ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THƠM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
TRỒNG TRÁM ĐEN GHÉP CẤP HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ HÀ CHÂU,
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Lớp
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: K43 Lâm nghiệp N01
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THƠM
Tên đề tài:
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
Lớp
: K43 Lâm nghiệp N01
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi sinh viên, đây là thời
gian để sinh viên làm quen với công tác điều tra, nghiên cứu, áp dụng những
kiến thức lý thuyết với thực tế nhằm củng cố và nâng cao khả năng phân tích,
làm việc sáng tạo của bản thân phục vụ cho công tác sau này. Đồng thời đó là
thời gian quý báu cho tôi có thể học tập nhiều hơn từ bên ngoài về cả kiến
thức chuyên môn và không chuyên môn như giao tiếp, cách nhìn nhận công
việc và thực hiện công việc đó như thế nào.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và nhu cầu bản thân đồng thời được sự đồng ý
của Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá thực
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng đất sản xuất hộ năm 2014 ............................... 34
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng đất sản xuất của hộ năm 2014 (Tính bình quân
trên hộ) ................................................................................................. 36
Bảng 4.6: Mô hình Trám đen ghép được xây dựng tại các vườn hộ gia đình .... 39
Bảng 4.7: Tỷ lệ sống của Trám đen ghép tại mô hình ................................... 40
Bảng 4.8: Sinh trưởng của cây Trám đen ghép của 2 mô hình ...................... 41
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Sơ đồ lát cắt hiện trạng sử dụng đất của hộ Trương Thị Thúy ....... 35
Hình 4.2: Sơ đồ lát cắt trồng Trám đen ghép cải tạo vườn tạp ...................... 36
Hình 4.3: Sơ đồ lát cắt hiện trạng sử dụng đất của hộ Nguyễn Văn Tụ ......... 37
Hình 4.4: Sơ đồ lát cắt trồng Trám đen ghép theo hướng mô hình NLKH .... 38
Hình 4.5: Biểu đồ sinh trưởng của cây Trám đen ghép của 2 dạng mô hình ...... 42
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQ
: Bình quân
CAQ
: Cây ăn quả
: Trung học phổ thông
TT
: Thứ tự
UBND
: Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu .................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................. 4
2.1. Tổng quan và cơ sở khoa học đối tượng nghiên cứu ................................ 4
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu
(Ký, họ và tên)
vii
3.4.4. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng sau khi trồng .................................. 25
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 26
4.1. Thực trạng trồng Trám đen tại địa phương ............................................ 26
4.1.1. Diện tích trồng Trám đen .................................................................... 26
4.1.2.Thời gian trồng Trám đen và hiệu quả kinh tế ..................................... 27
4.1.3. Loại đất trồng Trám đen ..................................................................... 28
4.1.4. Kinh nghiệm trồng Trám .................................................................... 29
4.2. Xây dựng mô hình trồng Trám đen ghép ở cấp hộ gia đình ................... 31
4.2.1. Đánh giá chung lập địa trồng Trám đen tại xã .................................... 31
4.2.2. Xây dựng mô hình trồng Trám đen ghép trên 2 dạng lập địa chính ..... 33
4.2.2.1. Lựa chọn hộ trồng Trám đen ghép ................................................... 33
4.2.2.2. Xây dựng mô hình trên đất vườn nhà ............................................... 34
4.2.2.3. Xây dựng mô hình trên đất đồi theo hướng NLKH .......................... 36
4.2.2.4. Một số kỹ thuật thực hiện trồng Trám đen ghép trong mô hình........ 39
4.2.2.5. Đánh giá sinh trưởng cây ghép sau khi trồng ................................... 40
4.2.3.Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật, công tác
chăm sóc sau khi trồng Trám đen ghép......................................................... 43
4.2.3.1. Thuận lợi ......................................................................................... 43
4.2.3.2. Khó khăn ......................................................................................... 44
4.2.3.3. Đề xuất ............................................................................................ 44
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 46
5.1. Kết luận ................................................................................................. 46
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 46
tê liệt cử động. Lá trị cảm mạo, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi.
