BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------
LUẬN VĂN THẠC SỸ
ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
VƯƠNG THỊ HIỀN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐỖ HOÀNG TOÀN
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã
nêu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và
chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Vương Thị Hiền
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chương 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
TẠI BIDV ............................................................................................................ 39
2.1. TỔNG QUAN VỀ BIDV ......................................................................... 39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV ....................................... 39
2.1.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV .................... 41
2.2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI
SINH TẠI BIDV ............................................................................................ 46
2.2.1. Ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại BIDV ............................ 47
2.2.2. Ứng dụng công cụ phái sinh kỳ hạn và hợp đồng tương lai .................. 50
2.2.3. Ứng dụng hợp đồng quyền chọn .......................................................... 57
2.2.4. Ứng dụng hợp đồng hoán đổi .............................................................. 61
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ TÀI
CHÍNH PHÁI SINH TẠI BIDV .................................................................... 65
2.3.1.Kết quả đạt được .................................................................................. 65
2.3.2.Một số hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 72
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI
SINH TẠI BIDV .................................................................................................. 73
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT
TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH CỦA
BIDV ............................................................................................................... 73
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh ........................................................ 73
3.1.2. Sự cần thiết ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại BIDV .......... 76
3.2.GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI
BIDV .............................................................................................................. 78
3.2.1.Các giải pháp cơ bản ............................................................................ 78
3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ ............................................................................ 88
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 90
IRS
Sản phẩm phái sinh hoán đổi lãi suất một đồng tiền
ISDA
Hiệp hội Hoán đổi và Phái sinh quốc tế
LIFFE
Trung tâm giao dịch tương lai và quyền chọn quốc tế
LOT
Lô, đơn vị đo của hàng hóa
NH
Ngân hàng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
OTC
Một số chỉ tiêu hoạt động của BIDV giai đoạn 2010-2013 ............. 42
Bảng 2.3:
Kết quả hoạt động tài chính phái sinh kỳ hạn .................................. 51
Bảng 2.4:
Kết quả hoạt động phái sinh hợp đồng tương lai ........................ 53
Bảng 2.5.
Doanh số công cụ phái sinh hợp đồng tương lai .............................. 55
Bảng 2.6.
Số lượng hợp đồng tương lai cà phê ............................................... 56
Bảng 2.7.
Doanh số mua bán quyền chọn ........................................................ 58
Bảng 2.8.
Số lượng hợp đồng mua bán quyền chọn ......................................... 58
Bảng 2.9.
Thu nhập từ các giao dịch quyền chọn............................................. 59
Biểu đồ 2.13. Thu nhập từ các giao dịch hoán đổi ................................................. 62
Biểu đồ 2.14: Số lượng giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo (CCS) .............................. 63
Biểu đồ 2.15: Doanh số hoạt động giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo (CCS) ............. 64
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:
Hợp đồng kỳ hạn ............................................................................... 8
Sơ đồ 1.2:
Giao dịch hợp đồng tương lai qua Sàn giao dịch hợp đồng tương lai ... 10
Sơ đồ 1.3:
Hợp đồng hoán đổi ......................................................................... 12
Sơ đồ 1.4:
Loại hợp đồng hoán đổi thứ nhất .................................................... 13
Sơ đồ 1.5:
Loại hợp đồng hoán đổi thứ hai ...................................................... 14
Sơ đồ 1.6:
Loại hợp đồng hoán đổi thứ ba ....................................................... 14
không ngừng được ứng dụng nhằm đạt được nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán
rủi ro, bảo vệ hoặc tạo ra lợi nhuận.
Tại Việt Nam, cùng với quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế và sự phát triển của
thị trường tài chính trong năm 1997-1998, việc phát triển và ứng dụng các sản phẩm
tài chính phái sinh ở các NHTM trở thành một nhu cầu khách quan và hết sức cần
thiết. Tuy nhiên các hoạt động này còn rất hạn chế, số lượng giao dịch ít và chủ yếu
nhằm giảm thiểu rủi ro về biến động tỷ giá cho các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực xuất, nhập khẩu và cho chính bản thân các NHTM khi tham gia thanh toán
quốc tế.
