ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN ĐÌNH CHIẾN
XU HƢỚNG LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP
CỦA HỌC SINH LỚP 12 TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
DƢỚI ẢNH HƢỞNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG
(KHẢO SÁT TẠI TỈNH PHÚ THỌ)
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60.14.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ
Thái Nguyên, năm 2008
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
1
LỜI CẢM ƠN!
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Sau Đại học,
khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo
điều kiện, giúp đỡ tác giả hoàn thành cuốn luận văn này.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, thầy
giáo đã giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
1.2.3. Xu hướng nghề nghiệp và năng lực nghề nghiệp ...........................
1.2.4. Sự phù hợp nghề ..........................................................................
1.2.5. Lựa chọn nghề nghiệp và những tính chất của nó..........................
1.2.6. Khái niệm về KTTT và cơ chế thị trường.......................................
1.3. Sự tác động của nền KTTT đối với đời sống, xã hội nước ta ..........
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp
của HS THPT ......................................................................................
1.4. 1. Những đặc điểm cơ bản về tâm lý và nhân cách của HS THPT .....
1.4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của
HS THPT ..............................................................................................
1.4.3. Một số nguyên nhân dẫn đến sự sai lầm trong việc lựa chọn nghề
nghiệp của HS THPT.............................................................................
Chƣơng 2: Thực trạng xu hƣớng lựa chọn nghề nghiệp của HS lớp
12 trƣờng THPT dƣới ảnh hƣởng của nền KTTT ..............................
2.1. Vài nét về khách thể điều tra..........................................................
2.2. Thực trạng xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của HS lớp 12
trường THPT dưới ảnh hưởng của nền KTTT (khảo sát tại tỉnh
PhúThọ)...............................................................................................
2.2.1. Thực trạng về nhận thức và xu hướng lựa chọn nghề nghiệp
của học sinh lớp 12..............................................................................
2.2.2. ý kiến của giáo viên làm công tác hướng nghiệp về xu hướng lựa
chọn nghề nghiệp của HS lớp 12 hiện nay ..............................................
2.2.3. ý kiến của cha mẹ đối với việc lựa chọn nghề nghiệp của HS lớp
12 hiện nay ...........................................................................................
2.3. Kết luận chương 2 .........................................................................
Chƣơng 3: Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Trang
3
cho HS lớp 12 trƣờng THPT trong điều kiện KTTT hiện nay ............
3.1. Những cơ sở có tính nguyên tắc để xây dựng các biện pháp...........
3.1.1. Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính mục đích
của giáo dục hướng nghiệp....................................................................
3.1.2. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo sự phù hợp với
những đặc điểm tâm lý và nhân cách của HS THPT................................
3.1.3. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo sự phân hoá,
cá biệt hoá HS trong hoạt động hướng nghiệp........................................
3.1.4. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính hệ thống
trong hoạt động GDHN .........................................................................
1.3.5. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp theo quan điểm tiếp cận hoạt
động và nhân cách ................................................................................
3.1.6. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp phải đảm bảo tính khả thi .....
3.2. Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS
lớp 12 trường THPT trong điều kiện KTTT hiện nay............................
3.2.1. Xây dựng bài học có nội dung giới thiệu về những lĩnh vực nghề
nghiệp cụ thể ........................................................................................
3.2.2. Tổ chức buổi toạ đàm ở lớp với chủ đề về nghề nghiệp và lựa
chọn nghề nghiệp ..................................................................................
3.2.3. Tổ chức cho HS tham quan tại các cơ sở sản xuất ........................
3.2.4. Tổ chức hội nghị để trao đổi với cha mẹ học sinh về nghề nghiệp
tương lai của con em họ. .......................................................................
3.2.5. Lập hồ sơ hướng nghiệp chi tiết cho mỗi HS .................................
3.3. Khảo nghiệm các biện pháp trên cơ sở lấy ý kiến chuyên gia .........
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .................................................................
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm................................................................
