Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12
PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH YẾU KÉM

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12
PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH YẾU KÉM

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ
MÔN HÓA HỌC
Mã số : 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Trung Ninh

HÀ NỘI - 2015


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT TẮT

NỘI DUNG

BTH

Bảng tuần hoàn

dd

Dung dịch

Đpn

Điện phân nóng chảy

c

Điện phân dung dịch Đối

Đpd

chứng

d ĐC

Giáo viên


Sách giáo khoa

PTPƯ

Sách bài tập

SGK

Thực nghiệm sư phạm

SBT

Thực nghiệm Tính

TNSP

chất vật lí

TN

Tính chất hóa học

TCVL

Trung học phổ thông

TCH

ii

bài kiểm tra 1 tiết lớp TN5-ĐC5........ 133 Hình 3.13: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài
kiểm tra 1 tiết lớp TN6-ĐC6........ 134
Hình 3.14: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết các lớp TN-ĐC ..... 134

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ...................................................................................iV
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...........................8 1.1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..........................................................................8 1.2. Cơ
sở lý thuyết trong bộ môn hóa học .............................................................9
1.2.1. Tầm quan trọng của lý thuyết đối với việc học bộ môn hóa học......................9
1.2.2. Các học thuyết cơ bản ......................................................................................9
1.2.3. Các định luật hóa học cơ bản .........................................................................11
1.2.4. Các khái niệm cơ bản .....................................................................................12
1.3. Bài tập hóa học ................................................................................................13
1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học ..............................................................................13
1.3.2. Tác dụng của bài tập hóa học .........................................................................13
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học ................................................................................14
1.3.4. Điều kiện giúp học sinh giải tốt bài tập hóa học ............................................15
1.3.5. Một số dạng bài tập phần hóa vô cơ lớp 12....................................................15
1.4. Một vài vấn đề về học sinh trung bình - yếu môn hóa..................................17
1.4.1. Nhận diện học sinh trung bình - yếu ..............................................................17
1.4.2. Nguyên nhân học sinh học yếu .......................................................................18
1.4.3. Những khó khăn khi dạy học sinh trung bình - yếu........................................20

1
2.5. Xây dựng hệ thống bài tập chương "Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ Nhôm" dùng cho HS trung bình - yếu ......................................................................47
2.5.1. Nguyên tắc xây dựng ......................................................................................47
2.5.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập..............................................................48
2.5.3. Giới thiệu tổng quan về hệ thống bài tập chương "Kim loại kiềm - Kim loại
kiềm thổ - Nhôm".....................................................................................................49
2.5.4. Bài tập dùng cho bài "Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại
kiềm".........................................................................................................................50
2.5.5. Bài tập dùng cho bài "Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại
kiềm thổ" ..................................................................................................................58
vi


2.5.6. Bài tập dùng cho bài "Nhôm và hợp chất của nhôm".....................................70
2.5.7. Bài tập dùng cho bài "Luyện tập tính chất của kim loại kiềm và kim loại kiềm
thổ và hợp chất của chúng".......................................................................................78
2.5.8. Bài tập dùng cho bài "Luyện tập nhôm" ………............................................93
2.6. Thiết kế các bài lên lớp có sử dụng hệ thống lý thuyết và bài tập đã xây
dựng vào dạy học..................................................................................................106
2.6.1. Bài "Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm" ..................106
2.6.2. Bài "Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
thổ".....................................................................................................117
2.6.3. Bài "Nhôm và hợp chất của nhôm" ..............................................................130
2.6.4. Bài "Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của
chúng" ................................................................................................................... 139
2.6.5. Bài "Luyện tập nhôm và hợp chất của nhôm" ..............................................139
2.6.6. Bài "Thực hành tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng"
................................................................................................................................139
Tóm tắt chương 2 .................................................................................................139
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................141

