Cho KLNT: C = 12; N = 14; P = 31; O = 16; S = 32; H = 1; Li = 7; Na = 23; K = 39, Rb = 85,5; Be = 9; Mg
= 24; Ca = 40; Sr = 87,5; Ba = 137; Al = 27; Zn = 65; Cu = 64; Pb = 207; Ag = 108; Fe = 56; Cu = 64; Mn
= 55; Cl = 35,5; Br = 80.
Câu 1: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
A. 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O.
B. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
C. 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O. D. Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.
Đáp án C vì N từ +4 lên +5 và xuống + 3
Câu 2: Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?
A. NaOH.
B. Br2.
C. NaHCO3.
D. Na.
Phenol không phản ứng với NaHCO3
Câu 3: Hiđrocacbon X ở điều kiện thường là chất khí. Khi oxi hoá hoàn toàn X thì thu đ ược th ể
tích khí CO2 và hơi H2O là 2 : 1 ở cùng điều kiện. X phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH3
tạo kết tủa. Số cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
A. 2.
B. 3.`
C. 4.
D. 1.
Từ đề bài ta được C:H = 1:1 nên có thể là C2H2 hoặc C4H4 vì C6H6 trở lên là chất l ỏng.
C2H2 thì chỉ có 1 ankin axetilen thỏa mãn, còn C4H4 mà có phản ứng với AgNO3/NH3 thì cũng
chỉ có 1 chất là vinylaxetilen. Tổng cộng là có 2.
Câu 4: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một
thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
C. khử.
D. polime hoá.
Vì các chất ta ăn đều ở dạng polime, và đều tạo thành do phản ứng trùng ngưng nên phải có các
enzin để thủy phân, có thể lấy chất béo là trieste của axit béo và glixerol nên đ ầu tiên là ph ải
thủy phân để tạo thành axit béo. Hay cơm ta ăn là tinh bột thì phải dùng enzim để t ạo thành
đường glucozo dạng monome.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ nào sau đây thì sản phẩm thu được khác với các ch ất còn lại?
A. Protein.
B. Cao su thiên nhiên. C. Chất béo.
D. Tinh bột.
Trong các chất trên thì Protein được tạo thành từ các axit amin nên có N, các ch ất còn l ại ch ỉ có
C, H, O nên đốt chỉ có CO2 và H2O còn Protein thì có N2.
Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ.
(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm giấy quì tím chuyển thành màu xanh.
(c) Ở nhiệt độ thường, axit acrylic phản ứng được với dung dịch brom.
(d) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.
(e) Ở điều kiện thường, etilen phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
(a) đúng vì glucozo có nhiều nhóm -OH
Câu 12: Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. FeCl3.
B. H2SO4 loãng, nguội. C. AgNO3.
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]
D. HNO3 đặc,
nguội.
Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội, hoặc H2SO4 đặc nguội
Câu 13: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A. Li.
B. K.
C. Sr.
D. Be.
Kim loại kiềm thì luôn phản ứng với nước nên loại Li, K. Còn kim loại kiềm thổ thì Be và
Mg không phản ứng với nước.
Câu 14: Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản
ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là
A. H2NCH(C2H5)COOH.
B. H2NCH2CH(CH3)COOH.
C. H2N[CH2]2COOH.
D. H2NCH(CH3)COOH.
Bảo toàn khối lượng m(HCl) = 2,29 nên n(HCl) = 0,08. M(X) = 103 nên 14n + 32 + 15 = 103
hay n = 4. Vậy A đúng.
Câu 15: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p6. Số hạt mang điện trong ion X2+ là
A. 16.
B. 18.
C. 20.
A. Muối ăn.
B. Xút.
C. Cồn.
D. Giấm ăn.
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]
Muối = NaCl, Xút = NaOH, Cồn = C2H5OH, Giấm ăn = CH3COOH.
NaOH + NO2 → NaNO2 + NaNO3 + H2O.
Đáp án B.
Câu 20: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thu được 8,064 lít khí NO2 (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 8,96.
B. 6,16.
C. 6,72.
D. 10,08.
n(NO2) = 0,36 nên bảo toàn e ta được n(Fe) = 0,12 mol nên m = 6,72.
Đáp án C.
Câu 21: Trong công nghiệp, để điều chế kim loại Ag, Cu gần như tinh khiết (99,99%) người ta
sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. thuỷ luyện.
B. nhiệt luyện.
C. điện phân nóng chảy. D. điện phân
dung dịch.
Đáp án C.
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este no (trong phân tử có số nguyên t ử cacbon b ằng s ố
nguyên tử oxi) cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của este là:
A. C2H4O2.
B. Mg.
C. Pb.
D. Zn.
n(H2) = 0,012 mol nên M = 0,78/0,012 = 65 hay Zn.