3.3.3. Quá trình tiến hành khảo nghiệm.................................................
107
107
108
110
111
116
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
4
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CNH - HĐH
Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp ĐH,CĐ,THCN
Giáo dục hƣớng nghiệp
GDHN
Giáo viên
GV
Học sinh
Trung bình
TB
Trung học phổ thông
THPT
Xã hội
XH
Sản xuất
SX
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
5
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 : Nhận thức của HS lớp 12 về mục đích của hoạt động giáo
tính nguyên tắc trong việc nghiên cứu xây dựng các biện pháp
Bảng 4.2 : Đánh giá của chuyên gia về sự phù hợp của các biện pháp
Bảng 4.3 : Đánh giá của chuyên gia về mức độ hợp lý của các bƣớc
tiến hành những biện pháp
Bảng 4.4 : Đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của các biện pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
Trang
51
52
53
56
58
61
63
65
68
72
75
77
78
79
80
trƣờng phổ thông giữ một vị trí, vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng. Đây là một trong
những mặt giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh. Giáo dục
hƣớng nghiệp nhằm mục đích giúp cho học sinh phổ thông (đặc biệt là các lớp cuối
cấp) có đƣợc sự hiểu biết cơ bản về các ngành nghề trong xã hội, hình thành hứng
thú và năng lực nghề từ đó lựa chọn cho mình một nghề nghiệp cụ thể trên cơ sở cân
nhắc kỹ lƣỡng phù hợp với nhu cầu, hứng thú, khả năng, năng lực sở trƣờng, sức
khoẻ của bản thân. sự lựa chọn nghề nghiệp một cách có ý thức, có cơ sở khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
7
chính là điều kiện giúp cho cá nhân mỗi học sinh có thể phát huy đƣợc tối đa phẩm
chất và năng lực của mình trong học tập cũng nhƣ trong quá trình lao động sản xuất,
góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đáp ứng tốt yêu cầu của đất nƣớc
trong sự nghiệp CNH - HĐH và thời kỳ hội nhập.
1.3. Trong nhà trƣờng Trung học phổ thông (THPT) hiện nay, giáo dục hƣớng
nghiệp (GDHN) đƣợc thực hiện thông qua nhiều hình thức nhƣ: Sinh hoạt hƣớng
nghiệp, hoạt động ngoại khoá, tích hợp và lồng ghép vào các môn học...Tuy nhiên,
so với các mặt giáo dục khác thì GDHN chƣa đƣợc quan tâm với đúng vị trí, vai
trò của nó, việc thực hiện và kiểm tra, đánh giá còn mang nặng tính hình thức.
Điều này đã khiến cả giáo viên và học sinh đều coi GDHN không thực sự là một
hoạt động chính yếu của quá trình dạy học và giáo dục trong nhà trƣờng, có nghĩa
là chƣa nhận thức đƣợc vai trò của GDHN dẫn đến hiệu quả của GDHN thấp. Bên
cạnh đó, nhƣ trên đã nói, nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta cùng với các quy luật của
nó đang phát triển rất mạnh và đang trên đà hoàn thiện, dẫn đến sự phát triển biến
pháp tổ chức hoạt động GDHN phù hợp cho HS trong nền KTTT hiện nay. Góp
phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của GDHN trong nhà trƣờng THPT.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với sự lựa chọn nghề nghiệp của
học sinh lớp 12 trƣờng THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Xu hƣớng lựa chọn nghề nghiệp của HS lớp 12 trƣờng THPT dƣới sự ảnh
hƣởng của nền kinh tế thị trƣờng.
4. Giả thuyết khoa học
Xu hƣớng lựa chọn nghề của học sinh lớp 12 hiện nay chịu ảnh hƣởng rất lớn
từ nền KTTT. Bên cạnh những ảnh hƣởng tích cực, những ảnh hƣởng tiêu cực từ
mặt trái của KTTT đã dẫn đến những quyết định lựa chọn nghề nghiệp sai lầm ở
rất nhiều học sinh lớp 12.
Vì vậy, nếu tìm hiểu đƣợc xu hƣớng lựa chọn nghề nghiệp của HS lớp 12 dƣới
sự ảnh hƣởng của nền KTTT hiện nay, từ đó xây dựng các biện pháp GDHN một
cách khoa học, hợp lý thì sẽ giúp các em lựa chọn đƣợc nghề nghiệp đúng đắn, phù
hợp với bản thân và nhu cầu của xã hội, góp phần nâng cao chất lƣợng GDHN
trong nhà trƣờng THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh
lớp 12 dưới sự ảnh hưởng của nền KTTT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
10
6.3. Các phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng các phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, là cơ sở để đánh
giá thực trạng và xây dựng các biện pháp của đề tài.