Hà Châu là một xã thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Là một xã
nhỏ nằm sát con sông Cầu thuộc vùng trung du Bắc bộ ở phía Tây Nam của
huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, với nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên việc áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất còn
2
hạn chế nên hiệu quả kinh tế còn thấp. Mặt khác tình trạng đói nghèo, thất
nghiệp, tệ nạn xã hội gây nên những vấn đề bức thiết ở địa phương. Trong
những năm qua nhờ sự quan tâm của Đảng, nhà nước và sự đồng tình của
người dân, với những kinh nghiệm sẵn có người dân đã trồng cây Trám đen
tăng thêm thu nhập cho người dân, ở một số hộ cây Trám đen trở thành cây thu
nhập chính cho và trở thành cây làm giàu của nhiều hộ gia đình ở nơi đây. Do
hợp thổ nhưỡng nên quả Trám đen trồng ở Hà Châu rất đặc biệt: bùi, thơm,
chặt thịt hơn hẳn Trám đen được trồng ở các địa phương khác, bởi thế Trám
đen đã trở thành đặc sản của mảnh đất này. Đến kỳ thu hoạch, người dân hầu
như không phải mang ra chợ, tư thương về đặt mua tận nhà, thậm chí còn đặt
mua cả cây khi Trám đen bắt đầu đơm quả. Nhiều người ở tận Hà Nội, Hải
Phòng cũng tìm đến Hà Châu mua Trám đen. Tuy nhiên, cây Trám đen ở Hà
Châu được trồng bằng hạt trung bình từ 7-8 năm cây Trám đen mới cho quả,
khi trồng bằng hạt có Trám đen cái và Trám đen đực nhiều hộ trồng được 7-8
năm cây không cho quả phải chặt đi tốn thời gian trồng và chăm sóc, hiệu qủa
kinh tế không ổn định, cây cao khó khăn cho việc thu hái quả. Ở xã chưa có mô
hình trồng Trám đen theo hướng thâm canh tăng năng suất, chưa sử dụng cây
Trám đen ghép để trồng để thay thế phương thức trồng bằng hạt.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm khoa Lâm
nghiệp và giáo viên hướng dẫn. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
thực trạng và xây dựng mô hình trồng Trám đen ghép cấp hộ gia đình tại
2.1. Tổng quan và cơ sở khoa học đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cây Trám đen ghép (Canarium tramdenum)
thuộc chi Trám (Canrium), họ Trám (Bureraceae), bộ Cam (Rutales). Tên chi
Canarium có nguồn gốc từ ngữ hệ Nam Á.
Cây Trám đen còn có một tên gọi khác như: Ở Anh, Pháp… Gọi là Ô liu
trắng ở Trung Quốc, ở Thái Lan gọi là Sam chim và có tên thương mại là Ô
liu Trung Quốc. Ở Việt Nam đa số các tỉnh gọi Trám đen, ở Nam Bộ gọi
Trám là Cần, người Khơ me gọi là Khana.
2.1.1.1. Đặc điểm phân bố
Thế giới: Trám đen phân bố ở: Trung Quốc (Vân Nam, Hải Nam, Hồng
Kông), Lào, Campuchia, Thái Lan.
Việt Nam: cây phân bố khá rộng ở các tỉnh phía Bắc và phía Nam của
Việt Nam. Các tỉnh phía Bắc có nhiều Trám đen mọc nhất là: Tuyên Quang,
Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ
An, Quảng Bình. Các tỉnh phía Nam có Trám đen mọc là: Quảng Nam, Đắk
Lắk và Khánh Hoà.