thức,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tư duy và khả năng tự học của HS chưa
được chú ý đúng mức.Do đó tình trạng HS yếu- kém vẫn còn tồn tại trong từng lớp
học,cấp học.Làm thế nào để khắc phục được tình trạng HS yếu kém.Đó luôn là vấn
đề quan tâm của toàn nghành GD,là điều trăn trở của mỗi GV,đặc biệt
là trong giai đoạn đổi mới GD hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Để có một hệ thống bài tập phù hợp với đối tượng HS yếu-kém,giúp GV tham
khảo nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy thiết nghĩ là việc cần thiết.Chính những lí
do đó mà tôi đã lựa chọn để nghiên cứu đề tài: "TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM"
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại kiềm - kim loại kiềm thổ- nhôm hỗ
trợ việc dạy và học cho đối tượng HS yếu-kém,giúp HS nắm vững kiến thức căn bản
về lý thuyết và có kỹ năng giải các bài tập cơ bản,kích thích hứng thú học tập
cho HS, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn hóa học
1


3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Dạy và học hoá học đối với đối tượng học sinh yếu
kém môn hoá học ở các trường trung học phổ thông.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung bài tập hóa học được giới hạn trong chương " Kim loại kiềm-Kim
loại kiềm thổ-Nhôm" lớp 12 cơ bản- THPT
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp giúp đỡ đối tượng HS
yếu kém môn HH ở trường THPT.
- Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập HH phần kim loại lớp 12 nhằm nâng
cao hiệu quả học tập cho HS yếu kém môn HH.

9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được
trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại
nhằm nâng cao hiệu quả học tập của HS yếu-kém
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Giáo dục - Đào tạo đang đứng trước nhiều thách thức và cơ hội. Bên cạnh
những thành tựu bước đầu đã đạt được, ngành giáo dục đang phải đối mặt với
nhiều vấn đề lớn, trong đó phải kể đến tỉ lệ HS yếu - kém và những hậu quả của nó
để lại nếu không được giải quyết kịp thời.
Một số đề tài nghiên cứu về PPDH trong những năm gần đây đã đạt được
những thành công nhất định trong việc hướng đến đối tượng HS yếu - kém, góp
phần nâng cao chất lượng dạy học trong thời đại mới:
- Phương pháp bồi dưỡng HS học yếu môn hóa học lấy lại căn bản, khóa luận
tốt nghiệp (1996) của sinh viên Trần Thị Hoài Phương (ĐHSP HN)
- Phụ đạo HS yếu môn hóa lấy lại căn bản, khóa luận tốt nghiệp (2002) của
sinh viên Trần Đức Hạ Uyên (ĐHSP TP.HCM)
- Những biện pháp giúp đỡ HS yếu-kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao
hơn trong học tập môn hóa học ở các trường THPT các tỉnh miền núi phía Bắc- Tác
giả Trịnh Văn Thịnh (2005)
- Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận trong kiểm tra,đánh giá
kiến thức hóa học của HS lớp 12 THPT.Luận văn thạc sĩ (2003)-Phạm Thị Tuyết

- Đề xuất và hình thành nhu cầu, tâm thế hoạt động học tập, tạo ý thức về
nhiệm vụ học tập, kích thích động cơ học tập ở người học.
- Tổ chức, hướng dẫn người học tự khám phá, tự phát hiện, tự lĩnh hội tri thức
mới
- Tổ chức, hướng dẫn người học luyện tập, hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
- Tổ chức, điều khiển người học vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã có để
giải quyết các tình huống nhận thức và thực tiễn thông qua hệ thống bài tập với độ khó
và phức tạp tăng dần.
- Tổ chức, hướng dẫn người học củng cố và hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo, hệ thống hóa và khái quát hóa tri thức.
- Tổ chức, hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tra. Bước đầu đánh giá
mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở người học.
Trên thực tế khi tổ chức DH, các khâu trên không phải được tiến hành một cách
tuần tự mà tùy thuộc vào điều kiện của từng giờ học, tùy thuộc tính chất và mục tiêu
DH ma GV có thể tiến hành sắp xếp trật tự các khâu khác nhau.
1.2.2.2. Cấu trúc của quá trình DH
5


Mô hình cấu trúc của quá trình dạy học

Đầu vào

Chu trình dạy học

Đầu ra

Đầu vào là trình độ GV, HS trước giờ học, nhiệm vụ, các điều kiện DH
Đầu ra là kết quả dạy-học
Chu trình DH là các bước vận động và phát triển hoàn chỉnh của một quá