7. Phạm vi giới hạn của đề tài
Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với sự lựa chọn nghề nghiệp của
học sinh lớp 12 là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp. Căn cứ vào điều kiện và
khả năng thực hiện đề tài, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu xu hƣớng lựa chọn nghề
nghiệp của học sinh lớp 12 dƣới sự ảnh hƣởng của nền KTTT tại các trƣờng THPT
tiêu biểu cho 3 vùng địa lý (Miền núi, trung du và đồng bằng) của tỉnh Phú Thọ.
8. Cấu trúc của luận văn
Nội dung cơ bản của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
- Chƣơng 2: Thực trạng xu hƣớng lựa chọn nghề nghiệp của HS lớp 12 dƣói
sự ảnh hƣởng của nền KTTT.
- Chƣơng 3: Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho HS
lớp 12 trƣờng THPT trong điều kiện KTTT hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
mỗi cá nhân để từ đó có sự lựa chọn phù hợp. Vào những năm 1940, nhà tâm lý
học Mỹ J.L Holland đã nghiên cứu và thừa nhận sự tồn tại của các loại nhân cách
và sở thích nghề nghiệp tác giả đã chỉ ra tƣơng ứng với mỗi kiểu nhân cách nghề
nghiệp đó là một số những nghề nghiệp mà cá nhân có thể chọn để có đƣợc kết quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
12
làm việc cao nhất. Lý thuyết này của J.L Holland đã đƣợc sử dụng rộng rãi nhất
trong thực tiễn hƣớng nghiệp trên thế giới.[69]
ở Liên Xô (cũ) vào những năm 29, 30 của thế kỷ XX, vấn đề hƣớng nghiệp
cho HS cũng đƣợc các nhà khoa học và lãnh đạo chính quyền Xô viết đặc biệt
quan tâm. V.I Lênin đã có chỉ thị yêu cầu phải cho HS làm quen với khoa học kỹ
thuật, làm quen với cơ sở của nền sản xuất hiện đại. N.K Crupxkaia - nhà giáo dục
học lỗi lạc đã từng nêu lên luận điểm “Tự do chọn nghề” cho mỗi thanh, thiếu niên.
Theo bà, thông qua hƣớng nghiệp, mỗi trẻ em phải nhận thức sâu sắc hƣớng phát
triển kinh tế của đất nƣớc, những nhu cầu của nền sản xuất cần đƣợc yêu cầu mà xã
hội đề ra trƣớc các em trong lĩnh vực lao động sản xuất. Mặt khác, công tác hƣớng
nghiệp lại phải giúp cho trẻ em phát triển đƣợc hứng thú và năng lực nghề nghiệp,
giáo dục cho các em thái độ lao động đúng đắn, động cơ chọn nghề trong sáng. Từ
đó các em có thái độ tự giác trong việc chọn nghề.
Trên cơ sở các luận điểm về hƣớng nghiệp của C.Mác và V.I Lênin các nhà
giáo dục Liên xô nhƣ B.F Kapêep; X.Ia Batƣsep; X.A Sapôrinxki; V.A Pôliacôp
trong các tác phẩm và công trình nghiên cứu của mình đã chỉ ra mối quan hệ giữa
hƣớng nghiệp và các hoạt động sản xuất XH, và nếu sớm thực hiện giáo dục hƣớng
rất lớn về chất lƣợng nguồn nhân lực. Nếu so với sự ra đời của nền giáo dục XHCN
sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thì những tƣ tƣởng về hƣớng nghiệp cho học
sinh cũng xuất hiện khá sớm. Cho đến trƣớc những năm 1970 thì những tƣ tƣởng
này chủ yếu dừng lại ở các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết mang tính chỉ đạo lãnh
đạo của Đảng, Nhà nƣớc và Bác Hồ chứ chƣa phải là luận điểm mang tính khoa học
hay những nghiên cứu khoa học thực sự.
