Rèn kĩ năng giải bài tập chương các định luật bảo toàn vật lý 10 thông qua câu hỏi định hướng tư duy - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ HỢP

RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG
" CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN" VẬT LÝ 10 THÔNG QUA CÂU HỎI
ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM VẬT LÝ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60 14 01 11

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ HỢP

RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG
" CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN" VẬT LÝ 10 THÔNG QUA CÂU HỎI
ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM VẬT LÝ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60 14 01 11

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Nhã



Trung học phổ thông

BT

Bài tập

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

TH

Trung học

SGK

Sách giáo khoa

SBT

Sách bài tập

i
i


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1

Sơ đồ 1.1

Hệ thống câu hỏi định hướng tư duy giải
quyết vấn đề trong dạy học vật lí

Sơ đồ 2.1

Sơ đồ nội dung cấu trúc chương "Các định
luật bảo toàn"

Đồ thị 3.1

41

Phân bố tần suất nhóm thực nghiệm và đối
chứng

Đồ thị 3.2

16

98

Phân bố tần suất tích lũy nhóm thực nghiệm
và đối chứng

99

iv


trạng .......................................................................................... 36 1.4.2.
Nguyên nhân ...................................................................................... 37 1.4.3.
Giải pháp ............................................................................................ 38 Kết luận
chương 1 ........................................................................................ 38 CHƯƠNG
2:SỬ DỤNG CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY HƯỚNG DẪN
HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG "CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN"
VẬT LÝ 10 .................................................................................................. 39
2.1. Cấu trúc nội dung và vị trí của chương " Các định luật bảo toàn".......... 39
2.1.1. Vị trí, vai trò của chương.................................................................... 39
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung ...................................................................... 41
2.1.3. Diễn giải sơ đồ cấu trúc nội dung chương "Các định luật bảo toàn" ... 41
2.2. Mục tiêu dạy học chương "Các định luật bảo toàn" ............................... 42
2.3. Phân loại bài tập chương " Các định luật bảo toàn" ............................... 47

v


2.3.1. Bài tập động lượng và định luật bảo toàn động lượng......................... 48
2.3.2. Bài tập công, công suất....................................................................... 49
2.3.3. Bài tập động năng, thế năng, cơ năng ................................................. 49 2.3.4.
Bài tập sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng......................................... 50
2.4. Hệ thống bài tập nhằm rèn kĩ năng giải bài tập chương " Các định luật
bảo toàn" ...................................................................................................... 50
2.4.1. Hệ thống bài tập trắc nghiệm .............................................................. 51
2.4.2. Hệ thống bài tập tự luận...................................................................... 57
2.5. Xây dựng hệ thống câu hỏi định hướng tư duy và hướng dẫn học sinh giải
một số bài tập đã soạn để rèn kĩ năng giải bài tập chương " Các định luật bảo
toàn"............................................................................................................. 65
Kết luận chương 2 ........................................................................................ 83
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................. 84

Trong việc đổi mới dạy- học thì việc đổi mới phương pháp để nâng cao
hiệu quả của việc rèn kĩ năng, phát triển tư duy, năng lực sáng tạo cho người học là
quan trọng. Đặc biệt là các kĩ năng, năng lực giải quyết vấn đề trong thực tiễn,
vì vậy trong dạy học nói chung và trong dạy học vật lí nói riêng việc đổi mới
phương pháp để nâng cao kĩ năng, năng lực sáng tạo và phát triển tư duy cho
học sinh đã và đang được các nhà giáo chúng tôi thực hiện. Một trong những
tiêu chí về đổi mới phương pháp (PP) là phải tìm ra được cách thức định hướng
hành động nhận thức hiệu quả nhất dành cho học sinh, và câu hỏi luôn là
phương tiện quan trọng để có thể định hướng tư duy cho học sinh. Thật vậy,
người thầy muốn dạy tốt thì cần đưa ra câu hỏi hay để có thể khuấy động trí tò
mò của học sinh, kích thích trí tưởng tượng của chúng
và tạo động cơ tìm hiểu những kiến thức mới. Nó có thể thách thức học sinh
bắt chúng phải suy nghĩ, tìm tòi và thực hiện hành động có định hướng. Việc xây
dựng và sử dụng câu hỏi trong quá trình dạy học có tác động trực tiếp đến chất
lượng, hiệu quả của quá trình dạy học.
Thực trạng cho thấy, trình độ của học sinh tư thục còn hạn chế về mặt
nhận thức và ý thức tổ chức học tập, đồng thời chương trình học ở THPT còn
khá mới mẻ đối với các em. Vì thế cần xây dựng một hệ thống câu hỏi định
hướng tư duy phù hợp với trình độ nhận thức của các em giúp các em có kĩ
năng giải bài tập tốt hơn. Qua quá trình dạy học tôi nhận thấy chương " Các

