Bài dự thi dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn ( vật lý 8 Bài Áp suất chất lỏng) - Pdf 36

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1.Tên dự án dạy học:
TIẾT 10. BÀI 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
2. Mục tiêu dạy học
Trong cuộc sống chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan đến
kiến thức vật lí. Đó là những hiện tượng vật lí trong thiên nhiên, trong cuộc sống
hàng ngày, một trong những kiến thức đó là bài “Áp suất chất lỏng”. Để góp
phần vào việc giải thích các hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng, tôi đã đề
ra một số giải pháp vận dụng kiến thức các môn học: Toán học, Vật lí, Hóa học,
Sinh học, Thể dục, Giáo dục công dân để giải quyết các vấn đề về áp suất chất
lỏng.
2.1. Kiến thức: Thông qua dự án giúp học sinh:
2.1.1. Vận dụng các kiến thức môn vật lý:
- Các em mô tả được thí nghiêm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng
chất lỏng.
- Xây dựng được công thức tính áp suất chất lỏng, đơn vị và các đại lượng
trong công thức.
- Vận dụng công thức tính để giải các bài tập đơn giản và vận dụng kiến
thức để giải thích một số hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng trong đời
sống và kĩ thuật.
- Biết được các trạng thái tồn tại của nước như rắn, lỏng, khí
2.1.2. Vận dụng các kiến thức môn toán:
- Giúp học sinh xây dựng được công thức tính áp suất chất lỏng và biến
đổi công thức
2.1.3. Vận dụng các kiến thức môn địa lý:
- Biết được cấu tạo trong của Trái đất (phân bố lục địa và đại dương). Độ ẩm,
lượng mưa, thời tiết, khí hậu, lớp nước

-1-



- Thấy rõ trách nhiệm của bản thân về việc sử dụng nước sinh hoạt hiệu quả và
tiết kiệm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và sức khỏe của bản thân, cộng đồng.
- Khơi dậy niềm đam mê yêu thích môn học.
3. Đối tượng dạy học
- Học sinh trường THCS Xã Yên Bình – Huyện Hữu Lũng – Tỉnh Lạng Sơn
+ Số lượng: 38 học sinh
+ Số lớp: 2 lớp
+ Khối lớp: Khối 8
* Một số đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo dự án:
- Tiêu chí lựa chọn học sinh (sở thích, kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng):
+ Có sở thích tìm hiểu kiến thức của các môn học
+ Có kiến thức hiểu biết về nguồn nước, thấy được nếu sử dụng nguồn nước
không tiết kiệm và hiệu quả thì nguồn nước sinh hoạt của chúng ta sẽ bị cạn kiệt
dần
+ Có kĩ năng hoạt động nhóm và có khả năng thuyết trình.
+ Có khả năng sưu tầm tư liệu, khả năng xử lí thông tin.
+ Lực học của các em trong dự án có học lực từ trung bình khá trở lên
+ Hạnh kiểm của học sinh tương đối tốt, các em có ý thức trong việc thực hiện
nội quy cũng như ý thức học tập.
+ Các em đã được tìm hiểu kiến thức có liên quan với nội dung bài học thông
qua các môn học khác như: Toán, Sinh học, Địa lí, Hóa học,…
+ Các em đều được xem và biết trên ti vi những thông tin về sự cạn kiệt nguồn
nước ở một số nơi trên trái đất trong đó có Việt Nam và các tác hại của việc
thiếu thốn nguồng nước sinh hoạt

-3-


+ Đối tượng của dự án là học sinh lớp 8 THCS, đây là đối tượng đang ở độ tuổi

một số bệnh do ô nhiễm nguồn nước gây ra
5. Thiết bị dạy học.
5.1. Đối với giáo viên
+ Dụng cụ:
- Một vỏ chai nhựa đựng nước, một kim đâm, một cốc thuỷ tinh đựng nước.
- Bốn bình trụ rỗng có đáy và thành bình bịt bằng màng cao su mỏng.
- Bốn bình trụ rỗng, bốn đĩa D bằng cao su.
+ Hình ảnh:
- Ô nhiễm môi trường nước.
- Hủy diệt môi trường sống của sinh vật.
- Truyền dịch hoặc truyền máu.
- Hình ảnh tập bơi.
- Tàu ngầm, thợ lặn.
+ Máy chiếu: Kĩ năng soạn giảng Word và trình chiếu Powpoint.
- Kiến thức môn Toán: Để lập luận , chứng minh công thức và làm bài tập.
- Kiến thức môn Hóa: Liên quan đến việc tăng giảm áp suất khi lặn sâu.
- Kiến thức môn Sinh: Liên quan đến truyền dịch hoặc truyền máu.
- Kiến thức môn Thể dục: Tập bơi lội rèn luyện sức khỏe
- Kiến thức môn Công nghệ: Liên quan đến bể và các đường ống dẫn nước bị
vỡ.
5.2. Đối với học sinh
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Bảng phụ, bút dạ.
5.3. Các ứng dụng CNTT trong dạy và học của dự án
- Máy vi tính: có cài đủ các phần mềm cần thiết để thực hiện dự án, có chứa toàn
bộ các tài liệu của dự án, có nối mạng internet để truy cập vào các website có
liên quan đến dự án
-5-