2.1.1.2. Đặc điểm hình thái
Cây Trám đen là cây gỗ lớn có thể cao 25m, đường kính 120cm, tán rộng
từ 10-18m. Thân tròn thẳng, vỏ xám trắng, lúc già bong vẩy nhỏ. Vạc vỏ đẽo
có nhựa thơm hơi đục.
Lá Trám đen giai đoạn cây mạ là lá đơn xẻ thùy, lá đơn nguyên mép. Sau
đó là lá kép lông chim một lần lẻ, có từ 7-13 lá chét, lá chét hình trái xoan
thuôn hoặc hình trứng dài 6-15cm, rộng 2,5-5,5cm đầu nhọn dần, đuôi lệch
5
mép nguyên, mặt dưới lá thường có nhiều vẩy sáp trắng. Gân bên 12-16 đôi.
Có lá kèm nhỏ sớm rụng.
tổng hợp, giấy và hương… Quả cây Trám đen có thể làm thực phẩm, sản xuất
ô mai, làm thuốc chữa bệnh (ho, đau răng, miệng khô khát nước, dị ứng
sơn…). Hạt Trám đen có lượng tinh dầu 20-25%, có thể ép dầu làm nhân
bánh, dầu dùng trong công nghiệp. Trong 100kg nhựa Trám đen có thể lấy
được 18-20kg tinh dầu và 50-60kg Colophan (gần nhựa Thông nhưng khả
năng cung cấp của nhựa Trám đen cao hơn). Một cây Trám đen có đường
kính trên 20cm có thể cho 10-15kg nhựa một năm.
Là cây trồng bóng mát, vườn rừng nông lâm kết hợp, làm giàu rừng và
phục hồi rừng tự nhiên. Nếu Trám đen trồng làm giàu rừng trong các loại hình
phục hồi rừng hoặc trong các vườn rừng với số lượng 50 cây/ha sau 8-10 năm
có thể thu hoạch 20-25kg quả/cây/năm và 10-15kg nhựa/cây/năm.
2.1.2. Cơ sở khoa học
Ngày nay nhân giống vô tính dạng rất phát triển và được áp dụng nhiều
trong công tác nhân giống cây trồng nông lâm nghiệp. Ghép là một phương
pháp nhân giống vô tính, được thực hiện bằng sự kết hợp của một bộ phận của
cây này với một bộ phận của cây khác, để tạo thành một tổ hợp ghép cùng
sinh trưởng và phát triển như một cây thống nhất. Khi ghép một bộ phận của
cây giống (mắt ghép, cành ghép) được gắn vào gốc của cây khác (gốc ghép)
để tạo thành một cây mới mà vẫn giữ được đặc tính của cây lấy cành ghép ban
đầu. Do sự tiếp xúc chặt chẽ giữa các tượng tầng của gốc ghép và cây ghép,
đồng thời có sự hoạt động và tái sinh của mô phân sinh tượng tầng làm cho
gốc ghép và cành ghép gắn liền với nhau. Cây ghép sẽ phát triển thành một
thể thống nhất.
* Cây ghép thường có những đặc điểm:
- Khả năng duy trì giống tốt: những cây ăn quả được trồng từ hạt thường
không giữ được đặc tính tốt của cây mẹ. Vì những cây trồng từ hạt là những
i
8
- Hệ số nhân giống cao: từ một cây mẹ giống tốt có thể lấy được nhiều
cành ghép để tạo ra nhiều cây ghép. Trong khi chiết không cho lấy nhiều cành
trên một cây, và một số loài cây không có khả năng khi tiến hành chiết. Còn
so với giâm cành thì ghép cành cũng có ưu điểm hơn, do một số loài cây
không có khả năng hoặc khó ra rễ khi giâm cành.
Theo sinh học tế bào: những tế bào còn non như phôi vừa hình thành
hoặc mô phân sinh đều có khả năng hóa thành thân, rễ, lá, cành….hình thành
một cây mới hoàn chỉnh. Nếu là một phôi hữu tính hình thành do sự sắp xếp
lại bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ thì có biến dị, những cây con được tạo ra có
bộ gen khác nhau và còn khác cả với bố mẹ chúng nên không giống nhau.