1


định luật bảo toàn" là chương có nhiều ứng dụng trong thực tế, đồng thời bài
tập của chương tương đối khó đối với học sinh tư thục nên việc giải bài tập
của các em còn lúng túng.
Trên cơ sở đó, để nâng cao hiệu quả trong quá trình dạy học cho học sinh
tôi đã lựa chọn đề tài: Rèn kĩ năng giải bài tập chương " Các định luật bảo
toàn" vật lý 10 thông qua câu hỏi định hướng tư duy.

+ Nghiên cứu năng lực nhận thức của học sinh trường tư thục.
+ Nghiên cứu quá trình đưa hệ thống câu hỏi đó vào quá trình dạy học để
rèn kĩ năng giải bài tập cho học sinh trường tư thục.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu soạn thảo được các câu hỏi định hướng tư duy và sử dụng chúng
trong việc dạy giải bài tập chương "Các định luật bảo toàn" thì có thể rèn kĩ
năng giải bài tập cho học sinh.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Chương " Các định luật bảo toàn" vật lý 10 cơ bản.
- Phạm vi giới hạn khoảng thời gian: Tháng 3/ 2014 - 11/2014.
- Phạm vi không gian: Học sinh lớp 10 trường Phổ thông quốc tế Kinh
Bắc.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nghiên cứu tài liệu thực nghiệm
- Nghiên cứu tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học vật lý, tài liệu nói
về các phương pháp dạy học tích cực để làm sáng tỏ quan điểm dạy học
với câu hỏi định hướng tư duy trong quá trình dạy học môn vật lý.
-Nghiên cứu SGK, SBT vật lý 10
- Nghiên cứu các luận văn thạc sĩ viết về nội dung chương các định luật
bảo toàn .
8.2. Nghiên cứu thực nghiệm
- Tiến hành dạy học thực nghiệm tại trường PTQT Kinh Bắc và các
trường dân lập trong huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh để phân tích, đánh
giá về đề tài.
3


8.3. Điều tra khảo sát
-Tìm kiếm thông tin việc dạy và học (Thông qua trao đổi với học sinh,
phát phiếu thăm dò, dự giờ phân tích kết quả của học sinh...) để đánh giá hiệu quả

Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của việc soạn và sử
dụng câu hỏi định hướng tư duy trong quá trình giải bài tập cho học sinh
trường tư thục.
Chương 2: Sử dụng câu hỏi định hướng tư duy, hướng dẫn học sinh giải
bài tập chương " Các định luật bảo toàn" vật lý 10.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

5


CHƯƠNG 1
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VIỆC SOẠN VÀ
SỬ DỤNG CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY TRONG QUÁ TRÌNH
GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH TRƯỜNG TƯ THỤC.
1.1. Câu hỏi định hướng tư duy
1.1.1. Khái niệm câu hỏi định hướng tư duy
Câu hỏi định hướng trong dạy học là câu hỏi hướng tới sự phát triển khả
năng tư duy phê phán và sáng tạo của người học, phù hợp với môi trường dạy
học và có sự liên kết với hệ thống câu hỏi trong bài học nhằm hình thành nên
các khái niệm hoàn chỉnh (đáp ứng yêu cầu mục đích của người học)[9] .
Câu hỏi định hướng là một hệ thống các câu hỏi cho một bài học được đặt
ra theo các bậc nhận thức của Bloom, nhằm mục đích hình thành và phát triển
khả năng tư duy phê phán và sáng tạo cho người học.
1.1.2. Các tiêu chuẩn xác định tính hiệu quả của câu hỏi
Phương tiện quan trọng để giáo viên định hướng hành động nhận thức
của học sinh là câu hỏi. Để cho câu hỏi thực hiện chức năng định hướng hành
động nhận thức học sinh, nó phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản, cũng
chính là những tiêu chuẩn chung để đánh giá chất lượng câu hỏi, do vậy câu
hỏi phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:
- Câu hỏi phải được diễn đạt chính xác về ngữ pháp và về nội dung khoa

