ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - Pdf 36

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường
- Mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài và qua lại:
- Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, sâu sắc và ngày càng mở rộng
Hệ thống kinh tế lấy tài nguyên (R) từ hệ thống môi trường càng nhiều thì
chất thải (W) từ hệ thống kinh tế đưa vào môi trường càng lớn.
R = W = WR + WP + WC
Thế giới tự nhiên đóng vai trò cung cấp nguyên liệu và năng lượng. Không
có nguyên liệu và năng lượng thì không thể có sản xuất và tiêu thụ. Do đó,
hệ thống kinh tế tác động lên thế giới tự nhiên trước hết thông qua việc khai
thác và sử dụng nguồn nguyên liệu và năng lượng sẵn có trong tự nhiên.
Mặt khác, các hoạt động sản xuất và tiêu thụ cũng thường xuyên sản sinh
ra các chất thải, mà sớm hay muộn, chúng sẽ "tìm đường trở về" với thế giới
tự nhiên bao quanh
Sơ đồ 1.1: Hệ thống kinh tế và môi trường


Tuỳ theo các chất thải được sử dụng như thế nào, các chất thải này có thể dẫn
đến ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường tự nhiên.
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kinh tế tài nguyên và kinh tế chất
thải

M

Rôi W
tr
ư

n
g
tự

Q2

Q1

Q


Tại mức giá P1, lượng
cầu là Q1 Tại mức giá
P2, lượng cầu là Q2
Chúng ta cũng có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng
cầu bằng hàm cầu.
Đường cầu thị trường là tổng cộng theo chiều ngang của các đường cầu cá
nhân.
Các yếu tố cơ bản xác định cầu về hàng hoá / dịch vụ bao gồm:
- Giá của bản thân hàng hoá / dịch vụ (yếu tố giá không làm dịch chuyển
đường cầu)
- Thu nhập của người tiêu dùng
- Giá cả của các loại hàng hoá liên quan
- Số lượng người tiêu dùng
- Thị hiếu của người tiêu dùng
- Các kỳ vọng về các yếu tố trên
b. Cung (Supply): Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người
bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một
thời gian nhất định.
Luật cung: số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng
lên khi giá của nó tăng lên. Điều này giải thích vì sao đường cung (S) dốc
lên từ trái sang phải.
Hình 1.2. Đường cung thị trường


- Các kỳ vọng về các yếu tố trên
c. Cân bằng cung cầu (Equilibrium): là trạng thái khi việc cung hàng hóa
đó đủ thỏa mãn cầu đối với nó trong một thời kỳ nhất đinh. Tại trạng
thái cân bằng này chúng ta có giá cân bằng và sản lượng cân bằng
d. Thất bại thị trường
Có 4 nguyên nhân chính:
 Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo
Mức giá của thị trường độc quyền cao hơn mức giá của thị trường cạnh tranh hoàn
hảo
Giá và lượng của thị trường độc quyền khác với mức giá và lượng ở điểm
MSC=MSB
=> Thất bại thị trường
Cách giải quyết: Tăng tính cạnh tranh của thị trường
 Tác động của các ngoại ứng
Ngoại ứng là hiện tượng xảy ra khi một chủ thể kinh tế này tác động làm phát sinh
chi phí hoặc lợi ích cho chủ thể kinh tế khác, nhưng chủ thể tác động không phải
bồi thường chi phí đó hoặc không được thanh toán lợi ích đó.
 Ngoại ứng là hiện tượng tồn tại những chi phí hoặc lợi ích ở bên ngoài thị trường
– Ngoại ứng tiêu cực
⇒MSC = MC + MEC(chi phí môi trường cận biên)
– Ngoại ứng tích cực
⇒MSB = MB + MEB(lợi ích môi trường cận biên)
Cách giải quyết: Thuế/trợ cấp, luật pháp (chuẩn thải), quyền tài sản (trên cơ sở Định
lý Coase)
 Vấn đề cung cấp các hàng hoá công cộng
Hàng hoá công cộng là hàng hoá mà việc tiêu dùng của người này không làm ảnh
hưởng hay cản trở khả năng tiêu dùng hàng hoá đó của những người khác. 2 đặc tính
cơ bản:



trị nguồn gen, đa dạng sinh học, các di sản độc nhất,…
(6) Giá trị tồn tại: giá trị từ việc biết được các hàng hóa, dịch vụ môi trường vẫn
tồn tại


