Hệ thống đề cương ôn thi môn triết học cổ điển Đức
Phần 1 : Điều kiện hình thành và đặc điểm của
triết học cổ điển Đức
Câu hỏi 1 : làm rõ những điều kiện kinh tế chính trị , tư tưởng , khoa học và văn
hóa xã hội cho sự xuất hiện của nền triết học cổ điển Đức:
Trả lời:
Hoàn cảnh chung của Tây Âu:
Vào cuối thế kỷ 18 xu thế đi lên tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu đã trở nên rõ rệt hơn
bao giờ hết. Xu hướng này tạo thành 1 làn sóng lôi cuốn mọi quốc gia Tây Âu
thậm chí là ở các nước ít phát triển như ở Đức cũng đã bị lôi cuốn vào xu hướng
này.
Vào khoảng thời gian này trên thế giới các công trình nghiên cứu khoa học đã có
sự phát triển tột bậc, các học thuyết , các tư tưởng mới đã được hình thành và có
ảnh hưởng rất lớn tới các nhà học giả và nhà triết học Đức.
Hoàn cảnh của nước Đức :
- Nước Đức vào cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 vẫn là 1 nước phong kiến
chuyên chế.
- Về kinh tế : Đức vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu sống dựa trên nền kinh tế
tự túc và tự cấp
- Về chính trị : nước Đức vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế phân quyền.
Cho tới đầu thế kỷ 19 trong lòng nước Đức vẫn còn tồn tại tới trên 30 tiểu
vương quốc. Hoàng đế Đức đưa ra những quy định làm kìm hãm sự phát
triển của con người và thực thi cơ chế bế quan tỏa cảng
- Về mặt xã hội: dân cư nước Đức có sự hạn chế. Những người có thiên
hướng phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa bị kìm hãm. Dưới sự tác động của
1 số các nước tư bản nằm kề bên nước Đức nên tại Đức giai cấp tư sản Đức
đã xuất hiện tuy nhiên là họ xuất hiện ở một số lượng ít và không liên kết
với nhau do thể chế chính trị quân chủ chuyên chế của nước Đức lúc đó. Tuy
nhiên mặc dù là giai cấp mới và có số lượng ít nhưng giai cấp tư sản Đức
vẫn hướng về TBCN , mong muốn tổ chức một cuộc cách mạng tư sản tại
muốn nhận thức được hiện thực khách quan phải biện chứng từ đó trang bị
cho tư duy khả năng biện chứng. Hegel đã đưa ra các quy định mà sau này
Karl Mark đã tiếp thu và phát triển như những quy luật , khái niệm và những
cặp phạm trù.
- Nền triết học cổ điển Đức là nền triết học khá đồ sộ với nhiều những tư
tưởng , học thuyết có giá trị và nhiều triết gia sáng giá. Ví dụ như:
o Học thuyết về con người của Immanuel Kant được thể hiện trong hệ
thống 3 tác phẩm gồm : Phê phán lý tính thuần túy , Phê phán lý tính
thực hành và phê phán năng lực phán đoán
o Các lý luận triết học bàn tới vấn đề văn hóa – nghệ thuật – mỹ học
.v.v.
- Nền triết học cổ điển Đức đặc biệt chú ý về con người , đi sâu vào nghiên
cứu con người và đặt vấn đề cho nghiên cứu về phương pháp luận của con
người.
- Các thành tựu của nền triết học cổ điển Đức đặc biệt là phép biện chứng
chính là cơ sở quan trọng hình thành hệ thống triết học duy vật của Karl
Marx sau này.
V.I.Lenin đã đánh giá như sau : chủ nghĩa duy tâm thông minh còn gần chân
lý hơn là chủ nghĩa duy vật ngu xuẩn.
- Phép biện chứng duy tâm tạo ra những tiền đề nghiên cứu tư duy và xem xét
mang tính chất khoa học.