Câu 26: Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các
chất được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là:
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]
A. (Y), (Z), (T), (X).
C. (Y), (T), (Z), (X).
B. (X), (Z), (T), (Y).
D. (T), (Y), (Z), (X).
X là chất có tính axit mạnh nhất vì là axit vô cơ, rồi đến axit axit h ữu c ơ Z, r ồi t ới phenol và
ancol.
Y < T < Z < X. Đáp án C.
Câu 27: Dẫn lượng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam oxit sắt từ nung nóng. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,88 gam sắt. Giá trị của m là
A. 12,18.
B. 8,40.
C. 7,31.
D. 8,12.
n(Fe) = 0,105 nên m(Fe3O4) = 0,105 * 232/3 = 8,12.
Câu 28: Công thức phân tử của triolein là
A. C54H104O6.
B. C57H104O6.
B. 42,15.
C. 43,90.
D. 47,47.
C3H8 và C2H6O2 có số mol bằng nhau nên ta có thể quy đổi thành C2,5H7O và ancol còn l ại là
no, đơn chức, mạch hở nên có công thức là CmH2m+2O. Từ đây quy đổi hỗn hợp thành 1 ancol
duy nhất CnH2n+2O. Gọi số mol ancol này là x.
Đốt cháy ancol thu được nx mol CO2 và (x + nx) mol H2O.
Ta có: (14n + 18)*x = 5,444 hay 14nx + 18x = 5,444 hay 18x = 5,444 - 14nx
Khối lượng bình tăng lên là khối lượng CO2 + H2O nên là 44nx + 18(x + nx) = 16,58
↔ 62nx + 18x = 16,58
↔ 62nx + 5,444 – 14nx = 16,58
↔ 48nx = 11,136
↔ nx = 11,136/48
↔ 197nx = 11,136*197/48 = 45,704
Ta cần tìm khối lượng kết tủa là 197nx = 45,704 nên Đáp án A.
Câu 32: Cho 0,35 mol bột Cu và 0,06 mol Fe(NO 3)3 vào dung dịch chứa 0,24 mol H 2SO4 (loãng).
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được lít khí NO (s ản ph ẩm kh ử duy nh ất, ở đktc). Cô
cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là:
A. 52,52 gam.
B. 36,48 gam.
C. 40,20 gam.
D. 43,56 gam.
Số mol e cho tối đa của Cu = 0,7 mol.
Số mol e nhận tối đa của NO3- là 0,48/4 * 3 = 0,36, tính theo số mol H+, NO3- dư.
Vậy là có thêm phản ứng của Cu với Fe3+. Tổng số mol nhận tối đa là 0,42 < 0,7 nên Cu dư.
Số mol Cu phản ứng là 0,42/2 = 0,21 mol. Sau phản ứng có 0,21 mol Cu2+, 0,06 mol Fe2+, 0,06 mol
Đáp án A.
Câu 35: Cho H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung
dịch X có chứa 2,51m gam chất tan. Các chất tan trong dung dịch X là
A. Na2HPO4, Na3PO4. B. NaH2PO4, Na2HPO4. C. Na3PO4, NaOH.
D. NaH2PO4, Na3PO4.
Giả sử có 1 gam NaOH, tức là 0,025 mol
Nếu tất cả muối là Na3PO4 thì thu được 1,367 gam chất tan
Nếu tất cả muối là Na2HPO4 thì thu được 1,775 gam chất tan
Nếu tất cả muối là NaH2PO4 thì thu được 3 gam chất tan.
Từ đề bài suy ra chất tan gồm NaH2PO4 và Na2HPO4.
Đáp án B.
Câu 36: Cho các phản ứng sau:
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]
Biết X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH3 tạo kết tủa; G có 2
nguyên tử cacbon.
Phần trăm khối lượng của oxi trong T là
A. 53,33%.
B. 43,24%.
C. 37,21%.
D. 44,44%.
Xúc tác trong (d) là H+ cho những bạn nào không nhìn rõ.
Từ dữ kiện các chất đều có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3 thì T phải là este của
HCOOH và Y chính là HCOOH. G có 2 nguyên tử cacbon và có phản ứng tạo kết tủa với
AgNO3/NH3 nên là CH3CHO còn T là HCOOCH=CH2. Z chính là C2H2. X là HCHO.
C% = 32/72 = 44,44%. Đáp án D.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
(1) sai vì phân lân thì Ca(H2PO4)2 là nguồn cung cấp photpho
(2) đúng
(3) sai vì amophot là hỗn hợp NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
(4) đúng nitrophotka mới là hỗn hộp của (NH4)2HPO4 và KNO3 và đúng là phân phức h ợp
(5) sai vì không phải là phân đạm tốt nhất, tốt nhất phải là đạm hai lá, NH4NO3.