4. Các phương pháp lượng giá: mục đích phương pháp, các bước thực hiện,
ưu nhược điểm các phương pháp.
4.1 Phương pháp giá thị trường
Mục đích phương pháp: được sử dụng để ước lượng giá trị của các hàng hóa
dịch vụ do môi trường cung cấp, được trao đổi, mua bán trên thị trường
Các bước thực hiện
- Tìm thông tin trên thị trường về những tài sản tương tự được bán gần nhất
có thể so sánh với tài sản thẩm định giá.
- Kiểm tra lại các thông tin thu thập được để đảm bảo là có thể sử dụng
được; thông thường, nên lựa chọn một số tài sản thích hợp nhất, khoảng từ
3 đến 6 cái.
- Phân tích các giá bán và những khác nhau giữa tài sản được bán với tài
sản thẩm định giá để có những điều chỉnh cần thiết, mỗi sự điều chỉnh
phải kiểm chứng lại từ thị trường.
- Ước tính giá trị tài sản thẩm định giá.
Uư điểm và hạn chế của phương pháp
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng, có cơ sở vững chắc để được công nhận vì
nó dựa vào chứng cứ giá trị thị trường.
- Nhược điểm: Bắt buộc phải có thông tin; các dữ liệu mang tính lịch sử; do
tính chất đặc biệt về kỹ thuật của tài sản thẩm định nên khó có thể tìm
được một tài sản đang được mua bán trên thị trường hoàn toàn giống với
tài sản thẩm định giá.
4.2 Phương pháp chi phí thay thế(SCM), chi phí phòng ngừa(PCM)
Mục đích phương pháp:
• SCM: xem xét các chi phí để thay thế hoặc phục hồi những tài sản môi

Không phải lúc nào chi phí cũng đại diện được cho lợi ích.
Khó tìm ra hàng hóa nhân tạo để thay thế
4.3 Phương pháp chi phí du lịch

Mục đích phương pháp: được sử dụng để xác định các giá trị kinh tế của các
hệ sinh thái hoặc các khu giải trí.
Phương pháp này có thể được sử dụng để ước tính lợi ích hoặc chi phí kinh
tế từ:
- Những thay đổi trong giá đến khu giải trí
- Loại trừ đi tính đặc thù của khu giải trí
- Thêm vào 1 khu giải trí mới
- Thay đổi chất lượng môi trường của khu giải trí
Các bước áp dụng
Bước 1: Xác định tập hợp các vùng quanh địa điểm nghiên cứu.
Những vùng này có thể được xác định bằng các vòng tròn đồng tâm xung
quanh địa điểm nghiên cứu, hoặc bằng các phép chia địa lý, ví dụ như các khu
vực thủ đô hoặc nông thôn xung quanh khu du lịch ở những khoảng cách khác
nhau.
Bước 2: Thu thập thông tin về số lượng khách du lịch từ mỗi vùng và số
lần thăm khu du lịch vào năm trước.
Ở tình huống giả thuyết này, giả định rằng cán bộ ở khu du lịch giữ những
ghi chép về số lượng khách du lịch và nơi đến của họ, những dữ liệu được sử
dụng để tính tổng số lần thăm khu du lịch ở mỗi vùng trong năm trước.
Bước 3: Tính tỷ lệ thăm trên 1000 dân ở mỗi vùng.
Nó đơn giản chỉ là tổng lượt thăm mỗi năm từ mỗi vùng chia cho dân số
của vùng với đơn vị nghìn.


Bước 4: Tính khoảng cách và thời gian trung bình của một chuyến thăm
khu du lịch (tính cả đi và về) cho mỗi vùng.


Chỉ ước lượng được giá trị sử dụng mà không ước lượng được giá trị
tồn tại, điều này có thể tạo ra những sai lệch.
Chỉ tập trung giá trị giải trí và tỏ ra không hiệu quả đối với việc ước
lượng các lợi ích khác.


4.4 Phương pháp giá trị hưởng thụ
Mục đích phương pháp để ước tính giá trị môi trường ẩn trong giá thị trường
của 1 số hàng hóa dịch vụ thông thường
Các bước tiến hành
Bước 1: Định rõ chức năng giá trị hưởng thụ.
Cần nhận dạng các thuộc tính của hàng hoá, chúng có khả năng quyết định
giá trên thị trường. Điều này rất quan trọng vì các biến số liên quan nên được
tính đến trong phân tích ngay từ đầu, việc bỏ quên chúng có thể dẫn đến thấp
hơn hoặc cao hơn ước lượng giá trị của lợi ích môi trường.
Như vậy:
Giá = F (Chất lượng tự nhiên, chất lượng vùng lân cận, chất lượng
môi trường)
Bước 2: Thu thập dữ liệu.
Dữ liệu dựa trên sự quan sát các đặc tính khác nhau của hàng hoá và dịch
vụ trong mỗi giai đoạn nhất định. Ngoài ra, nhiều khi cũng có thể sử dụng
thông tin trong một khoảng thời gian. Dữ liệu có thể được thu thập qua điều
tra phỏng vấn và điều tra dân số hay những thống kê khoa học.
Bước 3: Ước lượng giá tiềm ẩn của chất lượng môi trường
Sau khi đã có đầy đủ dữ liệu cần thiết, việc phân tích thống kê sẽ được
thực hiên. Phổ biến nhất là sử dụng phân tích hồi quy để xây dựng phương
trình giá trị hưởng thụ:
P= f(N1, N2, ... Nm, H1, H2, ... Hj, E1, E2, ... Ek)
Ngoài phương trình, các thông số thu được như: độ tin cậy, phương sai, độ