Phần 2 : Immanuel Kant và tư tưởng triết học của ông
Đôi nét về Immanuel Kant :
Immanuel Kant sinh ngày 24 tháng 4 năm 1724 trong một gia đình thợ thủ công tại
thành phố Konigsberg. Toàn bộ cuộc đời của ông gần như không bao giờ rời khỏi
thành phố Konigsberg. Ông là một sinh viên theo học ngành thần học. Sau khi học
xong đại học ông quyết định giảng dạy ở trường đại học Konigsberg.
lời 3 câu hỏi lớn mà Kant đặt ra:
o Con người có thể biết được
o Con người phải làm gì
o Con người có thể hi vọng được gì
Đánh giá đôi nét về Immanuel Kant và triết học của ông : Immanuel Kant là
người mở đầu cho triết học cổ điển Đức, là người khởi đầu cho tư tưởng
biện chứng của triết học Đức. Triết học của ông chú trọng tới vấn đề con
người.
Câu hỏi 3 : Làm rõ thế giới quan duy tâm chủ quan và quan điểm bất khả tri của
nhà triết học Can-tơ.
Trả lời :
- Vấn đề về thế giới quan của triết học Kant:
Immanuel Kant rơi vào nhị nguyên luận. Ý đồ của ông là kết hợp chủ nghĩa duy
vật và chủ nghĩa duy tâm tuy nhiên ông ko làm được điều đó và dẫn tới rơi vào nhị
nguyên luận và dần rơi vào duy tâm chủ quan.
- Theo Kant trước con người có tồn tại thế giới vật tự nó:
o Thế giới vật tự nó là thế giới con người không thể tác động được gồm
bản chất và lý tưởng tuyệt đối
o Thế giới hiện tượng : ông kế thừa tư tưởng của Berkeley và Hume.
Trong đó là tư tưởng của Berkeley cho rằng sự vật là phức hợp của
cảm giác.
Sơ đồ lý luận về thế giới quan của Kant:
Sự vật
con người
Kinh nghiệm
(Mệnh đề 1)
Không gian và thời gian
Ông tách rời cái chung cái riêng mà không tính tới mối quan hệ giữa chúng.
Trong giai đoạn nhận thức lý tính Kant cho rằng là giai đoạn con người tiếp cận
với thế giới vật tự nó
Kant cho rằng việc tri giác được các hiện tượng trong không gian , thời gian chỉ
là kết quả của hoạt động ý thức của chúng ta. Còn trong thực tế , những vật tồn
tại như thế nào ngoài những hình thức tiên thiên kia thì ông quả quyết là không
biết được.
Ông cho rằng con người không thể biết được và tiếp cận tới thế giới vật tự
nó mà ở đây thế giới vật tự nó chính là thực tế khách quan theo như cách
Kant đưa ra quan điểm.
Từ đó ông bảo vệ quan điểm nhị nguyên luận và bất khả tri.
Câu hỏi 4 : làm rõ nội dung và đánh giá về lý luận nhận thức của Kant.
Trả lời:
a. Nội dung về lý luận nhận thức của Kant
- Về vấn đề nhận thức luận Immanuel Kant :
o Nhận thức của con người nói chung và chủ thể nhận thức nói riêng là
phải đặt trong quá trình hoạt động nhận thức của con người.
o Theo Immanuel Kant thì đối tượng nhận thức của con người là thế
giới hiện tượng qua đó thể hiện cái bất khả tri trong triết học của ông (
Kant cho rằng con người không thể hiểu được thế giới vật tự nó)
o Trong vấn đề này Kant vừa khả tri vừa bất khả tri dẫn tới đi vào nhị
nguyên
o Trong quá trình nhận thức của con người ông chia nó ra thành 3 giai
đoạn gồm :
Nhận thức giác tính
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
o Ông cho rằng trong tư duy con người có sẵn tư duy phạm trù hệ thống
trò với nhận thức của con người. Ông xếp nó vào các khối có hệ thống qua
đó đã thể hiện rõ và đề cập tới mối quan hệ giữa chúng.