Chủ tịch Hồ Chí Minh có lẽ là ngƣời đầu tiên quan tâm đến công tác hƣớng
nghiệp cho HS. Trong bài viết “Học sinh và lao động” (bài viết tay năm 1957 hiện
lƣu giữ ở bảo tàng Hồ Chí Minh). Bác viết “Thi đỗ tiểu học rồi thì muốn lên trung
học, đỗ trung học rồi thì muốn lên đại học. Riêng về mỗi cá nhân của người học
sinh thì ý muốn ấy không có gì lạ. Nhưng chung đối với nhà nước thì ý muốn ấy
thành vô lý. Vì ở bất kỳ nước nào số trường trung học cũng ít hơn trường tiểu học,
trường đại học lại càng ít hơn trường trung học. Thế thì những học trò tiểu học và
trung học không được chuyển cấp sẽ làm gì”? Câu hỏi này của Bác thực sự trở
thành một vấn đề khoa học và mang tính thời sự cho đến ngày nay. Bác đã gạch
chân câu trả lời “họ sẽ lao động” để khẳng định một cách chắc chắn rằng con
đƣờng lao động là con đƣờng đúng đắn nhất để các em tiếp tục phấn đấu vƣơn lên
chứ không nhất thiết là phải vào trƣờng đại học. Trong bài báo “Học hay, cày giỏi”
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã đề cập đến một yếu tố kỹ thuật sản xuất công
nghiệp và nông nghiệp” và “những ngành sản xuất chủ yếu” trong xã hội.[66]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
14
Đảng và Nhà nƣớc ta cũng rất quan tâm công tác hƣớng nghiệp, điều này
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
15
tác phẩm nhƣ: “Nghề nghiệp tƣơng lai - giúp bạn chọn nghề” hay cuốn “Tƣ vấn
hƣớng nghiệp - sự lựa chọn cho tƣơng lai”. Trong một công trình nghiên cứu gần
đây ông đã chỉ ra rằng: “Công tác hướng nghiệp góp phần điều chỉnh việc chọn
nghề của thanh niên theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế”. Bởi vì theo tác giả,
đất nƣớc đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH, trong quá trình
CNH - HĐH, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển theo hƣớng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng
tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ. Xu hƣớng chọn nghề của thanh niên phù hợp với xu
hƣớng chuyển cơ cấu kinh tế là một yêu cầu của công nghiệp. [25]
GS. Nguyễn Văn Hộ cũng là một trong những ngƣời rất tâm đắc và nghiên
cứu chuyên sâu về giáo dục hƣớng nghiệp. Trong luận án tiến sĩ của mình tác giả
đã đề cập đến vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ thống hƣớng nghiệp cho HS Việt
Nam”. Tác giả đã xây dựng đƣợc luận chứng cho hệ thống GDHN trong điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Gần đây (2006), ông cũng đã cho xuất bản
cuốn sách: “Hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trƣờng
THPT”, cuốn sách đã trình bày một cách hệ thống về cơ sở lí luận của giáo dục
hƣớng nghiệp, vấn đề tổ chức giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng THPT và giảng
dạy kĩ thuật ở nhà trƣờng THPT trong điều kiện kinh tế thị trƣờng và sự nghiệp
CNH - HĐH đất nƣớc hiện nay.
Trong thời gian gần đây nhằm hiện thực hoá những phƣơng hƣớng, mục tiêu
mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra về giáo dục hƣớng nghiệp và phân
luồng HS phổ thông. Đã có rất nhiều những nghiên cứu về hƣớng nghiệp ở nhiều
cách tiếp cận khác nhau tạo nên một giai đoạn mới với sự đa dạng trong nghiên
cứu khoa học hƣớng nghiệp ở Việt Nam. Có thể kể đến nhƣ tác giả Trần Quốc
trƣờng phổ thông và trung tâm kỹ thuật tổng hợp hƣớng nghiệp.