Xây dựng 15 phút
các
tiểu

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Giới thiệu chủ đề tìm
hiểu về
“ Nước với môi trường, áp
suất chất lỏng”
- Bài này học theo phương
pháp “ học theo dự án”
thực hiện trong 3 ngày

- Nhắc tên chủ đề dự án
mà nhóm mình lựa
chọn.

- Tổ chức cho HS xây - Trao đổi theo cặp, ghi
dựng các tiểu chủ đề
các nội dung lên bảng
-6-


chủ đề

Lập kế
hoạch

+ Nhiệm vụ 2: Nhóm 2
4. Có phải tất cả những
+ Nhiệm vụ 3: Nhóm 3
nguồn nước xung quanh
- Hướng dẫn các nhóm ghi chúng ta đều sử dụng
sổ theo dõi dự án
cho nhu cầu ăn uống
- Phân công nhiệm vụ cho của con người hay
các nhóm lập kế hoạch
không?
5. Lượng nước ngọt
- Theo dõi giúp đỡ các chiếm bao nhiêu phần
nhóm
trăm lượng nước trên
- Tổ chức HS báo cáo kết trái đất?
quả thảo luận
6.Em hãy kể ra một số
- Theo dõi và nhận xét, bổ nơi ở Niệt nam thường
sung
xẩy ra tinh trạng khan
- Hướng dẫn các kĩ năng
hiếm nguồn nước ngọt?
thực hiện dự án: Giao tiếp, 7.Em hãy nêu lên
tìm kiếm và xử lí thông
những hậu quả của việc
tin, trình bày kết quả…
khan hiếm nguồn nước
ngọt và tác hai của việc
sử dụng nguồn nước bị
ô nhiễm trong sinh hoạt

tin, hoàn
thành sản
phẩm và
báo cáo
của nhóm
Trình bày, 45 phút
báo
cáo
kết quả
Đánh giá, 15 phút

- Theo dõi, hướng dẫn
giúp đỡ các nhóm về:
+ Xây dựng nội dung, sử
dụng kiến thức các môn
học khác để giải quyết nội
dung và nhiệm vụ được
phân công.
+ Phiếu điều tra
+ Cách thu thập thông tin
+ Kĩ năng giao tiếp….
- Theo dõi giúp đỡ về:
+ Xử lí thông tin
+ Cách trình bày sản phẩm
+ Hướng dẫn sử dụng
powerpoint vào nội dung
dự án.

- Các nhóm và các
thành viện thực hiện

- Nhìn lại quá trình thực
hiện dự án:
+ Đánh giá xem mục
tiêu học tập đã đạt được
hay chưa?
+ Các vấn đề gặp phải
và sự hỗ trợ
+ Thái độ làm việc của
các thành viên trong
nhóm
+ Thời gian thực hiện
dự án…

6.4. Một số thông tin liên quán đến nước và các vấn đề về nước sạch
6.4.1. Nước trong tự nhiên và các trạng thái của nước (Vật lí, Địa lí)
- Trong tự nhiên, nước tồn tại ở 3 trạng thái: Rắn (băng, tuyết, mưa đá,..),
lỏng (nước biển, nước mưa, mây, sương mù..), khí (hơi nước trong khí quyển).
- Chu trình nước và các biến đổi trạng thái của nước.
Nước trong tự nhiên thường không tinh khiết: thường dưới dạng dung dịch.
6.4.2. Vai trò của nước đối với sự sống và đối với con người (Sinh học, Công
nghệ)
- Nước cần cho sự sống;
- Trong các sinh vật sống, nước chiếm tỉ lệ lớn nhất (VD: ở người là 70%)
- Nước cần cho sự sống của con người: sinh hoạt hàng ngày (nấu ăn, tắm
giặt,…), sản xuất nông nghiệp và công nghiệp…
6.4.3. Nguồn nước (Địa lí, Hóa học)
Sự hiếm hoi của nước ngọt
Trên Trái đất, có 4 nguồn dự trữ nước chính: nước biển và đại dương,
nước ở các lục địa (trên bề mặt và nước ngầm), trong khí quyển (hơi nước, mây)
và trong các sinh vật sống, với một khối lượng nước khổng lồ.