- Hạn chế :
o Thứ nhất là trong quá trình xem xét về nguồn gốc của các phạm trù là
sự phản ánh về thuộc tính của sự vật trong hiện thực khách quan thì
Kant lại cho rằng đó các phạm trù tiên thiên hay tiên nghiệm
o Ông sai khi cho rằng tri giác liên quan tới cái riêng ; giác tính liên
quan tới cái chung , cái phổ quát. Từ đó dẫn tới việc ông tách rời 2
thuộc tính này ra riêng biệt mà không nhận thấy được mối quan hệ
giữa chúng.
Ông cho rằng kết quả giác tính là thuộc về tiên thiên không có liên
quan tới nhận thức ông rơi vào siêu hình
Không khắc phục được chủ nghĩa kinh viện
Không khắc phục được duy giác và duy lính
Chỉ có thể kết hợp 1 cách máy móc dập khuôn chứ không thấy được mối
quan hệ giữa chúng.
Tư tưởng về phạm trù tiên thiên của ông không vượt qua được quan điểm về
tư tưởng bẩm sinh của Renes Dercates
Câu hỏi 5 : làm rõ quan điểm về “vấn đề trung tâm của triết học” và lý luận về con
người của Kant.
Trả lời:
Quan điểm về “vấn đề trung tâm của triết học” của Immanuel Kant.
Immanuel Kant quan niệm như sau về vấn đề nhiệm vụ triết học và khoa
học:
Nhiệm vụ của triết học và khoa học là khám phá ra tri thức hoàn hảo
tuyệt đối , coi đó là lý tưởng tri thức của con người. Giống với Hume
và Leibniz ông cho rằng khoa học phải dựa trên tri thức tiên nghiệm
(apriori) với 2 đặc tính là tất yếu và phổ quát. Do chưa thoát khỏi
Kant cho rằng con người có 2 phần
Nói tới con người là nói tới hoạt động nên xét con người không
thể xét từ cấu trúc.
Các hoạt động như tôn giáo , nghệ thuật là 1 dạng hoạt động của con
người. Chính trong các hoạt động này con người sáng tạo ra giá trị của
mình.
a Quan điểm về đạo đức của Immanuel Kant.
Quy luật đạo đức là quy luật của con người , xu thế vận động của
nhân loại là đi từ đặc điểm hạn chế này tới đặc điểm hạn chế khác từ
đó đi tới sự hoàn thiện về đạo đức
Đó là cả một quá trình:
Đạo đức là lương tâm của con người
Lương năng và lương tri cũng được Kant bàn tới
Lương năng là khả năng trở nên lương thiện của con người
Lương tri là khả năng biết để thể hiện điều đó của con người
Theo ông : đạo đức là hành vi giúp đỡ người khác do lương tâm thúc
đẩy chứ không phải giúp đỡ họ chỉ vì quan hệ hay là do toan tính cá
nhân.
Tôn giáo cũng là một phương thức duy trì đạo đức và hướng con
người tới sự tự do
Kant đặc biệt đặt vấn đề đạo đức trong mối quan hệ với triết học.
Do còn ảnh hưởng bởi tôn giáo nên Kant cho rằng con người muốn tốt
lên phải tin vào tôn giáo
Vấn đề nghệ thuật trong triết học Kant
Nghệ thuật là một hoạt động tự do của thiên tài vì nghệ thuật là hoạt
động mà con người sáng tạo ra sự tự do của chính mình
Tư nhiên là đói tượng mà con người phản ánh nhưng cũng chính là
lĩnh vực mà con người gửi gắm tâm tư tình cảm vào đó.
tất cả người dân trong nước mà phải thực hiện điều đó và thực hiện nó trong cái
hạnh phúc trừu tượng.