Đến nay, các sản phẩm phái sinh của NHTM Việt Nam chưa tận dụng được
những lợi thế của các công cụ tài chính phái sinh trong việc phòng ngừa, phân tán
rủi ro, chia sẻ lợi nhuận cho các bên tham gia vào hợp đồng kinh tế. Sự kém phát
triển của thị trường phái sinh là một thách thức không nhỏ trong quá trình hội nhập,
mở cửa và phát triển thị trường tài chính ở Việt nam. Khi mà rủi ro luôn là bạn
1
đường của của các nhà đầu tư và ngày càng gia tăng trong quá trình hội nhập thì sự
phát triển thị trường các nghiệp vụ tài chính phái sinh được xem như là lá chắn quan
trọng để hạn chế rủi ro của thị trường đối với nhà đầu tư.
Việc tăng cường ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại các NHTM nói
chung và BIDV nói riêng, qua đó phát triển thị trường tài chính phái sinh là rất cần
thiết trong giai đoạn hiện nay. Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài : “Ứng dụng
công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài nghiên
cứu luận văn thạc sỹ của mình
Công tác tại Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp – Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội, là đơn vị trực tiếp tác
nghiệp giao dịch với các khách hàng là tổ chức, tôi nhận thấy mặc dù công cụ tài
chính phái sinh rất hữu ích trong việc bảo hiểm rủi ro cho cả ngân hàng và khách
Một là, làm rõ những vấn đề cơ bản về công cụ tài chính phái sinh và ứng dụng
công cụ tài chính phái sinh tại NHTM.
Hai là, phân tích đánh giá thực trạng ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại
BIDV trong giai đoạn 2010 - 2013, doanh số, lợi nhuận đóng góp trong tổng thu
nhập của NH.
Ba là, đề xuất những giải pháp ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công cụ tài chính phái sinh
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tình hình ứng dụng công cụ tài chính phái
sinh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn từ năm 2010
đến 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nội dung và mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài dự kiến thu thập
và tổng hợp thông tin về thực trạng ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV
qua các năm từ 2010 -2013 để phân tích và đánh giá hoạt động ứng dụng công cụ tài
chính phái sinh để đề xuất những giải pháp khả thi nhằm phát triển việc ứng dụng
3
công cụ tài chính phái sinh tại BIDV thông qua việc sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu như:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống lý thuyết về công cụ tài
chính phái sinh qua các giáo trình, tài liệu đã được xuất bản, sử dụng ở các chương
trình đào tạo đại học, viện nghiên cứu và nghiên cứu các văn bản pháp luật liên
quan, các bài báo, tài liệu đánh giá phân tích về hoạt động ứng dụng công cụ tài
chính phái sinh tại các nước phát triển, các nước trong khu vực và Việt Nam để xây
dựng khung lý thuyết của luận văn.
Phương pháp khảo sát thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ việc
khảo sát các nguồn báo cáo thường niên, cân đối kế toán, báo cáo hoạt động của
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tài chính phái sinh và ứng dụng công cụ
tài chính phái sinh.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV.