QTDH được nghiên cứu là một hoạt động và có cấu trúc của một hoạt động.
Cấu trúc của hoạt động DH được thể hiên qua các mặt sau:
Thứ nhất, chủ thể của hoạt động DH là chủ thể kép gồm chủ thể dạy và chủ thể
học. Sự phối hợp nhịp nhàng của hai chủ thể này tạo nên chủ thể hoàn chỉnh của
QTDH. Cả hai đều hướng về cùng một mục đích là hình thành toàn diện nhân cách của
chính người học, trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và thái độ cho người
học.
Thứ hai, mục đích của hoạt động DH là giúp người học lĩnh hội tri thức, hình
thành kỹ năng, kỹ xảo, lĩnh hội những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài người, làm
cho người học trở thành một nhân cách sáng tạo, tự chủ và là công dân lao động có
ích cho xã hội.
Thứ ba, một thành tố hết sức quan trọng của QTDH là nội dung DH. Nội dung
DH sẽ quyết định nội dung hoạt động của cả thầy và trò. Đồng thời, nội dung DH là
mục tiêu để HS phải nắm vững và chuyển hóa thành vốn hiểu biết và kinh nghiệm
của chính mình.
Nhân tố cuối cùng là PPDH. Về bản chất , PPDH là phương pháp tổ chức quá
trình nhận thức, quá trình kiến tạo kiến thức ở người học. là phương pháp kích thích
tạo động lực và phương pháp điều chỉnh hành vi ở người học.
DH phải thông qua hoạt động và bằng chính các hoạt động. Hoạt động được
xem là quy luật chung nhất cho tâm lý con người. Do đó, tâm lý cũng như ý thức của
HS được nảy sinh, hình thành và phát triển thông qua hoạt động. Chính vì thế DH là
quá trình tổ chức và điều khiển hoạt động của người học nhằm chiếm lĩnh kiến thức,
kỹ năng và hình thành nhân cách cho người học.
1.3. Xu hướng đổi mới PPDH
1.3.1. Đổi mới phương pháp dạy học

7


PP là cách thức, con đường mà chủ thể tác động tới đối tượng nhằm đạt được



1.3.2.4. Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
Các kỹ thuật DH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH. Ngày nay người ta chú
trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật DH phát huy tính tích cực, sáng tạo của
người học như "động não", "tia chớp", "bể cá", XYZ, "3 lần 3", bản đồ tư duy
(Mind Map)… Trong đó bản đồ tư duy là PP dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của
chúng ta rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phương tiện ghi chép
đầy sáng tạo và rất hiệu quả. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay để
phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Bằng cách dùng
bản đồ tư duy, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình vẽ, trong đó các đối
tượng liên hệ với nhau bằng các đường nối. Với cách biểu diễn như vậy, các dữ liệu được
ghi nhớ và hấp thụ dễ dàng và nhanh chóng hơn.
1.3.2.5. Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung DH. Vì vậy bên cạnh những PP
chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các PPDH đặc thù
có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn. Các phương pháp DH đặc thù bộ môn
được xây dựng trên cơ sở lý luận DH bộ môn. Ví dụ thí nghiệm là PPDH đặc thù của
các môn khoa học tự nhiên.
1.3.2.6. Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
PP học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc TC hoá, phát huy
tính sáng tạo của HS. Có những PP nhận thức chung như PP thu thập, xử lý, đánh giá
thông tin, tổ chức làm việc, làm việc nhóm, có những PP học tập chuyên biệt của
từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho HS các PP học tập
chung và các PP học tập trong bộ môn.
1.3.2.7. Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
- Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình DH cũng như đổi
mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS. Cần bồi dưỡng cho HS những
kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá và cải tiến
quá trình DH.