Nếu là mô phân sinh sẽ không có sự phối hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
nên không có sự lặp lại bộ gen, do đó cây con được tạo ra giống cây mẹ.
Như vậy trong nhân giống vô tính: từ một cây mẹ, khi tiến hành nhân
giống sẽ cho ra thế hệ cây con giống hệt cây mẹ lúc đầu và được gọi là cây
đầu dòng. Do đó các cây con cùng cây đầu dòng sẽ có đặc tính hình thái, cũng
như đặc tính sinh lí và đặc tính sinh hóa giống nhau. Vì vậy sẽ tạo ra được thế
hệ cây con sẽ cho năng suất và chất lượng ổn định.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Từ lâu trên thế giới, việc áp dụng các phương pháp nhân giống vô tính
cây trồng nói chung và cây lâm nghiệp nói riêng đã và đang áp dụng rộng rãi,
đặc biệt là nhân giống cho các loài cây ăn quả. Đã có nhiều nhà khoa học đi
sâu vào nghiên cứu các phương pháp ghép cũng như thời vụ ghép, vị trí lấy
cành ghép thích hợp cho nhiều loài cây khác nhau. Điều đó đã góp phần đáng
kể vào việc tăng năng suất giống cây trồng, tạo ra nguồn giống có chất lượng
và độ tuổi đồng đều.
10
trưởng tốt hơn. Các nước như Ấn Độ, Thái Lan… ghép Tếch đạt tỷ lệ thành
công tới 98% (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2001) [9].
Những nghiên cứu khác ở nhiều nước như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn
Độ, Mỹ… đều cho thấy khi dùng giống Xoài địa phương làm gốc ghép cho
giống Xoài mới tuyển chọn và nhập nội từ nơi khác đến bao giờ cũng có hiệu
quả hơn (Trần Như Ý và CS, 2000) [17].
Gốc ghép có ảnh hưởng đến khả năng chống chịu hạn, chịu úng, chịu rét
và chịu bệnh của cây ghép. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Cam Halim ghép
trên gốc Cam sần có khả năng chịu hạn cao hơn nhiều so với khi ghép trên
gốc cây Cam ngọt. Cây Na xiêm ghép trên gốc Bình bát có khả năng chịu úng
tốt (Trần Như Ý và CS, 2000) [17].
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1. Nghiên cứu liên quan đến cây ghép
Ở Việt Nam, ngay từ những năm 60 của thế kỷ trước nhờ có sự phát triển
của khoa học và kỹ thuật đã đặt nền móng cho việc áp dụng kỹ thuật nhân
giống vô tính vào nhân giống cây trồng. Từ đó đã tạo ra được một tập đoàn
cây trồng với số lượng lớn và chất lượng phẩm chất tốt bao gồm cả cây nông
nghiệp, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp.
Từ năm 1965-1972 tại trại cam Xuân Mai đã nghiên cứu về tập đoàn gốc
ghép cho Cam, Quýt (với 4 giống là: Cam Xã Đoài, Cam Vân Dụ, Cam
Naven, Cam Bố Hạ) ghép trên 16 loại gốc ghép khác nhau. Kết quả là đã tìm
ra được nhiều tổ hợp để đưa vào sản xuất (Trần Như Ý và CS, 2000) [17].