Dƣới góc độ xem xét giáo dục hƣớng nghiệp là 1 hệ thống trong đó xu hƣớng
chọn nghề của HS là một thành tố quan trọng, nó có mối quan hệ tác động với
nhiều thành tố khác mà đặc biệt là với sự phát triển kinh tế - xã hội. Trên cơ sở đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu
quả công tác hƣớng nghiệp cho HS lớp 12 trƣờng THPT trong điều kiện KTTT và
sự nghiệp CNH - HĐH đất nƣớc hiện nay.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Xu hướng
1.2.1.1. Khái niệm xu hướng: Xu hƣớng là một khái niệm tâm lý học khá phức
tạp, vì vậy cũng có nhiều cách tiếp cận, cách hiểu khác nhau.
Theo đại từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Nhƣ ý (chủ biên), Nxb Văn hoá thông
tin, (1998) thì xu hƣớng là: Hƣớng đi tới, thể hiện khá rõ thực chất của nó. Ví dụ:
Xu hƣớng chính trị, xu hƣớng nghề nghiệp...[58]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
17
Theo lý thuyết hoạt động trong trong tâm lý học, nhân cách của con ngƣời có
bốn nhóm thuộc tính tâm lý điển hình: Xu hƣớng, tính cách, khí chất, năng lực. Xu
hƣớng nói lên chiều hƣớng phát triển của nhân cách con ngƣời, bởi vì hoạt động
của cá nhân trong xã hội bao giờ cũng hƣớng về một mục tiêu nào đó. Không thể
có hoạt động không có phƣơng hƣớng (Tức là không có mục tiêu, không có đối
tƣợng). Sự hƣớng tới này đƣợc phản ánh trong tâm lý mỗi ngƣời nhƣ là xu hƣớng
của nhân cách. Cá nhân có thể hƣớng hoạt động của mình vào một sự vật cụ thể,
18
của con ngƣời vƣơn tới một cái gì đó hoàn chỉnh và mẫu mực nhƣng chƣa đạt
đƣợc.
* Thế giới quan: Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác
định phƣơng châm hành động của con ngƣời. Nói một cách cụ thể thì thế giới quan
của cá nhân là cách nhìn nhận, xem xét, hiểu biết, đánh giá về thế giới của cá nhân.
* Niềm tin: Là một sản phẩm của thế giới quan, là kết tinh các quan điểm, tri
thức, rung cảm, ý chí đƣợc con ngƣời thể nghiệm, trở thành chân lý bền vững trong
mỗi cá nhân. Niềm tin tạo cho con ngƣời nghị lực, ý chí để hành động theo quan
điểm của mình, là lẽ sống của con ngƣời. [53]
1.2.1.2. Vai trò của xu hướng trong cấu trúc nhân cách của cá nhân:
Có thể khẳng định chắc chắn rằng xu hƣớng của cá nhân không tách khỏi hoạt
động nhằm đạt tới mục tiêu mà cá nhân đang hƣớng tới. Xu hƣớng chính là một
hay một nhóm động cơ chiếm địa vị thống trị chi phối các động cơ khác của hoạt
động này. Trong ý nghĩa đó, xu hƣớng giữ vị trí điểm nút trong mạng lƣới các mối
quan hệ giữa các thuộc tính trong cấu trúc nhân cách. Nói một cách khác, xu
hƣớng làm nhiệm vụ định hƣớng, điểu khiển, điều chỉnh sự hình thành và phát
triển toàn bộ các thuộc tính của nhân cách làm cho chúng kết hợp hài hoà với nhau
thành một chỉnh thể trọn vẹn. Một khái niệm thống nhất không thể chia cắt đƣợc.
Nói tóm lại, xu hƣớng (với ý nghĩa là động cơ của hoạt động) giữ vị trí trung
tâm trong cấu trúc của nhân cách. Nó quyết định sự hình thành và phát triển toàn
bộ cấu trúc nhân cách nhƣ một chỉnh thể trọn vẹn, cũng nhƣ quyết định sự hình
thành và phát triển mỗi yếu tố tổng hợp thành nhân cách ấy. Nói đến xu hƣớng là
nói đến bộ phận hợp thành quan trọng nhất trong cấu trúc nhân cách. Vì thế nhà
giáo dục nổi tiếng A.X Makarenkô đã rất có lý khi ông cho rằng “Toàn bộ công
việc giáo dục nhân cách con người được qui tụ về việc giáo dục nhu cầu (một mặt
biểu hiện của xu hướng) đúng đắn của nó”. [53]
1.2.1.3. Mối quan hệ giữa xu hướng và năng lực của cá nhân:
Xu hƣớng của cá nhân có quan hệ rất chặt chẽ với năng lực. Xu hƣớng đối với
một hoạt động nào đó thƣờng ăn khớp với năng lực trong lĩnh vực hoạt động đó.
