Rèn kĩ năng giải bài tập - Pdf 23

Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
Phần I : phần mở đầu
1/ Lí do chọn đề tài
Trong thực tế khi giảng dạy môn hoá học, mỗi giáo viên chúng ta đều
nhận thấy ngoài việc truyền thụ kiến thức cho học sinh mà còn phải làm nh
thế nào hớng dẫn cho học sinh vận dụng những kiến thức vào đó giải thích
hiện tợng thực tế. Đặc biệt vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập. Nên việc
rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh là một nhiệm vụ không thể thiếu
đợc trong giảng dạy hoá học. Với lớp 8 đây là một môn mới với nhiều kiến
thức khó hiểu, trừu tợng.Các em cha thực sự tích cực trong việc tìm tòi
nghiên cứu kiến thức dẫn đến các em sẽ không nắm đợc bản chất của hiện t-
ợng.
Do yêu cầu của khoa học là đào tạo các em trở thành những ngời lao
động có kiến thức, có trình độ chuyên môn cao. Sử dụng thành thạo những
kiến thức đã học vào thực tế. Do đó phải đòi hỏi các em có một mặt nắm đợc
lí thuyết, một mặt biết áp dụng sáng tạo những gì tiếp thu đợc trong việc giải
bài tập để từ đó ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống.
Hiện nay cơ sở để phục vụ cho việc dạy và học là tơng đối đầy đủ.
Song thực tế một số dụng cụ và hoá chất đã bị hỏng dẫn đến một số thí
nghiệm không thực hiện đợc nên giáo viên phải thuyết trình, còn học sinh lời
học làm cho việc áp dụng lý thuyết vào giải các bài tập thực nghiệm áp dụng
lí thuyết vào giải các dạng bài tập thực nghiệm rất khó khăn, lúng túng,
chậm chạp. Với lại thời gian dành cho môn hoá học lại có hạn (chỉ 2 tiết/ 1
tuần) mà lợng kiến thức lại dài. Vì thế việc chuyển tải các dạng bài tập cho
học sinh còn hạn chế. Do vậy kết quả học tập cha cao.
2/ Mục đích nghiên cứu
Từ những lí do trên, là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn hoá 8
nói riêng cũng nh môn hoá ở THCS nói chung tôi phải có phơng pháp cụ thể
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn

Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn
2
Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
cách môn Hoá học là là hình thành kĩ năng và rèn luyện kĩ năng cho học
sinh.
b. Cơ sở thực tiễn.
Dạy hoá học không phải là quá trình truyền thụ kiến thức, rót kiến
thức vào học sinh. Mà là quá trình hớng dẫn học sinh tìm tòi kiến thức, tổ
chức điều khiển các hoạt động của học sinh theo những mục đích cụ thể nh:
- Thiết kế hoạt động của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động trên lớp để học sinh hoạt động cá nhân và
hoạt động nhóm.
Với học sinh các em bớc đầu làm quen với kiến thức mới còn nhiều
bỡ ngỡ, nên việc nắm kiến thức mới là cơ sở, trau dồi kiến thức cũ còn hạn
chế. Để kích thích các em yêu thích bộ môn hơn khi giảng dạy giáo viên cần
hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức lí thuyết vàò giải bài tập. Từ đó tạo
nên mối quan hệ giữa kiến thức lí thuyết và khả năng giải bài tập
Giúp học sinh hiểu đợc kiến thức lí thuyết là cơ sở, nền tảng để hình
thành kĩ năng và ngợc lại, việc nắm vững kĩ năng , kĩ xảo sẽ giúp kiến thức
trở lên sống động, linh hoạt hơn. Trong dạy học hoá học nếu không áp dụng
tri thức sẽ không đạt đợc sự phát triển của kĩ năng.
Phần II: Nội dung.
Chơng I: Tổng quan:
Để thành công trong công tác này, trớc hết giáo viên nắm vững đợc
những kiến thức cơ bản, kĩ năng cần thiết truyền đạt đến các em.
Các kiến thức hoá học ở lớp 8 gồm: nguyên tử, phân tử đơn chất, hợp
chất, nguyên tố hoá học, hoá trị công thức hoá học phơng trình hoá học, mol,
công thức chuyển đổi một số định luật cơ bản, một số sự kiện hoá học, bảng