Chương 3: Giải pháp ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV
5
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI
CHÍNH PHÁI SINH
1.1.1. Tài chính phái sinh là gì?
1.1.1.1. Khái niệm
Sự ra đời của sản phẩm phái sinh là một tất yếu của sự phát triển ngày càng
sâu rộng và đa dạng của thị trường tài chính. Sự biến động khó lường của giá cả
hàng hóa, lãi suất, tỷ giá trên thị trường sẽ tạo ra nhiều rủi ro gây ảnh hưởng lớn tới
hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư. Để hạn chế thấp nhất ảnh hưởng của sự
biến động giá cả, tỷ giá, lãi suất,… trên thị trường, các nhà đầu tư đã sử dụng sản
phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho hoạt động kinh doanh của mình. Công cụ
phái sinh ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lý, phân loại, chia tách, kiểm soát và
chuyển giao rủi ro giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Thuật ngữ “phái sinh” có ý nghĩa là “không có giá trị độc lập”, tức là giá trị
hoàn toàn xuất phát từ giá trị của tài sản cơ bản. Các tài sản cơ bản có thể là chứng
khoán, vàng, tiền tệ,... hoặc bất kỳ tài sản khác. [1]
Tài chính phái sinh là sản phẩm tài chính mà giá trị của nó được thừa hưởng từ
giá trị của các thực thể cơ sở là tài chính như tài sản, tiền tệ, vàng, chứng khoán hay
lãi suất,… bản thân nó không có giá trị nội tại
Do đó, sản phẩm phái sinh là một sản phẩm mà giá trị của nó phụ thuộc vào
1.1.1.2.
Một số công cụ tài chính phái sinh chủ yếu
Tại luận văn này tác giả tập trung phân tích các công cụ phái sinh được phân
loại theo tính chất, bao gồm: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán
đổi và hợp đồng quyền chọn.
7
* Hợp đồng kỳ hạn (Forwards)
• Định nghĩa: Hợp đồng kỳ hạn là một công cụ tài chính phái sinh lâu đời
nhất, và có lẽ vì lý do đó mà nó ít phức tạp nhất. Đó là một thoả thuận mua hoặc
bán một tài sản (hàng hoá hoặc tài sản tài chính) tại một thời điểm xác định trong
tương lai (> 02 ngày so với ngày giao dịch của hợp đồng) với một mức giá đã
được xác định trước tại thời điểm hiện tại.[7]
Giá trị
trong
ngày
•
Giá trị
ngày mai
Giá trị
giao ngay
Giá trị kỳ
8
√ Hợp đồng kỳ hạn chỉ được thực hiện và bắt buộc phải thực hiện vào ngày
đáo hạn. Cho dù biến động thị trường tại ngày đáo hạn có gây bất lợi cho một bên
nào đó. Không cókhoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời
hạn của hợp đồng. Vậy nên, bản thân những hợp đồng kỳ hạn có chứa nhiều rủi ro
nhất trong các công cụ phái sinh.
√ Hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao dịch trên thị trường phi tập trung. [11]
• Các rủi ro của hợp đồng kỳ hạn:
Thứ nhất: Nếu giá thực tế vào ngày đáo hạn hợp đồng cao hơn giá mong đợi,
rủi ro vốn có của công ty sẽ làm giảm giá trị công ty nhưng sự sụt giảm này sẽ được
đền bù bằng lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn. Vì vậy, hợp đồng kỳ hạn cung cấp một
cách phòng ngừa rủi ro hoàn hảo.
Thứ hai: Rủi ro tín dụng hay rủi ro không có khả năng chi trả của hợp đồng.
Rủi ro này có hai chiều, người sở hữu hợp đồng hoặc là người nhận được hoặc là
người chi trả, phụ thuộc vào biến động giá cả thực tế của tài sản cơ sở.