Ông chia người trong 1 nước thành 2 loại là công dân và người mang quốc tịch
( đây là tư tưởng thể hiện lập trường của ông là lập trường của giai cấp tư sản)
Đánh giá về tư tưởng của ông:
Kant là người nói lên và phản ánh tư tưởng của giai cấp tư sản Đức. Đó là tư tưởng
muốn thống nhất các tiểu quốc Đức thành một quốc gia thống nhất.
Kant đã thể hiện rằng dù Đức lúc đó là 1 nước chậm phát triển về mặt kinh tế
nhưng về mặt tinh thần đặc biệt là ở khả năng triết học thì người Đức rất phát triển.
Những tư tưởng của Kant đã có ảnh hưởng tới giới tư sản Đức. Là 1 nước chậm
phát triển về mặt kinh tế thì càng phải chú ý tới vấn đề về con người.
Phần 3 : Georg Wilhelm Friedrich Hegel và tư tưởng triết
học của ông
Đôi nét về Georg Wilhelm Friedrich Hegel.
- Georg Wilhelm Friedrich Hegel sinh ra tại thành phố Sturgart.
- Ông là người rất say mê học hành trong đó ông rất say mê văn học đặc biệt
là văn học Hy Lạp cổ.
- Ông là một người học hành rất cẩn thận và ông học tại đại học tubingen.
- Ông rất hâm mộ cách mạng Pháp tuy nhiên sau này ông lại trở thành một
người bảo thủ và có quan điểm khinh thường quần chúng.
- 1800-1807 ông làm phó rồi làm giáo sư ở đại học inna.
- 1807 ông viết tác phẩm hiện tượng học tinh thần
- 1809 – 1811 ông viết tác phẩm giáo dục dự bị triết học
- 1812- 1816 ông viết tác phẩm khoa học logic
- 1816 trở đi ông dạy học ở haydenberg và ông cho xuất bản các tác phẩm
sau:
o Bách khoa toàn thư các khoa học triết học 1817
Nhưng trong vấn đề xã hội ví dụ như trong vấn đề về lịch sử dân
tộc. Ông đã thấy được sự phát triển của xã hội. Và ông cho rằng
lịch sử xã hội là sự tiến bộ của ý thức về sự tự do sự tiến bộ cần
được nhận thức trong tự nó. Tuy nhiên ở điểm này ông lại rơi
vào duy tâm thần bí
- Câu hỏi 8 : khái quát hệ thống triết học của Hegel ( có nhận xét và đánh giá)
- Trả lời :
o Hệ thống triết học của Georg Wilhelm Friedrich Hegel.
Tư tưởng “ ý niệm tuyệt đối”: ông chia ra thành 3 dạng
• Dạng thuần ( trí tuệ vũ trụ)
• Dạng tha hóa
• Dạng đầy đủ
Ông gọi đây là đại logic.
o Từ hình thái dạng thuần ông gọi là logic học.
o Từ hình thái dạng tha ha hóa ông gọi là triết học về tự nhiên
o Từ hình thái dạng đầy đủ ông gọi đó là triết học về tinh thần
Tính nhất quán , chặt chẽ trong học thuyết của Hegel.
Tư tưởng logic học : ông chia thành 3 học thuyết
• Học thuyết về tồn tại
• Học thuyết về bản chất
• Học thuyết về khái niệm
Trong học thuyết về tồn tại ông cũng chia nó thành 3 dạng
• Dạng lượng
• Dạng chất
• Dạng độ
Trong học thuyết về khái niệm ông cũng chia thành 3 dạng
• Dạng bản chất
duy tâm tuyệt đối. Đỉnh cao của hệ thống này và cũng là hệ thống
trung tâm chính là học thuyết về ý niệm tuyệt đối. Qua đó ông cho
rằng chủ nghĩa duy vật chỉ là sự ngộ nhận
o Hệ thống triết học Hegel rất chặt chẽ. Hệ thống này được Hegel khái
quát hóa dựa trên quá trình vận động của lịch sử tư tưởng nhân loại.
o Tuy nhiên trong hệ thống này đã bộc lộ sự bảo thủ và gò bó mà sau
này chính triết học Hegel đã thể hiện điều đó.