đại lượng trong công thức?
Muốn tăng, giảm áp suất phải
làm như thế nào? Cho VD
việc tăng, giảm áp suất trong
thực tiễn.

Hoạt động của học sinh
- Công thức tính áp suất:
F
p=
S
p: áp suất (N/m2)
F: áp lực ( N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
- Muốn tăng áp suất, phải tăng áp lực, giảm
diện tích bị ép
VD: Mũi kim, mũi đinh phải làm nhọn, lưỡi
dao, lưỡi cuốc mỏng, sắc thì dễ làm.
- Muốn giảm áp suất, phải giảm áp lực, tăng
-10-


diện tích bị ép.
VD: Móng nhà rộng hơn tường, chân đê, chân
đập rộng hơn mặt đê mặt đập, xe tăng đi trên
đất mềm không bị lún…

Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên đặt bình nước trên
bàn.

đích thí nghiệm và các bước
tiến hành thí nghiệm để chứng
tỏ chất lỏng gây áp suất lên
đáy bình, thành bình và mọi
điểm trong lòng chất lỏng.
Giáo viên chiếu hình 8.2
/SGK- trang 28.

-VËt r¾n t¸c dông ¸p suÊt lªn
-11-


mÆt bµn theo mét phư¬ng (ph- Đặt một vật rắn lên mặt bàn, ư¬ng cña träng lùc).
vật rắn gây ra một áp suất có
phương như thế nào?
- Giáo viên đổ nước vào bình.
- Nước trong bình có gây ra
một áp suất như chất rắn
không? Để trả lời câu hỏi trên
cô cùng các em nghiên cứu thí
1.Thí nghiệm
nghiệm 1.
1
- Giáo viên trình chiếu hình Dụng cụ thí nghiệm gồm:
8.3/SGK – 28.
- Hình trụ rỗng có bịt màng
cao su ở đáy bình và thành
bình.
- Một cốc đựng đầy nước.
Cách tiến hành thí nghiệm: Đổ

-12-


các nhóm .
- Giáo viên nhận xét và chiếu
đáp án:
- Chất lỏng gây ra áp suất lên
đáy bình và thành bình còn tại
điểm trong lòng chất lỏng thì
sao? Để trả lời câu hỏi này
chúng ta cùng nghiên cứu thí
nghiệm 2.
- Giáo viên trình chiếu hình
8.4.

- Bình hình trụ rỗng, đĩa D
bằng cao su tách rời dùng làm
đáy, muốn D đậy kín đáy ống
phải dùng tay kéo dây buộc
đĩa D lên.
- Bình đựng nước.

- Nhấn bình vào sâu trong Chất lỏng gây
nước rồi buông tay kéo sợi ra áp suất lên
- TN gồm những dụng cụ gì? dây ra, xoay bình theo các đáy bình và
phương khác nhau.
thành bình và
truyền
theo
- Để kiểm tra chất lỏng có gây mọi phương.

- Qua thí nghiệm ở trên rút ra
kết luận.
- Giáo viên trình chiếu:
C4: Tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống trong kết luận
sau:
Chất lỏng không chỉ gây ra
áp
suất lên…(1)…bình mà lên
cả
…(2)…bình và các vật…(3)

chất lỏng.

- Cá nhân hoàn thành C4:
1. Thành
2. Đáy
3. Trong lòng

- Chất lỏng
không chỉ gây
ra áp suất lên
thành bình mà
lên cả đáy bình
và các vật
trong
lòng
chất lỏng.

- Học sinh quan sát.

LỎNG.
Công thức:

p = d.h

Vậy: P = d.h
Trong đó:
Trong đó:
h: chiều cao
h: chiều cao cột chất lỏng (m) cột chất lỏng
- Giáo viên đặt một cốc nước d: trọng lượng riêng của chất (m)
-14-


hình trụ có diện tích đáy S, lỏng (N/m3)
chiều cao h lên mặt bàn.
p: áp suất cột chất lỏng
(1 N/m2 = 1pa)
- Hãy dựa vào công thức tính
áp suất đã học ở bài trước, em
hãy chứng minh công thức:
p = d.h
- Áp suất càng lớn khi trọng
-Yêu cầu học sinh hoạt động lượng riêng của chất lỏng và
cá nhân.
chiều cao cột chất lỏng càng
- Gọi đại diện một em lên lớn.
bảng chứng minh công thức.
- Giáo viên nhận xét và chiếu
kết quả.

nước phun ra mạnh hơn.

-15-

d: trọng lượng
riêng của chất
lỏng (N/m3)
p: áp suất cột
chất lỏng
(1 N/m2 = 1pa)


Tích hợp môn Địa lý để giải
thích hiện tượng ngư dân
dùng min để đánh bắt cá:
Giáo viên chiếu hình ảnh
ngư dân sử dụng chất nổ để
đánh bắt cá.
- Học sinh đọc thông tin?