(6) sai vì nhớ là kép thì không có CaSO4
Đáp án A.
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH) 2 và MCO3 (M là kim loại có hóa
trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y
chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%. Kim loại M là
A. Cu.
B. Zn.
C. Mg.
D. Ca.
n(H2SO4) = 0,4 nên Y có 0,4 mol MSO4.
m(Y) = 24 + 100 – 0,05 * 44 = 121,8 nên m(MSO4) = 48 gam.
M = 48/0,4 = 120 nên M = 24 hay Mg.
C. 0,08.
D. 0,11.
Ta thấy có 1 đường chạy dài ở cuối thì đó chính là b mol BaSO4 cố định.
Khi Ba(OH)2 = 0,0625 mol thì số mol kết tủa = 0,0625 mol BaSO4 + 0,0625 mol Zn(OH)2
↔ x = 0,125 mol.
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]
Khi Ba(OH)2 = 0,175 mol thì số mol BaSO4 = b mol và (0,125 – b) mol kết tủa Zn(OH)2
Ta có: Đầu tiên 2b mol OH- tác dụng với b mol Zn2+ tạo b mol kết tủa Zn(OH)2. Sau đó, k ết t ủa
tan dần, chỉ còn (0,125 – b) mol nên có 2 * (b – (0,125 – b)) = (4b – 0,25) mol OH- tác d ụng v ới
Zn(OH)2 và làm tan kết tủa.
Vậy: 2b + 4b – 0,25 = 6b – 0,25 = 0,35 ↔ 6b = 0,6 ↔ b = 0,1.
Đáp án A. Chú ý bài này có thêm kết tủa BaSO4 nên hình tam giác không cân như ph ản ứng ch ỉ
có Zn2+ và OH- và cuối đường biểu diễn thì số mol BaSO4 cố định nên có đường kéo chạy dài.
Câu 43: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung d ịch HNO 3. Sau khi
phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (g ồm hai h ợp ch ất khí không
màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam h ỗn h ợp mu ối. S ố mol
HNO3 đã tham gia phản ứng gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 1,91 mol.
B. 1,85 mol.
C. 1,81 mol.
D. 1,95 mol.
0,2 mol hỗn hộp khí có M trung bình = 37 mà gồm 2 khí không màu tức là không có NO2 nên
chắc chắn phải có N2O (44) và chất còn lại là NO hoặc N2. Nhìn vào M = 37 thì đ ẹp nh ất là
NO.
hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 29,55.
B. 23,64.
C. 17,73.
D. 11,82.
Amino axit A là CnH2n+1O2N nên Y có thể coi là 4A – 3H2O.
Ta có 0,05 * (4n *44 + 4*9*(2n+1) – 3*18) = 36,3 ↔ 248n - 18 = 726 ↔ n = 3
Tương tự, X ta coi là 3A - 2H2O thì m = 197 * 0,01 * 3n = 17,73
Đáp án C
Câu 46: Hỗn hợp X chứa 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe cho vào 1 lít dung d ịch ch ứa AgNO 3 a M và
Cu(NO3)2 a M thu được dung dịch A và m gam hỗn hợp chất rắn B. Cho A tác dụng với NaOH d ư
thu được kết tủa D. Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được ch ất r ắn E có
khối lượng 18 gam. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
A. 31,2.
B. 38,8.
C. 22,6.
D. 34,4.
0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe.
Giả sử nếu hỗn hợp X chưa phản ứng hết thì m(E) < 0,15 mol MgO + 0,05 mol Fe2O3 = 14.
Vậy E ngoài MgO, Fe2O3 ra thì còn có CuO với số mol n = 4/80 = 0,05 mol.
Số mol e cho = 0,5 mol = a + 2*(a – 0,05) nên a = 0,2.
m(B) = 0,2 mol Ag + 0,15 mol Cu = 31,2 gam.
Đáp án A.
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH 3OH, CH3CHO và C2H5CHO cần dùng
vừa đủ 0,6 mol O2, sinh ra 0,45 mol CO2. Nếu cho m gam X trên phản ứng với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 thì khi kết thúc các phản ứng, khối lượng Ag thu được là
Từ đó y = 0,14; z = 0,125 nên m = 0,14 * 111 = 15,54
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]
Đáp án B.
Câu 50: Cao su buna–S và cao su buna – N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3-đien với
A. stiren và amoniac.
B. stiren và acrilonitrin.
C. lưu huỳnh và vinyl clorua.
D. lưu huỳnh và vinyl xianua.
Chữ S là stiren còn N là acrilonitri
Đáp án B.
----------HẾT -------
Hóa học 9.75 - hoahoc975.com
Liên hệ: [email protected]