Thứ ba: Giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày nào đáo hạn
của hợp đồng, không có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc
trong thời hạn của hợp đồng. [9]
* Hợp đồng tương lai (Futures)
• Định nghĩa: Hợp đồng tương lai là một công cụ (sản phẩm) tài chính phái sinh
trong đó các bên thoả thuận và cam kết thông qua Sở giao dịch (Trung tâm giao dịch)
hợp đồng tương lai để mua bán với nhau một loại hàng hoá nhất định, vào một ngày xác
định trong tương lai. Tất cả các yếu tố trong hợp đồng tương lai (khối lượng, chất lượng,
ngày tháng giao hàng, mức ký quỹ...) đều được chuẩn hoá mà người mua và người bán
đều phải biết rõ khi giao dịch.[7]
Hợp đồng tương lai tiến triển từ hợp đồng kỳ hạn nên về căn bản tương tự như
√ Hợp đồng tương lai được giao dịch thông qua Sàn giao dịch hợp đồng tương
lai - chính là trung gian môi giới giữa người mua và người bán. Do vậy, phải có
những tiêu chuẩn cho hợp đồng tương lai mà bất cứ thành viên nào tham gia giao
dịch đều phải nắm rõ và đảm bảo thực hiện.
√ Người mua và người bán phải trả phí hoa hồng cho Sàn giao dịch là đơn vị
môi giới.
√ Giá của hợp đồng tương lai được xác định và công bố công khai trên sàn
giao dịch (thường được khớp giá theo nguyên tắc thoả thuận)
√ Thành viên tham gia giao dịch hợp đồng tương lai phải có một khoản tiền ký
quỹ. Khoản tiền ký quỹ này được giữ tại tài khoản của thành viên mở tại Sàn giao
10
dịch hợp đồng tương lai hoặc đơn vị trung gian, môi giới khác. Khi biến động thị
trường bất lợi, thành viên phải nộp thêm tiền vào tài khoản, khi biến động thị trường
có lợi, thành viên có thể rút tiền ra tuy nhiên phải duy trì một mức ký quỹ nhất định.
√ Hợp đồng tương lai thường được đánh giá lại theo giá thị trường hàng ngày
(mark to market). Công ty trung gian, môi giới sẽ tiến hành tính toán giá trị của tất
cả hợp đồng tương lai có trong tài khoản của mọi thành viên theo giá thị trường
phòng chống rủi ro, đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng khi diễn
biến thị trường bất lợi.
√ Kết thúc một hợp đồng tương lai thường hiếm khi có sự trao đổi hàng thật
mà thường hoán đổi kỳ hạn hoặc đóng trạng thái bằng một giao dịch ngược.
• Các công cụ được sử dụng trong hợp đồng tương lai để hạn chế rủi ro:
Thứ nhất: Thay vì giao nhận giá trị hợp đồng vào ngày đáo hạn và thực hiện
thanh toán các thay đổi của giá trị hợp đồng vào cuối ngày giao dịch như giao dịch
mua bán đơn thuần, hợp đồng tương lai có tính chất thanh toán tiền mặt hay điều
chỉnh theo ngày. Điều này khiến thời hạn giao sau được rút ngắn lại, nhờ thế rủi ro
đổi khoản vay theo lãi suất thả nổi trên thị trường sang khoản vay theo lãi suất cố
định nhằm phòng chống rủi ro; hoặc hoán đổi ngược lại từ khoản vay lãi suất cố
định sang lãi suất thả nổi nếu nhận định rằng lãi suất thị trường sẽ đi xuống).
Hoán
đổi đầu
kỳ
Hàng hóa A
(a đơn vị)
Hoán
đổi
cuốikỳ
Hàng hóa B
(b đơn vị)
Bên A
Bên B
Hàng hóa B
(b đơn vị)
Bên B
Bên A
Hàng hóa A
loại cổ phiếu sang lãi suất cố định, lãi suất thả nổi hoặc cổ tức của một loại cổ phiếu
khác. Hợp đồng hoán đổi cổ phiếu có thể thực hiện mà không cần sự mua bán thực
các loại cổ phiếu.
Trong đó, các hợp đồng hoán đổi lãi suất và tiền tệ chiếm tỷ lệ lớn nhất, hơn
80% tổng số các hợp đồng hoán đổi.