rồi chọn học sinh trả lời.
Nguyên tắc 3: Chúng tôi cho rằng chiều sâu của câu hỏi tạo ra những kết quả
khác nhau. Mục đích của việc đặt câu hỏi hiệu quả là kích thích tư duy phê phán
của học sinh kết quả của hoạt động tư duy phê phán thể hiện khác nhau tuỳ theo
chất lượng câu hỏi đặt ra. Vì vậy hãy đưa lượng câu hỏi hợp lý và cố tránh kể
chuyện, gợi ý, giúp đỡ hay những hình thức dạy học không đặt câu hỏi khác.
Nguyên tắc 4: Sự chứng minh cũng quan trọng như câu trả lời được đưa ra.
Để thực hiện nguyên tắc này giáo viên hãy đề nghị học sinh đánh giá câu
trả lời của bạn, đưa ra lí do cho câu trả lời của mình.
Nguyên tắc 5: Duy trì môi trường đặt câu hỏi tích cực và thúc đẩy nó.
Nguyên tắc này không chỉ được lưu ý, trong các giờ học sử dụng câu hỏi
7


mà còn cần chú ý với tất cả các phương pháp dạy học, nghĩa là tạo được sự
chú ý và duy trì hứngthú của học sinh trong suốt giờ học.
Hãy nói với giọng trung tính, khẳng định, tránh câu hỏi cường điệu.
Nguyên tắc 6: Đặt câu hỏi có mục đích chứ không phải là ngẫu nhiên
Một câu hỏi ngẫu nhiên có thể không đúng hay không phù hợp với hệ
thống câu hỏi của bài học làm cho sự hình thành kiến thức của học sinh thêm
khó khăn. Do vậy giáo viên không nên hỏi vì mục đích suy đoán
Nguyên tắc 7: Khi học sinh trả lời " em không biết" đa phần là một cách
trốn tránh sự tham gia vào bài học. Hãy hỏi 1-3 dạng câu hỏi hơn thế sau khi
nhận được câu trả lời " em không biết".[9]
1.1.4. Các bước đặt câu hỏi
* Bước 1: Đặt tên (Ứng với bậc 1: Nhớ của phân loại Bloom)
- Thao tác đầu tiên của tư duy có phê phán trong HEQ(Hỏi - Đáp hiệu
quả cao) là đặt tên, xác định hay tìm thông tin chính trong các nội dung.
- Đây là kỹ năng tư duy bậc thấp
Ví dụ: Vận tốc trong chuyển động thẳng đều có độ lớn thay đổi hay

vài ví dụ mẫu về câu hỏi trong bước 6 là
- Cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn và dây tóc bóng đèn. Tại sao
dây tóc thì nóng đến sáng trắng mà dây dẫn lại hầu như không nóng lên?
- Hãy thiết lập công thức tính số bội giác của kính lúp trong trưòng hợp
ngắm chừng ở vị trí bất kì?
* Bước 7: Tóm tắt và kết luận
(Ứng với bậc 4: Tổng hợp và bậc 5: Đánh giá của phân loại Bloom.
Bước 7 yêu cầu học sinh làm một bản tóm tắt cuối cùng về những gì các em đã
hỏctong bài học hay trong tiết học. Bước 7 có thể nói đơn giản là hỏi học sinh "
Các em đã hiểu được những vấn đề gì trong bài học hôm nay".[9] Mục tiêu của
bước 7 là tóm tắt nội dung đã cho và khiến cho học sinh nhận ra sự liên kết
giữa các kiến thức đã học.
1.1.5. Kĩ thuật đặt câu hỏi
1.1.5.1. Câu hỏi đóng
Câu hỏi đóng là dạng câu hỏi chỉ có một câu trả lời duy nhất đúng/ sai

