannite, Dmannohexane-1,2,3,4,5,6-hexaol,
hexaol, mannitolum, mannitolo hay đường
ờng manna),
manna) là đồng
phân lập thể sorbitol. Mannitol llà một nguyên liệu sinh hóa quan trọng
ọng thường
th
được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực
ực nh
như y học và thực phẩm, công nghệ sinh học.
ọc.
Mannitol thuộcc nhóm polyol - tên gọi thu gọn của nhóm rượu
u đa phân tử,
lạ đây thì các nhà
khoa học đã ứng dụng
ng công ngh
nghệ sinh học để sản xuất mannitol ở quy mô công nghiệp
nghi
với nhiều ưu điểm vượt trội
ội thay th
thế cho những phương pháp truyền
n thống.
thố
1.1.2. Tính chất mannitol[14,47]
[14,47].
- Là tinh thể màu trắng.
ắng.
- Có độ hòa tan thấp:
ấp: 20% ở 20°C.
- Nhiệt độ nóng chảy
ảy cao: 165 - 168°C.
- Có độ ngọt thấp (bằng
ằng 50% so với đường mía) giúp ích cho người
ời bị bệnh tiểu đường sử
dụng.
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11
11-01
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
do không kích thích tăng glucose trong máu
Mannitol được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp vào
nhóm thực phẩm an toàn, đặc biệt có thể sử dụng như một chất phụ gia an toàn cho con
người.
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
1.1.3.2. Trong dược phẩm.
Mannitol trong y học là một thuốc lợi tiểu tốt, làm giảm áp lực nội sọ, nhãn áp, và
thuốc điều trị thận, chất khử nước, đườngthay thế. Tiêm mannitol như một sự thâm nhập
nhanh của thuốc hạ huyết áp, đặc biệt là trong não rối loạn lâm sàng có thể thay thếđược
các loại thuốc thường được sử dụng, vì có đặc điểm nhanh chóng, hiệu quả và chính xác.
Sử dụng như một viên tá dược, mannitol không hấp thụ độ ẩm, khô nhanh, ổn định hóa
học tốt, và đặc biệt tốt cho các loại thuốc chống ung thư, kháng sinh, thuốc kháng
histamin, và các vitamin. Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng như một chất giúp để tỉnh
táo. Manitol đóng vai trò như một thuốc nhuận tràng ở liều uống lớn hơn 20 g và đôi khi
được bán như thuốc nhuận tràng cho trẻ em.
1.1.3.3. Trong công nghiệp.
Trong ngành công nghiệp, mannitol có thể được sử dụng trong ngành công sản
xuất nghiệp nhựa, và este glycerol nhân tạo các loại nhựa nhựa thông, chất nổ, kíp nổ
(nitrat hóa mannitol).
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT MANNITOl
1.2.1. Phương pháp tổng hợp hóa học[13,15,20,26]
Phương pháp hóa học cơ bản dựa trên sự hydro hóa fructose tạo mannitol. Nguyên
D
D-mannitol
mannitol
D-sorbitol
sorbitol
Mặt khác phản ứng
ng hydro hóa còn gâ
gây ô nhiễm môi trường
ng và tồn
t dư chất xúc tác
trong sản phẩm, điều kiệnn ph
phản ứng phức tạp, tiềm tàng nguy cơ cháy nổ…,
n
do vậy việc
ứng dụng phương
ng pháp sinh hhọc trong sản xuất mannitol để thay thế phương pháp hóa
học cổ điển là tất yếu.
1.2.2. Phương pháp sử dụng
ụng enzym
enzyme :
Fructose biến đổi tạo mannitol, enzyme ch
chịu trách nhiệm
m cho sự biến đổi fructose
thành mannitol là enzyme mannitol dehydrogenase(mdh)
dehydrogenase(mdh)kết hợp vớii NAD(P)H có vai trò
chủ yếu là đồng xúc tác.
Vi khuẩn lactic sản
ản xu
xuất ra enzyme mannitol dehydrogenas (mdh) , đây là enzyme
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
thúc đẩy enzym mannitol dehydrogenase (MDH) là NAD(P)H, do đó không cần bổ sung
NAD(P)H vào môi trường lên men.