Ở Hải Hưng có giống Táo thiện phiến là một đặc sản nổi tiếng của vùng
đồng bằng Bắc Bộ. Trong nhiều năm không nhân rộng để trồng ở nhiều nơi
do chỉ có cách nhân giống truyền thống là dùng chồi rễ. Trong những năm
đầu thập niên 70 của thế kỷ trước, Trại thực tập thí nghiệm Bộ môn rau quả
Trường Đại học Nông Nghiệp I tập trung nghiên cứu và hoàn thiện cách nhân
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Hà Châu năm 2014 ................... 17
Bảng 2.2: Tình hình phát triển kinh tế xã Hà Châu qua 3 năm
(2012-2014).......................................................................................... 21
Bảng 4.1: Diện tích trồng Trám của các hộ điều tra ...................................... 26
Bảng 4.2: Năng suất Trám đen theo tuổi....................................................... 27
Bảng 4.3: Đặc điểm lập địa trồng Trám đen tại khu vực nghiên cứu............. 32
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng đất sản xuất hộ năm 2014 ............................... 34
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng đất sản xuất của hộ năm 2014 (Tính bình quân
trên hộ) ................................................................................................. 36
Bảng 4.6: Mô hình Trám đen ghép được xây dựng tại các vườn hộ gia đình .... 39
Bảng 4.7: Tỷ lệ sống của Trám đen ghép tại mô hình ................................... 40
Bảng 4.8: Sinh trưởng của cây Trám đen ghép của 2 mô hình ...................... 41
13
Theo tác giả Ong Thế Quảng đã nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí lấy
cành ghép đến sinh trưởng của cây Trám ghép đã rút ra kết luận: cây Trám
ghép bằng cành ngọn đạt tỷ lệ sống đạt 84% cao hơn so với cành sát ngọn chỉ
đạt 80% (Ong Thế Quảng, 2006) [10].
Đặc biệt mấy năm gần đây tại lâm trường Hữu Lũng I - Lạng Sơn đã đi
tiến hành nghiên cứu ghép cây Trám. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy
đối với cây Trám thì ghép vào vụ Xuân sẽ cho tỷ lệ sống cao và mức sinh
trưởng tốt hơn.
vẫn còn tồn tại. Các công trình nghiên cứu còn rất ít, thiếu hệ thống và chưa
đề xuất được các giải pháp đảm bảo chắc chắn cho việc trồng rừng thành
công. Về sản xuất, đã có nhiều địa phương như: Hoà Bình, Phú Thọ, Yên Bái,
Thái Nguyên...gây trồng hàng trăm ha nhưng kết quả không lấy gì làm khả
quan. Đa số rừng trồng đều bị thất bại sau 3-4 năm đầu, số còn lại sinh trưởng
kém. Nguyên nhân là việc chọn phương thức trồng, chọn cây phù trợ và quá
trình chăm sóc, điều tiết thực bì chưa phù hợp (Phạm Đình Tam - Trung tâm
ứng dụng KHKT lâm nghiệp) [11].
Qua đó cho thấy: trước đây và hiện nay việc nghiên cứu và áp dụng các
phương pháp ghép và xây dựng mô hình đã được áp dụng từ lâu nhưng chủ yếu
là đối với đối tượng cây ăn quả, cây công nghiệp, đối tượng cây lâm nghiệp đã
và đang được áp dụng nhưng chưa nhiều. Đối với cây lâm nghiệp thì phương
pháp nhân giống bằng hom, bằng hạt…đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau,
song chủ yếu nghiên cứu về Trám trắng, Trám đen có giá trị kinh tế cao nhưng ít
tác giả nghiên cứu mô hình xây dựng trồng Trám đen ghép thâm canh để hạn chế
được xói mòn, tạo môi trường sinh thái, đạt năng suất cao và nhanh cho quả
mang lại thu nhập cao cho người trồng. Trước những thực trạng nhu cầu trên, tôi
chọn vấn đề này để nghiên cứu.
15
2.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Xã Hà Châu là một trong 21 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện
Phú Bình là một xã nhỏ nằm sát con sông Cầu thuộc vùng trung du Bắc bộ ở
phía Tây Nam của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Phía Đông và phía Nam giáp - huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Phía Tây giáp xã Tiên Phong - huyện Phổ Yên