9


Hoặc chỉ có thể trả lời có hoặc" không"
Câu hỏi này được sử dụng chủ yếu trong đánh giá kiến thức đã có, đánh
giá mức độ ghi nhớ thông tin, trong các trường hợp cần trả lời chính xác, cụ
thể, không đòi hỏi tư duy nhiều.
Câu hỏi đóng thường được dùng trong phần kết luận bài hoặc cuối phần
giới thiệu bài để kiểm tra xem học sinh đã hiểu nhiệm vụ và những
hướng dẫn cần thực hiện trong phần phát triển bài hay chưa?
Ví dụ: Hãy nhắc lại nội dung định luật 3 Niu Tơn ?
Câu hỏi đóng ít được sử dụng trong các cuộc trao đổi, thảo luận nhằm
chia sẻ thông tin hoặc phát triển tư duy của học sinh. Một số câu hỏi đóng hay
bán mở không hữu ích khi trao đổi thảo luận trong giờ học.

Ví dụ: Điều gì nếu…? Điều gì sẽ xảy ra nếu…? hãy tưởng tượng…. chúng ta có
thể tưởng tượng rằng…. việc tìm kiếm các giải pháp thay thế có ý nghĩa không?
- Câu hỏi ý kiến đuợc sử dụng để khai thác suy nghĩ của học sinh về một
số chủ đề nào đó.
- Câu hỏi về cảm giác được dùng để khuyến khích học sinh phân tích
bản thân và các cảm giác về một số tình huống cụ thể?
- Câu hỏi về hành động giúp học sinh lập kế hoạch và triển khai các ý
tưởng vào tình huống thực tế.
Đặc điểm của câu hỏi mở tốt:
- Trung tính Ngắn gọn
- Bắt đầu bằng từ hỏi đúng
- Rõ ý hỏi - Phù
hợp
Kỹ thuật đặt câu hỏi mở: Khởi đầu cuộc hội thoại
- Sau khi đặt câu hỏi mở, giáo viên giữ im lặng trong khoảng 5 giây,
ngay cả khi câu trả lời không được đưa ra ngay.
-Lắng nghe tích cực
- Để ý đến những nội dung, chưa rõ ràng trong câu trả lời.
- Giáo viên nên thứ sắp xếplại các câu trả lời và tìm ra mâu thuẫn giữa
các câu trả lời để đặt thêm câu hỏi.
- Ngữ điệu gợi mở
11


- Được hỗ trợ bằng ngôn ngữ cơ thể
1.1.5.3. Câu hỏi theo cấp độ nhận thức (đặt câu hỏi theo mức độ tư duy của Bloom)
Khi trả lời câu hỏi, học sinh phải động não, suy nghĩ, qua đó nâng cao
nhận thức và phát triển tư duy. Mức độ phát triển tư duy của học sinh phụ
thuộc cấp độ nhận thức mà câu hỏi đặt ra. Có thể chia các câu hỏi đóng và mở
theo cấp độ nhận thức của Bloom: Biết, hiểu, Áp dụng, phân tích, đánh giá,

chọn một câu trả lời đúng. Chính việc so sánh các lời giải khác nhau là một quá
trình tích cực.
* Câu hỏi tổng hợp - phân tích:
+ Mục tiêu: Câu hỏi phân tích nhằm kiểm tra khả năng phân tích vấn đề
từ đó tìm ra mối liên hệ, hoặc chứng minh luận điểm, hoặc đi đến kết luận.
+ Tác dụng đối với học sinh: Học sinh suy nghĩ, có khả năng tìm ra
được các mối quan hệ trong hiện tượng, sự kiện, tự diễn giải hoặc đưa ra kết
luận đúng, do đó phát triển được tư duy logic.
+ Cách thức dạy học:
Câu hỏi phân tích thường đòi hỏi học sinh phải trả lời: Tại sao ( khi giải
thích nguyên nhân) em có nhận xét gì? Khi đi đến kết luận) em có thể diễn đạt
như thế nào? (khi chứng minh luận điểm).
Câu hỏi phân tích thường có nhiều lời giải.
* Câu hỏi đánh giá:
+ Mục tiêu: Câu hỏi đánh giá nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến,
sự phán đoán của học sinh trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện,
hiện tượng… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.
+ Tác dụng đối với học sinh: Thúc đẩy học sinh tìm tòi tri thức, xác định
giá trị.
+ Cách thức dạy học: Giáo viên có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đưa ra đáp
án, tiêu chí đánh giá… và đặt câu hỏi yêu cầu học sinh đánh giá.
* Câu hỏi sáng tạo:
+ Mục tiêu: Câu hỏi " sáng tạo" nhằm kiểm tra khả năng của học sinh
có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính
sáng tạo.