hoá thông tin - 1998) định nghĩa: “Nghề: Công việc chuyên làm theo sự phân công
của xã hội”; còn “Nghề nghiệp là nghề nói chung”.[58]. Từ điển Tiếng Việt (Văn
Tân chủ biên, Nxb Khoa học xã hội - 1991) thì định nghĩa: “Nghề là công việc
hàng ngày làm để sinh nhai”, “Nghề nghiệp: là nghề làm để mƣu sống”, còn từ
điển Larousse của Pháp định nghĩa: “Nghề nghiệp (Profession) là hoạt động
thƣờng ngày đƣợc thực hiện bởi con ngƣời nhằm tự tạo nguồn thu nhập cần thiết
để tồn tại”. [21]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
20
Theo E.A Klimôp: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức mạnh vật chất
và tinh thần của con ngƣời một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân
công lao động xã hội mà có). Nó tạo cho mỗi con ngƣời khả năng sử dụng phƣơng
tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”. [28]
Theo GS. TSKH Nguyễn Văn Hộ: “Nghề nghiệp nhƣ là một dạng lao động
vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội ), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản
thân) trong đó con ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn
những nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân”. [21]
Từ một số quan niệm về nghề nghiệp nêu trên, có thể hiểu một cách ngắn
gọn, nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi ở con người một quá trình đào tạo
chuyên biệt, có những kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo chuyên môn nhất định, có phẩm
chất, đạo đức phù hợp với yêu cầu của dạng lao động tương ứng. Nhờ quá trình
hoạt động nghề nghiệp, con người có thể tạo ra sản phẩm thoả mãn những nhu
chẽ với nhau nhƣng không đồng nhất. Nghề nghiệp đƣợc coi là việc làm nhƣng
không phải việc làm nào cũng là nghề nghiệp. Những việc làm nhất thời, không ổn
định do con ngƣời bỏ sức lao động giản đơn và đƣợc trả công để sinh sống thì
không phải là nghề nghiệp. [8], [21]
1.2.2.2. Giáo dục hướng nghiệp:
Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, cách tiếp cận, các tiêu chí... mà có nhiều
quan điểm khác nhau về khái niệm hƣớng nghiệp.
Các nhà tâm lý học cho rằng đó là hệ thống các biện pháp sƣ phạm, y học
giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu của xã hội và năng lực của bản
thân. Các nhà kinh tế học thì cho rằng đó là những mối quan hệ kinh tế giúp cho
mỗi thành viên trong xã hội phát triển năng lực đối với lao động và đƣa họ vào một
lĩnh vực hoạt động cụ thể phù hợp với việc phân bố lực lƣợng lao động xã hội.
Nhà tâm lý học K. K. Platônôp cho rằng: “Hướng nghiệp, đó là hệ thống các
biện pháp tâm lý - giáo dục, y học nhằm giúp cho con người đi vào cuộc sống
thông qua việc lựa chọn cho mình một nghề nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu xuất hiện,
vừa phù hợp với hứng thú, năng lực của bản thân. Những biện pháp này sẽ tạo nên
sự thống nhất giữa quyền lợi của XH với quyền lợi của cá nhân”. Còn viện sĩ X. Ia.