Simley và cộng sự(1969) đã nghiên cứu sinh tổng hợp mannitol trên đối tượng nấm
Aspergillus candidus trên môi trường có cơ chất là glucose cho năng suất tổng hợp
mannitol 0,15 g/L/giờ, hiệu suất chuyển hóa đạt 31 mol%. Hendriksen và cộng sự (1988)
cũng nghiên cứu sinh tổng hợp mannitol bằng nấm Penicillium scabrosum trên cơ chất
sucrose cho năng suất tổng hợp mannitol đạt 0,14 g/L/giờ, hiệu suất chuyển hóa đạt 56,7
mol%. Còn với nấm men là một đối tượng phổ biến sinh tổng hợp các loại đường alcohol,
Onishi và Suzuki (1970) đã nghiên cứu sinh tổng hợp mannitol bằng nấm men Torulopsis
mannitofaciens trên cơ chất glycerol cho hiệu suất chuyển hóa đạt khoảng 31,0 mol%.
Đây là một phương pháp đầy hứa hẹn, cần thiết để mở rộng ra quy mô sản xuất
công nghiệp. Vì vậy, các phương pháp công nghệ sinh học ngày càng được nghiên cứu
chuyên sâu hơn để có thể tìm ra con đường đơn giản nhất sử dụng nguồn cơ chất kinh tế
mà vẫn đạt được năng suất mannitol tinh khiết tối ưu thay thế cho con đường sản xuất
tổng hợp hóa học có nhiều hạn chế.
1.3.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SINH TỔNG HỢP MANNITOL BẰNG VI
KHUẨN LACTIC[6,7,8,12,17,15]
1.3.1. Sinh tổng hợp mannitol ở vi khuẩn lactic đồng hình.
Vi khuẩn lactic có hai kiểu lên men là lên men đồng hình và dị hình. Trong đó lên
men đồng hình là kiển lên men mà sản phẩm là một sản phẩm duy nhất hoặc chủ yếu, các
chất khác chỉ có ở dạng vết không đáng kể.
Pyruvate
Mannitol-1-P
Acetate
-P
Mannitol
Lactate
Sơ đồ sinh tổng hợp mannitol từ vi khuẩn lactic đồng hình.
1.3.2. Sinh tổng hợp mannitol ở vi khuẩn lactic dị hình.
Lên men dị hình là kiểu lên men mà sản phẩm tạo thành có nhiều loại, như trong
lên men sinh tổng hợp mannitol thì sản phẩm chính - mannitol và sản phẩm phụ-axit
lactic, axit axetic,.... Một số vi khuẩn lactic lên men dị hình thuộc giống Lactobacillus;
Leuconostoc; và Oenococus có thể sản xuất trực tiếp mannitol từ fructose (Saha 2003).
Ngoài mannitol những vi khuẩn này có thể sản xuất axit lactic,axit acetic;cacbon dioxit và
ethanol.
Fructose
MDH
Mannitol + axit lactatic + axit acetic + CO2 + ethanol.
Quá trình này dựa vào khả năng của vi khuẩn lactic để sử dụng fructose giống như
một chất nhận điện tử và khử nó thành mannitol sử dụng enzym mannitol 2dehydrogenase (MDA). Saha và Nakamura (2003) trình bày rằng những chủng tốt của
axitlactic lên men dị hình sản xuất mannitol từ fructose như: chủng L. intermedius NRRL
B- 3693 sản xuất 198 g mannitol từ 300g fructose/lít trong điều kiện pH=5.0), nhiệt độ
37˚C.
Vi khuẩn đồng sử dụng fructose và glucose (2:1) và đồng thời sản xuất
CO2
NADH
H+
+
Ribulose-5-P
2 Mannitol
Xylolose-5-P
Pyruvate
NAD+
NADH + H+
Lactate
Acetyl-P
ADP
ATP
Acetate
Sơ đồ quá trình sinh tổng hợp mannitol bởi vi khuẩn lactic dị hình
Cùng lên men của hai cơ chất được báo cáo là kích thích cho một số enzym, như
vậy phải có một kết quả tốt hơn, về chất nhận electron có thể là NADH, thường bị hạn chế
trong quá trình sản xuất mannitol. Vì vậy, trong lên men đồng thời của cả glucose và
fructose, thì glucose được sử dụng như một nguồn năng lượng trong khi fructose được sử
dụng như một chất nhận electron.
Glucose
+
+
NAD
NAD
mdh
mdh
NADH
NADH
CO2
Gluconate
D-Mannitol
Sơ đồ chuyển hóa fructose thành mannitol trong vi khuẩn lactic.
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
amin rất cần thiết cho vi khuẩn lactic phát triển.
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Trong tất cả các nguồn nitơ mà vi sinh vật có thể sử dụng thì cao nấm men là sự
lựa chọn tốt nhất. Mỗi một loài thì có tỷ lệ nguồn nitơ khác nhau cho quá trình phát triển.