- GV di chuyển quanh lớp học để có thể quan sát được tất cả các nhóm và lắng
nghe các nhóm trao đổi xem họ đi đúng theo chủ đề hay không. GV có thể đặt một số
câu hỏi để làm rõ nội dung được đưa ra.
Kết thúc hoạt động nhóm:
Các nhóm báo cáo hoạt động của nhóm mình. Có nhiều cách báo cáo: các
nhóm trưởng báo cáo về kết quả hoạt động bằng miệng, GV ghi lại thông tin trên
bảng, các nhóm trưởng trình lên một bảng tóm tắt viết trên giấy; các nhóm ghi lại
10


các ý tưởng và ý kiến của nhóm trên khổ giấy to, nhóm trưởng trình bày trong khi
vẫn để giấy khổ to cho cả lớp nhìn.
Sau hoạt động nhóm:
- Nhấn mạnh các đặc điểm, ý chính đã thu được qua hoạt động. Làm sáng tỏ
những vấn đề hay những ý kiến khác biệt đã nảy sinh trong hoạt động.
- Liên hệ hoạt động với toàn bộ buổi học về mặt kiến thức mới thu được hoặc
những điều hiểu biết rõ hơn.
+/ Ưu điểm:
- Mọi HS đều được làm việc, không khí học tập thân thiện trong lớp.
- HS không chỉ học tập kĩ năng mà còn thu nhận được kết quả về cách làm
việc hợp tác cùng nhau, nâng cao quan hệ thân ái, tin cậy và giúp đỡ nhau.
- Tạo cơ hội vận dụng các PP, nguyên tắc và ngôn từ đã học được.
- Tạo cơ hội thực hành các kỹ năng như sáng tạo, tổng hợp, phân tích. Được thể hiện khả năng làm việc và thực hành kỹ năng giao tiếp. - Thực hiện
công việc mà một HS không thể thực hiện được.
- GV cũng có cơ hội tận dụng quan điểm và kinh nghiệm của HS.
+/ Nhược điểm:
- Hiệu quả học tập phụ thuộc hoạt động của các thành viên, nếu có HS trong
nhóm bất hợp tác thì hiệu quả thấp. Nhóm có thể đi chệch hướng hoặc có thể bị một HS
quyết đoán.
- Khả năng bao quát lớp của GV là khó khăn hơn.

cá thể, GV tiếp cận người học ở tâm lí, năng khiếu…
DH phân hóa xuất phát từ nhu cầu đảm bảo thực hiện tốt mục đích dạy học,
đồng thời khuyến khích phát triển tối đa và tối ưu những khả năng của từng cá
nhân, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong một lớp học luôn có sự chênh lệch về trình
độ nhận thức của mỗi thành viên.
b. Quy trình dạy học phân hóa
* Phân hóa nhóm đối tượng học sinh
- Đối với học sinh yếu kém: GV cần tìm ra nguyên nhân học kém: có em học
kém vì năng lực yếu, có em học yếu vì nguyên nhân khác (gia đình khó khăn, không có
điều kiện thời gian học tập, có vướng mắc về tư tưởng nên chưa tập trung ...). Từ đó có
biện pháp GD, giúp đỡ như: xây dựng lòng tự tin bản thân, thường xuyên theo
dõi, động viên kịp thời, tranh thủ sự quan tâm của gia đình và xã hội... Không nên
đồng nhất các em học kém với nhau mà cần phân kiểu học của từng HS kém để có PP
giúp đỡ.
12


- Đối với học sinh khá giỏi: các em thường có xu hướng thích giải nhiều bài,
thích giải các bài khó, các bài toán đòi hỏi tư duy sáng tạo, nhưng lại coi nhẹ việc
học lý thuyết, coi nhẹ các bài thông thường. Do đó các em không nắm chắc kiến
thức cơ bản hoặc không thành tạo các kỹ năng. Vì vậy, điều quan trọng nhất là hình
thành ở các em lòng ham thích, hứng thú, say mê học, thường xuyên GD đức tính
kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận, khiêm tốn, sẵn sàng giúp đỡ bạn cùng lớp tiến bộ … Trong giờ
học, GV cần suy nghĩ tìm tòi để đề ra cho HS những câu hỏi đào sâu lý thuyết.
- Đối với học sinh trung bình: cần nắm thật chắc kiến thức cơ bản SGK làm
đầy đủ và đạt yêu cầu các bài tập SGK với sự gợi ý ở mức độ hạn chế của GV, có thể
tiếp thu phần nào kiến thức nâng cao của HS khá giỏi.
GV thường xuyên theo dõi điều chỉnh lại nhân sự nhóm, chuyển lên nhóm
trên hoặc xuống nhóm dưới nếu có thành viên nào trong nhóm tỏ ra tiến bộ hay thụt lùi.
* Thiết kế bài học