Hợp đồng hoán đổi thực chất tương đương với 1 giao dịch giao ngay + 1 giao
dịch kỳ hạn (Nếu hợp đồng hoán đổi có sự trao đổi đầu kỳ và cuối kỳ)
Giao dịch giao
ngay
Giao dịch kỳ
hạn
Ngày ký hợp đồng
Ngày đáo hạn
Trao đổi đầu kỳ
Trao đổi cuối kỳ
Sơ đồ 1.4: Loại hợp đồng hoán đổi thứ nhất [8]
13
1 giao dịch kỳ hạn + 1 giao dịch kỳ hạn (Nếu hợp đồng hoán đổi có sự trao đổi
tại một ngày trong tương lai và trao đổi cuối kỳ)
Giao dịch
Giao dịch
kỳ hạn
Trao đổi định
kỳ
Trao đổi định
kỳ
Trao đổi cuối
kỳ
Sơ đồ 1.6: Loại hợp đồng hoán đổi thứ ba [8]
√ Hợp đồng hoán đổi chỉ được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC) bằng
phương thức thoả thuận giữa các bên. Vì vậy các bên tham gia hợp đồng hoán đổi thường
biết rõ lẫn nhau và chủ yếu là các doanh nghiệp, tập đoàn và tổ chức tài chính. [11]
• Các rủi ro của hợp đồng hoán đổi:
Cũng giống như hợp đồng kỳ hạn, các hoán đổi cũng gánh chịu những rủi ro
nếu một bên bị vỡ nợ. Hoán đổi được xem như là kết hợp giữa các hợp đồng kỳ hạn.
14
Nó là cải tiến tài chính mới nhất nhưng về thực chất không phức tạp hơn một danh
mục các hợp đồng kỳ hạn và rủi ro tín dụng hiện diện trong hoán đổi cũng có phần
thấp hơn so với rủi ro tín dụng của hợp đồng kỳ hạn có cùng kỳ hạn. [9]
* Hợp đồng quyền chọn (Option)
• Định nghĩa: Hợp đồng quyền chọn là một công cụ (sản phẩm) tài chính phái sinh
Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ (American Options): Là hợp đồng quyền chọn
được thực hiện vào bất kỳ ngày nào trong kỳ hạn của hợp đồng.
Ngày giao
dịch
Ngày đáo
hạn
Sơ đồ 1.8: Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ [8]
• Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn:
√ Người mua hợp đồng quyền chọn phải trả một mức phí cho người bán hợp
đồng quyền chọn. Mức phí này là lợi ích người bán quyền chọn đòi hỏi để chấp
nhận rủi ro khi giữ giá cho người mua quyền chọn.
√ Người mua quyền chọn có quyền thực hiện hoặc không thực hiện hợp đồng
quyền chọn. Còn người bán quyền chọn bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ khi người
mua yêu cầu.
√ Hàng hoá của hợp đồng quyền chọn cũng được quy định với một
số
mặt
hàng (ví dụ như cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, tiền tệ, kim loại quý, nông sản), không
phải mọi loại hàng hoá đềucó thể giao dịch quyền chọn. Do vậy, phân loại theo tài
sản cơ sở thì hợp đồng quyền chọn được phân thành:
- Hợp đồng quyền chọn trên thị trường hàng hoá
- Hợp đồng quyền chọn trên thị trường tài chính
và đầu tư; Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro; Giám sát doanh nghiệp;
- Tăng tính thanh khoản của các công cụ tài chính.
- Doanh nghiệp có thể mua hoặc bán công cụ phái sinh với 2 mục đích:
phòng ngừa rủi ro tài chính và đầu cơ, tạo lợi nhuận trên cơ sở tạo trạng thái mở
về lãi suất, ngoại tệ, hàng hóa hay chứng khoán... Ngoài ra, khi sử dụng phối hợp
nhiều công cụ phái sinh với đối tác khác nhau, trên những thị trường khác nhau có
thể tạo lợi nhuận trên cơ sở không phải đối mặt với các trạng thái mở/ các rủi ro
tài chính.
17