Để giảm chi phí nguyên liệu trong sản xuất, Saha BC. (2006) đã nghiên cứu ảnh
hưởng của nguồn nitơ tới quá trình sinh trưởng và sinh tổng hợp mannitol bởi chủng L.
intermedius NRRL B-3693 cho thấy sử dụng peptone và cao ngô (SCL) có thể là nguồn
cung cấp nitơ thích hợp thay thế nguồn nitơ đắt tiền như cao nấm men, pepton.
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng khác[15,33]:
1.4.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ:
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng quan trọng trong lên men nói chung và lên men sinh
tổng hợp mannitol nói riêng, nó ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, sinh tổng hợp của vi
khuẩn lactic trong quá trình lên men mà từ đó sản lượng mannitol được sản xuất ra nhiều
hay ít.
Falguni Patra và cộng sự (2011) khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá
trình lên men sản xuất mannitol của các chủng Leuconostoc cho thấy khi tăng nhiệt độ từ
25 – 350C thì hàm lượng mannitol sinh ra cũng tăng lên đáng kể, tuy nhiên nếu tăng nhiệt
độ cao hơn nữa thì hàm lượng mannitol giảm xuống. Một số nghiên cứu khác thì nhiệt độ
thường thích hợp nhất cho quá trình lên men chuyển hoá là 370C, điều đó cho thấy hoạt
tính của MDH thích hợp nhất ở 370C.
1.4.3.2. Ảnh hưởng của pH:
pH-một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh tổng hợp mannitol.Trong quá
1.5. VI KHUẨN LACTIC – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA SINH TỔNG HỢP
MANNITOL.
1.5.1. Đặc điểm của vi khuẩn lactic:
Vi khuẩn lactic thuộc Lactobacillisaceae.
Vi khuẩn lactic là vi khuẩn Gram dương, không di động,không tạo bào tử (tuy
nhiên ngày nay người ta đã tìm thấy một số giống thuộc họ lactic có khả năng tạo bào tử).
Vi khuẩn lactic là vi khuẩn hô hấp tùy tiện (kị khí và hiếu khí) không chứa
cytochrom và enzym catalase, có khả năng sinh tổng hợp enzyme peroxydase rất mạnh,
chúng phân giải H2O2 để tạo ra H2OvàO2 để dùng.
Vi khuẩn lactic có dạng hình cầu hoặc hình que, đứng riêng lẻ hoặc tạo thành chuỗi
tùy theo từng chủng.
Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 25-47ºC.
Có 4 cách chính phân loại vi khuẩn lactic thường được sử dụng:
1-Xét theo cách thức lên men, vi khuẩn lactic được chia thành hai nhóm là vi
khuẩn lactic lên men đồng hình và vi khuẩn lactic lên men dị hình.
2-Xét theo hình thái cấu trúc thì vi khuẩn lactic được chia ra hai nhóm:
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
- Liên cầu khuẩn lactic (Streptococcus lactic): Tế bào hình tròn, oval, thường xếp
thành đôi hoặc thành chuỗi. Nhiệt độ phát triển tối ưu là 30-35ºC và được ứng dụng nhiều
trong sản xuất sữa chua, bơ, pho mát.
- Trực khuẩn lactic (Lactobacillus): Chúng đứng riêng lẻ hoặc kết thành chuỗi.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
lactose nhưng không sử dụng được maltose và saccarose, một số loại còn sử dụng
được cả dextrin. Trong quá trình lên men ngoài việc sử dụng các hợp chất chứa cacbon, vi
khuẩn lactic còn có thể sử dụng các axit amin như arginin, tizonin, gluconin làm nguồn
cung cấp năng lượng.
1.5.2.2. Nhu cầu về Nitơ :
Cũng như Cacbon, Nitơ cũng là thành phần hết sức quan trọng đối với sự sống của
vi sinh vật nói chung cũng như vi khuẩn lactic nói riêng. Nitơ có mặt trong mọi thành
phần quan trọng của tế bào như protein, enzyme, axit nuleic,... tất cả các quá trình sinh
trưởng và phát triển của vi sinh vật đều cần nitơ.
Phần lớn vi khuẩn lactic không thể sinh tổng hợp được các hợp chất chứa nitơ. Vì
vậy để đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển chúng phải sử dụng các nguồn nitơ có
sẵn trong môi trường.
Các nguồn nitơ vi khuẩn lactic có thể sử dụng như: cao thịt, cao nấm men, trypton,
dịch thủy phân casein từ sữa, pepton,…Hiện nay cao nấm men là nguồn nitơ được sử
dụng nhiều nhất và có hiệu quả nhất. tuy nhiên ở quy mô công nghiệp không thể sử dụng
nguồn nitơ này vì rất tốn kém, mà người ta sẽ sử dụng cao ngô hay khô đậu tương,....