Câu hỏi 9 : làm rõ những nội dung cơ bản về phép biện chứng của Hegel ( có nhận
xét và đánh giá)
Trả lời :
- Những nội dung cơ bản của phép biện chứng Hegel
o Hệ thống phép biện chứng của Hegel.
a. Hai nguyên lý
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2 quan điểm :
• Mọi cái chỉ là trung giới
• Quan điểm về sự vật hiện tượng tồn tại những mối liên
hệ với nhau
Nguyên lý về sự phát triển cũng được ông trình bày trong học
thuyết về sự tồn tại.
Khác với quan điểm siêu hình thì Hegel coi phát triển không chỉ
đơn giản là sự tăng lên hay mất đi về mặt khối lượng , hay là sự
dịch chuyển về mặt vị trí trong không gian. Ông hiểu phát triển
là 1 quá trình biện chứng , trong đó liên tục diễn ra sự thay thế
của cái mới đối với cái cũ, quá trình phủ định không ngừng của
cái mới đối với cái cũ trên nguyên tắc kế thừa và lọc bỏ.
Ông viết : “ Cái nụ hoa biến mất khi hoa nở , và có thể nói rằng ,
nó bị hoa phủ định; và tương tự như vậy có thể nói khi quả xuất
biện pháp hòa bình
o Quy luật phủ định của phủ định.
Trong các tác phẩm của Hegel thì ông trình bày quy luật này
trong phần hiện thực của học thuyết về khái niệm và trình bày
trong học thuyết về ý niệm
Ông cho rằng mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại bên trong thế
giới đã là kết quả của 1 quá trình phủ định. Chúng phải trải qua
quá trình đi từ bản chất tới hiện tượng và từ hiện tượng trở thành
hiện thực.
Hegel cho rằng trong sự vật có chứa đựng sự phủ định.
Sự vật có 2 dạng tồn tại là tồn tại tự nó mang tính độc lập và tồn
tại cho cái tồn tại tức là mối quan hệ với cái tồn tại khác.
c. 6 cặp phạm trù:
o Bản chất – hiện tượng
Ông cho rằng bản chất quy định sự tồn tại của hiện tượng
Không có bản chất thuần túy. Bao giờ bản chất cũng hiện ra nhờ
hiện tượng
Bản chất bao giờ cũng bị giấu kín , còn hiện tượng là cái biểu lộ
ra bên ngoài
Từ đó dẫn tới quan hệ đối lập
o Cái chung – cái riêng
Hegel cho rằng cái chung là cái có mặt ở nhiều cái cá biệt
Trong cái cá biệt bao giờ cũng có cái chung
Dẫn tới sự thừa nhận cái chung và cái cá biệt trong mỗi sự vật
o Nội dung - hình thức
Hegel cho rằng nội dung có quan hệ với phạm trù bản chất. Đây
là quá trình diễn ra mang tính ổn định.
Bản chất là cái biểu hàm của nội dung còn hình thức là biểu hiện
chứng của ông cũng là phép biện chứng duy tâm và ở 1 số điểm còn
ảo tưởng ví dụ như việc giải quyết mâu thuẫn bằng con đường hòa
bình và bỏ qua tính tất yếu của cách mạng và bạo lực cách mạng trong
đấu tranh.
Câu hỏi 10 : làm rõ những quan điểm vể lý luận nhận thức của Hegel
Trả lời :
- Hegel rơi vào duy tâm khách quan nhưng tư tưởng của ông chứa đựng tư
tưởng biện chứng
o Về nhận thức ông đưa ra quan điểm về đối tượng của nhận thức là
việc con người tự ý thức bản thân và ý thức về ý niệm tuyệt đối.
o Tuy nhiên ông quan niệm tư duy con người mới là bản chất. Từ đó
ông rơi vào duy lý.