Batƣsep xác định: “Hướng nghiệp là một hoạt động hợp lý gắn với sự hình thành ở
thế hệ trẻ hứng thú và sở thích nghề nghiệp vừa phù hợp với những năng lực cá
nhân, vừa đáp ứng đòi hỏi của xã hội đối với nghề này hay nghề khác” . [9], [21]
Theo GS. TS. Phạm Tất Dong, khái niệm hƣớng nghiệp đƣợc hiểu trên hai
bình diện:
* Trên bình diện xã hội: hƣớng nghiệp nhƣ là một hệ thống tác động của xã hội về
giáo dục, y học, xã hội học, kinh tế học... nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn đƣợc nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
Tất cả mọi sự lựa chọn nghề đều có xuất phát điểm từ nhu cầu của cá nhân,
khi học sinh thấy rằng trong tình trạng hiện tại của bản thân còn có một khoảng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
23
trống: Chƣa có nghề nghiệp, chƣa có một vị thế xã hội đích thực, chƣa có những
điều kiện vật chất để thực hiện hoài bão... Tất cả những nhu cầu này sẽ tạo nên
động cơ, đó là những yếu tố nội tại đƣa cá nhân tới những hành vi nhằm thỏa mãn
nhu cầu. Tuy nhiên cũng cần phải phân biệt giữa nhu cầu và ƣớc muốn nghề
nghiệp, ƣớc muốn là sự lựa chọn tổng quát để thoả mãn một nhu cầu nghề nghiệp
cụ thể.
Nhu cầu là một khái niệm vƣợt ra ngoài giá trị vật chất của nghề nghiệp, là
một yếu tố quan trọng mà những ngƣời làm công tác hƣớng nghiệp cần phải hiểu
rõ để tác động đúng. Động cơ thúc đẩy việc lựa chọn nghề thƣờng phản ánh nhu
cầu chọn nghề hơn là phản ánh các giá trị do nghề đó đem lại.
Sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh bao giờ cũng bị chi phối bởi một hệ
thống động cơ nhất định. Những động cơ này thƣờng bắt nguồn từ những nhu cầu,
hứng thú, sở thích riêng của mỗi cá nhân học sinh và đƣợc hình thành dƣới tác
động hợp thành của động cơ bên trong và động cơ bên ngoài. Động cơ bên trong
có vai trò quan trọng thúc đẩy con ngƣời đạt tới những mục tiêu nhất định trong
quá trình tiến tới mục đích nghề đƣợc lựa chọn. Nó là tiền đề nội lực cơ bản cho sự
lựa chọn và hoạt động nghề nghiệp sau này của học sinh, nó giúp cho cá nhân học
sinh sử dụng có hiệu quả những tƣ chất, năng lực, kinh nghiệm của mình để trƣớc
hết là chọn đƣợc một nghề theo ý nguyện và sau đó là để thực hiện tốt những yêu
trƣớc những đòi hỏi của cuộc sống đang đặt ra cho họ. Các hình thức giáo dục
hƣớng nghiệp của trƣờng phổ thông sẽ góp phần tích cực vào việc giúp thanh niên
trả lời chính xác câu hỏi quan trọng này. Đồng thời qua đó làm cho hứng thú nghề
nghiệp của học sinh dần đƣợc ổn định. Điều đó đặc biệt quan trọng vì chính hứng
thú nghề nghiệp là cái có ý nghĩa quyết định sự phát triển nhân cách của học sinh
THPT. Việc các em có đƣợc hứng thú tích cực đối với nghề nghiệp thì sẽ giúp cho
việc tạo lập ở bản thân các em động cơ mạnh mẽ trong lựa chọn nghề nghiệp.
* Lý tưởng nghề nghiệp:
Theo GS. TS Phạm Tất Dong thì lí tƣởng nghề nghiệp là mẫu ngƣời lao động
trong nghề mà ta đã chọn và trong quá trình hoạt động nghề nghiệp, ta luôn hoàn
thiện nhân cách bản thân theo mẫu ngƣời đó. [8]
Lý tƣởng nghề nghiệp thƣờng đƣợc thể hiện ở sự định hƣớng vào những lao
động kiểu mẫu, vào những ngƣời sáng tạo luôn luôn đại diện cho sự đổi mới, luôn
đứng ở đỉnh cao kĩ thuật và công nghệ.
Lý tƣởng nghề nghiệp là biểu hiện tập trung nhất của xu hƣớng nghề nghiệp.
Nó có ảnh hƣởng quyết định đến việc hình thành và phát triển của nhu cầu và hứng
thú nghề nghiệp. Để vƣơn tới đƣợc lý tƣởng cao đẹp của mình, ngƣời ta có thể tự
điều chỉnh hoặc huỷ bỏ một số nhu cầu, hứng thú cũng nhƣ hình thành ở mình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399