Mỗi loại vi khuẩn thì có một nhu cầu đặc trưng riêng, vì vậy ở nồng độ khác nhau
trong thành phần các nguồn bổ sung nitơ nói trên cho kết quả sinh tổng hợp khác nhau.
1.5.2.3. Nhu cầu về muối khoáng :
Để đảm bảo cho sinh trưởng và phát triển đày đủ, vi khuẩn lactic rất cần các muối
khoáng. Nhằm cung cấp các nguyên tố khoáng như đồng, sắt, natri, kali, photpho, lưu
huỳnh...
Phospho (P) bao giờ cũng chiếm tỷ lệ cao nhất, nó có vai trò quan trọng trong cấu
tạo nhiều thành phần của tế bào như : acid nucleic, phospholipid, các Coezyme như ATP,
ADP, NAD, NADH,… Các mối phospho vô cơ thường được sử dụng là KH2PO4 ,
chất chứa vitamin thường sử dụng như nước chiết từ khoai tây, ngô, cà rốt hay dịch tự
phân nấm men…
1.5.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất.
1.5.3.1. Ảnh hưởng của oxy :
Vi khuẩn lactic là vi khuẩn hô hấp tùy tiện chúng không có hệ enzym hô hấp , tuy
nhiên chúng vẫn có thể sử dụng oxi phân tử để oxy hóa nhiều cơ chất, điều này được thể
hiện thông qua hệ FAD (Flavin Adenin Dinucleotid).
O2
+
2e
→
O2 2 –
Ion peroxit (O2 2 – ) sẽ phản ứng với H+ tạo thành H2O2 :
O2 2 – +
2H+
→
H2 O2
Nhưng H2O2 sinh ra lại gây độc với tế bào vì thế một số vi khuẩn lactic sử fungj
các chất oxy hóa như NAD, NADH để khử H2O2 trong hệ enzyme flavo enzyme:
NADH
định cả quá trình lên men. Nhiệt độ cao vượt quá ngưỡng cho phép sẽ làm biến tính
protein, làm mất hoạt tính của ezyme; nhiệt độ thấp sẽ làm bất hoạt các quá trình vận
chuyển chất hòa tan qua màng tế bào chất do thay đổi cấu trúc của một số permaza chứa
trong màng và ảnh hưởng đến sự hình thành và tiêu thụ ATP cho quá trình vận chuyển
chủ động các chất dinh dưỡng. Do đó trong quá trình lên men phải giữ nhiệt độ ổn định.
Trong lên men ở phạm vi phòng thí nghiệm người ta sử dụng tủ nuôi ấm, còn trong phạm
vi công nghiệp thì sử dụng dòng nước tuần hoàn để kiểm soát nhiệt độ, và còn sử dụng
cánh khuấy để phân tán đều nhiệt.
1.5.3.3. Ảnh hưởng của pH:
pH là số đo hoạt tính của ion hydrogen trong môi trường. Thang pH thay đổi từ 014, pH có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. Mỗi vi sinh vật
đều có một phạm vi pH nhất định và pH sinh trưởng tốt nhất. Vi sinh vật ưa acid có pH
phát triển tốt nhất.
Sự phát triển của vi sinh vật chỉ có thể rất nghiêm ngặt ở axit hay kiềm. Đối với vi
khuẩn thuận lợi nhất là chúng phát triển trong môi trường trung tính hoặc kiềm yếu. Đối
với nấm men và nấm mốc thì phát triển ở môi trường axit yếu.
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
18
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Viện Đại Học Mở Hà Nội
1.5.3.4. Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất:
Các thành phần dinh dưỡng được bổ sung một cách đầy đủ vào môi trường để vi
khuẩn lactic phát triển và sinh tổng hợp mannitol là rất quan trọng. Tuy nhiên việc bổ
sung với hàm lượng bao nhiêu ở nồng độ nào là thích hợp có liên quan mật thiết đến áp
suất thẩm thấu của màng tế bào chất của vi khuẩn.
Peptone, cao nấm men, cao ngô,…..
2.1.3. Hóa chất dùng trong nghiên cứu.
Bảng 2.1: Tên hóa chất dùng trong nghiên cứu.
STT
Tên hóa chất
Xuất xứ
1
Ferixyanua kali – K3Fe(CN)6
Trung Quốc
2
Kali hydroxit – KOH
Trung Quốc
3
Methylen xanh 0.5%
Trung Quốc
4
Tween 80
Trung Quốc
10
NaOH
Trung Quốc
SVTH: Phạm Thanh Thủy,11-01
20