tích.
Lựa chọn hàm số: rất nhiều dạng hàm số có thể được lựa chọn, và lý
thuyết không chỉ rõ dạng nào là đúng nhất, do đó, việc lựa chọn phụ
thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người phân tích.
Thị trường phân chia: các thị trường có thể bị phân đoạn theo nhiều
cách khác nhau
4.5 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

Mục đích phương pháp để lượng giá giá trị kinh tế tài nguyên của hàng hóa
dịch vụ trên thị trường bằng việc thông qua bảng hỏi để ước tính
Các bước tiến hành phương pháp
Bước 1: Thiết lập một bảng điều tra để có thể suy ra mức WTP hoặc WTA
của các cá nhân.
Trong đó phải làm 3 nhiệm vụ sau:
(a) Thiết lập một kịch bản giả định
(b) Quyết định sẽ hỏi về WTP hay WTA
(c) Xây dựng kịch bản về phương tiện thanh toán hoặc bồi thường
(thông qua một quỹ hay một hình thức chi trả nào đó)
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn với một số lượng
mẫu xác định.
Bước 3: Phân tích phản hồi đối với bảng phỏng
vấn
(a) Sử dụng dữ liệu về WTP hoặc WTA của mẫu để ước lượng mức

WTP hay WTA trung bình cho mẫu tổng thể
(b) Đánh giá kết quả nghiên cứu, xem xét mức độ chính xác của các ước


lượng.
Bước 4: Tính toán tổng WTP hoặc WTA

• S* là trữ lượng mà tại đó lượng đánh bắt bền vững là lớn nhất (S* còn
được ký hiệu là SMSY – maximum sustainable yield population)
• Mức khai thác C1>Cmax là không bên vững, nếu diễn ra trong thời gian
dài sẽ dẫn đến tuyệt chủng
• Mức khai thác C0
6.2 Thiết kế Công cụ kinh tế:
+ Công cụ kiểm soát sản lượng: Thuế ô nhiễm tối ưu (mô tả bằng đồ
thị)
Thuế ô nhiễm tối ưu là khoản thuế mà người gây ô nhiễm phải trả căn cứ
vào thiệt hại do việc xả thải gây ô nhiễm của họ gây ra.

Nguyên tắc xác định mức thuế: t* = MEC (Q*)
• Hiệu quả cá nhân: MB = MC  Q1
• Hiệu quả xã hội: MSB = MSC  Q*
• Đánh thuế để dịch chuyển đường cung
+ Công cụ kiểm soát lượng thải: Mức thải tối ưu (mô tả bằng đồ thị)
• Mức thải tối ưu là mức thải mà tại đó chi phí xã hội do việc xả thải gây ô
nhiễm môi trường của hoạt động sản xuất là nhỏ nhất.
• Chi phí xã hội bao gồm chi phí giảm thải của người sản xuất và chi
phí thiệt hại của những người bị tác động do sự ô nhiễm môi trường.
Chi phí xã hội = AC + DC
AC (Abatement Cost): Tổng chi phí giảm thải
DC (Damage Cost): Tổng chi phí thiệt hại
• Chi phí giảm thải là những khoản chi phí của người sản xuất để
giảm lượng thải từ hoạt động sản xuất đưa vào môi trường. Chi


phí giảm thải có thể là chi phí liên quan đến hoạt động xử lý chất
thải, cải tiến công nghệ sản xuất, tái chế - tái sử dụng, dừng sản
xuất…
• Hàm chi phí giảm thải cận biên (MAC) phản ánh mối quan hệ giữa
chi phí giảm thải tăng thêm khi giảm thêm 1 đơn vị chất thải đưa
vào môi trường

Chi phí thiệt hại bao gồm những chi phí, thiệt hại của chủ thể bị tác động và của

Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Return)

IRR > r Dự án hiệu quả



Kiểm soát mức phát thải theo phân bổ chi phí hiệu quả



Thuế ô nhiễm



Phân bổ khai thác tài nguyên




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status