- Ngư dân cho nổ mìn dưới
biển gây ra áp suất lớn nên áp
suất này truyền theo mọi
phương gây tác động mạnh
trong một vùng rộng lớn, dưới
tác dụng của áp suất này hầu
hết các sinh vật trong vùng
-Việc đánh bắt cá bằng chất đều bị chết.
nổ có tác hại gì?
- Hủy diệt sinh vật biển.

theo mọi phương.

- Vì khi lặn sâu dưới mặt nước
áp suất do nước gây lên là rất
- Hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở lớn, có thể lên tới hàng nghìn
đầu bài: Tại sao khi lặn sâu N/m2, nếu không mặc bộ đồ
người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn sẽ không thể chịu đựng
lặn?
được áp suất lớn như vậy.
- Để cung cấp khí oxi cho
-16-


người thợ lặn.
Tích hợp môn Hóa học:
Quan sát khi lặn sâu người
thợ lặn phải đeo bình khí, tại
sao vậy?
- Tại sao người thợ lặn khi lặn
sâu rồi ngoi lên mặt nước
không được ngoi nhanh?

Hoạt động 4: Vận dụng
Vận dụng công thức để giải
bài tập đơn giản.
Vận dụng kiến thức liên môn
để giải thích các kiến thức về
áp suất chất lỏng trong đời
sống và kỹ thuật.
- Áp dụng công thức đã học

- Vận dụng công thức:
p1 = h1. d

C7:
h1 = 1,2m
h’ = 0,4m
d = 1000 N/m3
Tính p1 và p2?

Giải:
- Áp suất của
nước tác dụng
lên đáy thùng
-Tính h2 = h1 – h’
là:
Vận dụng công thức:
p1 = h1.d
p2 = h2.d
= 1,2.1000
= 12000
2
(N/m )
- Áp suất của
Giải:
nước tác dụng
- Áp suất của nước tác dụng lên một điểm
lên đáy thùng là:
cách đáy thùng
P1 = h1.d
0,4m là:

vào đáy bình C là nhỏ nhất tại lên đáy bình C
vì cột nước trong bình C là nhỏ nhất vì
Ba bình A, B, C cùng đựng
thấp nhất.
chiều cao mực
nước. Hỏi áp suất của nước
nước
trong
lên đáy bình nào là nhỏ nhất?
bình C nhỏ
-Yêu cầu học sinh đọc bài.
nhất.
- Áp suất của nước tác dụng
vào đáy bình nào là nhỏ nhất?
-Vì khi xuống sâu áp suất
Tại sao?
Bµi tËp 2 . So s¸nh ¸p suÊt t¹i tăng, nước tác dụng vào cơ thể Bµi tËp 2 . So
đặc biệt là tác dụng mạnh hơn s¸nh ¸p suÊt t¹i
c¸c ®iÓm A,B,C,D trong hình
vào những phần khoang rỗng c¸c ®iÓm
sau?
của cơ thể nên cảm thấy tức A,B,C,D trong
hình sau?
ngực, ù tai.
PB < PA = PC

để bảo vệ môi trường?
truyền mọi người xung quanh
cùng chung tay bảo vệ môi
- Các em chỉ nên bơi lội ở trường.
những trung tâm, những nơi - Học sinh quan sát.
có nguồn nước sạch và cần
tuân thủ nghiêm các quy tắc
an toàn khi bơi lội để tránh
những tai nạn đáng tiếc xảy
ra.
- Giáo viên chiếu hình ảnh
người lớn hướng dẫn trẻ em
tập bơi.

-19-


Vận dụng môn Sinh học:
- Tại sao khi truyền dịch hoặc
truyền máu bác sĩ phải đeo
dịch truyền lên cao?
- Giáo viên chiếu hình ảnh
truyền dịch:
- Làm như vậy để chiều cao
cột chất lỏng lớn làm áp suất
dịch truyền lớn hơn áp suất cơ
thể bệnh nhân, để máu hoặc
dịch truyền mới truyền được
vào cơ thể bệnh nhân.
4. Củng cố:


15 HS

Loại giỏi:

10 HS

Từ kết quả học tập của các em chúng tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức
liên môn vào các tiết học là việc làm hết sức cần thiết nó giúp cho học sinh luôn
mong muốn khám phá, nghiên cứu kiến thức mới, kích thích lòng yêu thích môn
học vật lý nói riêng và các môn học khác nói chung, giúp các em phát triển năng
lực một cách toàn diện, đồng thời giúp người giáo viên luôn trau dồi kiến thức
nâng cao năng lực chuyên môn để đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học hiện
nay.

-21-




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status