- Ý nghĩa :
o Phát hiên tính thống nhất giữa chủ thể với khách thể nhận thức
o Có tư tưởng biện chứng trong quá trình nhận thức
o Trong lý luận nhận thức của mình ông đưa ra quan niệm thực tế cao
hơn chân lý
o Trong lý luận nhận thức ông còn nêu ra 1 phương pháp nhận thức là
phương pháp nhận thức bằng khái niệm với những môn khoa học liên
quan tới tư duy ( lý luận) phải sử dụng nhận thức ở trình độ khái niệm.
Câu hỏi 11: làm rõ những quan điểm triết học Hegel về lĩnh vực xã hội ( có nhận
xét và đánh giá)
Trả lời
- Quan điểm của triết học Hegel về lĩnh vực xã hội
o Đó là các quan điểm trong nội dung về tinh thần khách quan của
Hegel.
Tinh thần khách quan nghiên cứu những vấn đề thuộc về pháp
quyền , đạo đức và lịch sử. Đó là biểu hiện của tinh thần khách
o Vấn đề triết học lịch sử:
Triết học lịch sử là sự hoàn thành việc tự pháp triển tinh thần
khách quan sự thực hiện , cụ thể hóa sự tự do.
Theo Hegel hiện thực lịch sử vận động theo “luật”
Hegel đánh giá vĩ nhân là “ những người suy nghĩ và hiểu được
những gì cần thiết và những gì là hợp thời”
Quan điểm coi con người là chủ thể phát triển đồng thời là kết
quả quá trình hoạt động của mình , ông đã tiếp cận được với tư
tưởng đề cao vai trò tích cực của thực tiễn và nền tảng kinh tế
đối với sự phát triển xã hội
o Vấn đề về nhà nước:
Nhà nước theo ông là sự thể hiện cụ thể của ý niệm và sự hoàn
thành cao nhât của tinh thần khách quan. Gia đình và xã hội là
hữu hạn còn nhà nước là hình thức vô hạn của tinh thần khách
quan.; gia đình và xã hội công dân là những lĩnh vực thuộc về
tính hữu hạn của nhà nước.
Ông cho rằng nhà nước lý tưởng là phải tìm được những cách
giải quyết hòa bình trong chế độ quân chủ lập hiến , vì thế ông
cho rằng nhà nước Phổ là hiện thân của tinh thần thế giới, là
hoàn thành tiến trình phát triển của nhà nước. Ở đó nhà nước
Phổ đã đạt dược sự tự do và lịch sử tối cao đã được hoàn thành
Ông ca ngợi gia đình tư sản và xã hội phân chia đẳng cấp
- Đánh giá và nhận xét.
o Hegel với tư cách là một nhà triết học đại diện cho giai cấp tư sản đã
đưa ra quan điểm triết học xã hội để ủng hộ cho giai cấp của mình ví
dụ như ông ca ngợi gia đình tư sản hay một số các hình thức liên quan
tới tư sản khác.
o Tuy nhiên ông chứa đựng trong đó những tư tưởng mang tính chất bảo
o 1845 bản chất của tôn giáo.
Câu hỏi 12 : làm rõ nội dung chủ nghĩa duy vật nhân bản của Ludwig Feuerbach.
- Nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật nhân bản Feuerbach
o Chủ nghĩa duy vật nhân bản của Feuerbach là sự kế tục quan điểm
duy vật thế kỷ XVII với những Lamettrie , Spinoza.... Quan điểm của
ông có sự phát triển từ quan điểm coi thượng đế là điểm xuất phát đên
việc coi lý trí là chúa tể vạn vật và cuối cùng là con người. Con người
chính là đối tượng chủ yếu của triết học nhân bản của ông.
o Theo Feuerbach con người là sinh vật có hình thể , có tính vật chất , ở
trong không gian , thời gian và chỉ có như vậy mới có năng lực quan
sát và suy nghĩ. Chủ nghĩa duy tâm đã tách rời con người ra thành 2
bộ phận linh hồn và thể xác hoặc đem đồng nhất bản chất con người
với tư duy, ý thức. Chủ nghĩa duy vật nhân bản của Feuerbach khẳng
định bản chất con người là cái gì thống nhất , toàn vẹn , cơ thể và linh
hồn gắn bó không thể tách rời, các nhà duy tâm tìm cách thủ tiêu sự
thống nhất đó. Tư duy bị các nhà duy tâm đem tách ra khỏi cơ thể , lại
biến nó thành thứ thiêng liêng , sáng tạo ra vật chất.
o Nguyên lý triết học nhân bản bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm
coi tinh thần có trước vật chất. Ông tuyên bố, ý thức là thuộc tính đặc
biệt của vật chất đó là óc người; rằng “ quan hệ thực sự của tư duy đối
với tồn tại: tồn tại – chủ thể; tư duy - thuộc tính”; tự nhiên và vật chất
là thực thể duy nhất thực sự đe ra con người.
o Feuerbach nói về đặc trưng của triết học nhân bản :” triết học mới
biến con người kể cả giới tự nhiên với tư cách là nền tảng của con
người, thành đối tượng duy nhất , phổ biến cái cao cả nhất của triết
học, do đó mà cũng biến nhân loại học kể cả sinh lý học , thành khoa
học phổ biến:.
o Tự nhiên – con người đó là đối tượng chân chính của triết học.
o Bản chất con người là tổng thể các khát vọng , khả năng , các nhu
cầu , ham muốn và cả khả năng tưởng tượng của anh ta nữa.
o Khẳng định sự thống nhất giữa con người và tự nhiên ông nói: “ có
thể tách con người ra khỏi giới tự nhiên không? Không. Con người là
sản phẩm của con người, của văn hóa và của lịch sử”.
o Những điều kiện sống , môi trường và hoàn cảnh có tác động to lớn
đối với tư duy và ý thức của con người. Trong cung điện Feuerbach
quả quyết khẳng định người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.
o Nếu như vì quá đói nghèo mà trong cơ thể không có chất thì trong đầu
óc anh , trong trí tuệ và trai tim anh cũng không có chất cho đạo đức
cũng như mọi quan điểm của anh.
o Tuy nhiên những luận điểm trên của Feuerbach được Engels nhận xét
là chẳng đem lại 1 kết quả gì.
o Feuerbach chủ yếu đề cập tới con người với tính cá thể. Ông tuyên
bố : “tôi chỉ đưa ra 1 điểm, nhưng đây là điểm cốt yếu mà mọi cái đều
xoay xung quanh nó. Đó là khái niệm cá thể .., theo ý kiến của tôi tính
cả thể bao hàm toàn bộ con người, bản chất của con người là một bản
chất chung và bản thân nó là bản chất cả thể.”
o Mỗi người đều có một nét riêng biệt mà không ai có vì thê bản chất
con người đặc biệt đa dạng. “ Tất cả chúng ta là những con người ,
nhưng mỗi chúng ta lại là một người khác”
- Đánh giá và nhận xét:
o Nhìn chung các quan điểm trển đây của Feuerbach về bản chất con
người cũng có nhiều điểm hợp lý nhất định
Thứ nhất : nó thể hiện quan điểm duy vật khẳng định con người
cũng như xã hội loài người là sản phẩm của tự nhiên
Thứ hai: nó đề cao tính cá thể của mỗi người.
o Điều này thể hiện nguyện vọng của giai cấp tư sản Đức tiến bộ thời đó