- Phương tiện DH: mô hình, hình vẽ, SGK, phiếu học tập, máy chiếu, máy vi
tính … góp phần chứa đựng và truyền tải thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tổ chức hoạt động học trong đổi mới PPDH theo xu hướng tích cực hóa hoạt động
người học. Mỗi giờ học cần sử dụng các phương tiện DH khác nhau tùy thuộc vào các
chức năng của từng loại phương tiện như: kiến tạo tri thức, rèn luyện kỹ năng,
kích thích hứng thú học tập, tổ chức điều khiển quá trình học tập …
c. Ưu, nhược điểm về dạy học phân hóa trong trường phổ thông
* Ưu điểm
- DH phân hóa phát huy tốt khả năng cá thể hóa hoạt động của người học, đưa
người học trở thành chủ thể của quá trình nhận thức, tiếp thu kiến thức một cách
chủ động, sáng tạo phù hợp với năng lực nhận thức của bản thân. Bên cạnh đó
người GV có cơ hội hiểu và nắm được mức độ nhận thức của từng cá thể người học để
đề ra những biện pháp tác động, uốn nắn kịp thời và có đánh giá một cách chính xác,
khách quan.
- DH phân hóa gây được hứng thú học tập cho mọi đối tượng HS, xóa bỏ mặc
cảm tự ti của đối tượng HS có nhịp độ nhận thức thấp cùng tham gia tìm hiểu nội
dung, yêu cầu của bài. Kích thích, gây hứng thú học tập cho các đối tượng HS khá
giỏi phát huy hết khả năng, trí tuệ của mình.
-DH phân hóa xóa bỏ khoảng cách giữa HS yếu kém với HS khá giỏi, đưa các
em sát lại gần nhau hơn. Các em có cơ hội giúp đỡ nhau cùng phát triển, tiếp thu
một cách nhanh chóng tri thức của nhân loại.
14


* Nhược điểm
Nhược điểm cơ bản là người GV trước khi lên lớp phải chuẩn bị bài soạn, hệ
thống bài tập phân hóa được chọn lọc cẩn thận, đầu tư nhiều thời gian công sức. Tổ
chức lớp học hiện nay hầu hết đều có số HS đông, chênh lệch nhiều về trình độ có thể
gây khó khăn cho các GV.
1.4. Một số vấn đề lí luận về bài tập trong DH hóa học ở trường THPT

- Bài tập hóa học là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của
HS một cách chính xác.
- Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong như rèn tính kiên
nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có
tổ chức, có kế hoạch,…), nâng cao hứng thú học tập.
Trên đây là một số tác dụng của bài tập hóa học, nhưng cần phải khẳng định
rằng: Bản thân bài tập hóa học chưa có tác dụng gì cả. Không phải một bài tập hóa
học hay thì luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là người sử dụng,
phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể
có của bài toán, để HS tự tìm ra lời giải. Lúc đó bài tập hóa học mới thực sự có ý
nghĩa, không phải chỉ dạy học để giải bài toán, mà là dạy học bằng giải bài toán.
1.4.3 Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau:
- Dựa vào nội dung toán học của bàitập:
+ Bài tập định tính (không có tính toán)
+ Bài tập định lượng (có tính toán)
- Dựa vào hoạt động của HS khi giải bài tập:
+ Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
+ Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)
- Dựa vào nội dung hóa học của bài tập:
+ Bài tập hóa đại cương: bài tập về chất khí, bài tập về dd, bài tập điện
phân,…
+ Bài tập hóa vô cơ: bài tập về kim loại, bài tập về các phi kim, bài tập
về các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối,…
+ Bài tập hóa hữu cơ: bài tập hiđrocacbon, bài tập về ancol - phenol amin, bài tập về anđêhit - axit cacboxylic - este,…
- Dựa vào nhiệm vụ đặt ra yêu cầu của bài tập:
+ Bài tập cân bằng PTPƯ
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status