13


+ Tác dụng đối với học sinh: Kích thích sự sáng tạo của học sinh hướng

14


của phương pháp dạy học tích cực, câu hỏi thích hợp có thể kích thich tư duy
học sinh và thu hút họ vào các cuộc thảo luận hiệu quả
Sử dụng các cách đặt câu hỏi khác nhau giúp học sinh suy nghĩ theo
nhiều cách mới lạ. Các câu hỏi khác nhau giúp hình thành tư duy khác nhau,
mỗi loại tư duy khác nhau giúp cho học sinh nắm được các kiến thức khác
nhau. Vì vậy để đưa ra phương pháp đặt câu hỏi hiệu quả thì phải xác định
mục tiêu kiến thức truyền đạt cho học sinh là tái hiện hay sáng tạo
Nếu là kiến thức tái hiện thì nên sử dụng các câu hỏi biết với các từ sau:
Ai…?, cái gì…?, ở đâu…?, thế nào…?, khi nào…?, hãy định nghĩa…?, hãy
mô tả…?, hãy kể lại…
Nếu là kiến thức sáng tạo thì sử dụng câu hỏi hiểu, câu hỏi áp dụng, câu
hỏi phân tích với các từ: Vì sao…?, hãy giải thích…?, hãy so sánh…?, hãy
liên hệ…?, tại sao…
Kiến thức tái hiện: Trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản cho học sinh
Kiến thức sáng tạo: Phát huy khả năng tư duy logic cho học sinh. Vì vậy
xác định kiến thức tái hiện hay kiến thức sáng tạo trong bài tập của giáo viên
có vai trò quyết định đến việc đặt câu hỏi[9]

15


Sơ đồ 1.1. Hệ thống câu hỏi định hướng tư duy giải quyết vấn đề
trong dạy học vật lí [15. Tr 145]
Khi có nhu cầu xây dựng, vận dụng kiến thức
1. Vì sao như thế? Có tác dụng gì? giải thích thế nào?
2. Sẽ thế nào nếu…..? 3. Phải
thế nào để…?

động để vận dụng

Khi kiểm nghiệm hoặc ứng dụng thực tế kiến thức:
1. Vì sao như thế? Có tác dụng gì? giải thích thế nào?
2. Sẽ thế nào nếu….? 3. Phải
thế nào để….?
4. Làm thế nào tạo ra được….. trong thực tế

1.2. Bài tập vật lý
1.2.1. Khái niệm về bài tập vật lý
Theo X.E.Camenetxki và V.P.Ôrêkhốp "Trong thực tế dạy học, bài tập
vật lí được hiểu là một vấn đề được đặt ra mà trong trường hợp tổng quát đòi
16


hỏi những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các
định luật và các phương pháp vật lí…". Thực ra,trong các giờ học vật lí, mỗi
một vấn đề xuất hiện do nghiên cứu tài liệu giáo khoa trong các tiết học chính là
một bài tập đối với học sinh. Hiểu theo nghĩa rộng thì sự tư duy định hướng một
cách tích cực luôn luôn là việc giải BT.
Trong các tài liệu giáo khoa cũng như các tài liệu về PP dạy học bộ
môn, người ta thường hiểu các BT vật lí là những bài luyện tập được lựa chọn bài
tập một cách phù hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng vật lí,
hình thành các khái niệm, phát triển tư duy vật lí của học sinh và rèn kĩ
năng vận dụng kiến thức của học sinh vào thực tiễn
Với định nghĩa trên,cả hai ý nghĩa khác nhau của BT vật lí là vận dụng
kiến thức và hình thành kiến thức mới đều có mặt. do đó, bài tập vật lí với tư
cách là phương pháp dạy học giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc hoàn
thành nhiệm vụ dạy học vật lí ở nhà trường phổ thông.[12. Tr7]
1.2.2. Vai trò của bài tập vật lý trong dạy và học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status