- Bài tập thực nghiệm: Bài tập thực nghiệm định tính, Bài tập thực
nghiệm định lợng.
* Bài tập phân hoá
- Bài tập lý thuyết: Bài tập lý thuyết định tính, bài tập lý thuyết định l-
ơng.
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn
4
Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
- Bài tập thực nghiệm: Bài tập thực nghiệm định tính, Bài tập thực
nghiệm định lợng.
Các loại bài tập trên đợc thực hiện trên cơ sở:
- Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
- Câu hỏi và bài tập tự luận.
- Câu hỏi và bài tập thực nghiệm
Chơng II: Nội dung vấn đề nghiên cứu
Việc phân loại bài tập cụ thể đợc xác định dựa trên quan điểm sau:
- Phù hợp với hệ thống, kĩ năng giải bài tập giúp học sinh hình thành
kĩ năng giải bài tập hoá học.
- Giúp học sinh tiếp thu kiến thức mới, củng cố mở rộng các kiến thức
đã học.
- Hệ thống bài tập đảm bảo tình kế thừa, tính phát triển.
- Đảm bảo phát huy tính tích cực chủ động của học sinh.
- Là phơng tiện đắc lực trong dạy học hoá học.
- Nội dung bài tập phù hợp với đối tợng và thời gian.
Đối với mỗi bài tập giáo viên phải xây dựng sơ đồ định hớng giải bài
tập đó.
1/. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
A/. Câu hỏi và bài tập định tính bao gồm:

A/. Nhiệt độ
B/. Cùng áp suất
C/. Cùng nhiệt độ và áp suất
D/. Cùng nhiệt độ khác áp suất
E/. Cùng áp suất khác nhiệt độ
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn
6
Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
Sau khi học sinh xác định kiến thức liên quan là " Thể tích mol chất
khí" từ đó học sinh chọn ý (c) là đúng.
* Loại bài tập nối
Ví dụ nối các ý a, b, c, d với các ý 1, 2, 3, 4 cho phù hợp
A. Sắt cháy trong oxi
b. Phốt pho cháy trong oxi
c. H
2
Khử CuO
D. Natri tác dụng với H
2
O
1. Tạo thành khói trắng tan trong nớc
2. Tạo thành chất rắn màu đỏ
3. Chất khí sinh ra và dung dịch làm quỳ tím
hoá xanh
4. Cháy sáng chói tạo thành chất rắn màu nâu
Sau khi đọc đề bài học sinh xác định đợc:
A > 4 , b > 1, c > 2, d > 3,
B/. Câu hỏi và bài tập định lợng

2/ Bài tập tự luận
A/ Bài tập tự luận cơ bản bao gồm :
(1) Bài tập viết công thức cấu tạo chất gồm hai nguyên tố X, Y
B1: Viết kí hiệu hoá học hai nguyên tố đứng cạnh nhau
B2: Ghi số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng chữ số nhỏ hơn. Thấp
hơn bên phải kí hiệu
Ví dụ 1: Viết công thức hoá học của nhôm oxit có hai nguyên tử nhôm và 3
nguyên tử oxi
B1: Viết kí hiệu Al
x
O
y
B2: Điền Al
2
O
3
(2) Bài tập lập công thức hoá học dựa vào hoá trị
Ví dụ: Lập công thức hoá học hợp chất tạo bởi. Fe(III) và O; Na(I) và nhóm
(OH)(I) Ag (II) và SO
4
(II)
B1: Viết CTHH hợp chất dới dạng tổng quát.
Fe
x
O
y
; Na
x
(OH)
y

2
O
5
B2: Chọn hệ số cân bằng phơng trình 4P + 5O
2
- > 2P
2
O
5
B3: Viết thành phơng trình 4P + 5O
2
=> 2P
2
O
5
(4) Loại bài tập tính theo công thức hoá học
* Từ công thức hoá học xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong
hợp chất:
Ví dụ: Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất Fe
2
O
3
B1: Xác định hợp chất
2 3
56.2 16.3 160( )
Fe O
M g
= + =
B2: Xác định số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất, từ đó suy ra
m mỗi nguyên tố

O
g m g=> = = => = =
B2: Tìm n mỗi nguyên tố =
m
n
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn
9
t
o
Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
O
64 16
1( ); n 1( )
64 16
Cu
n mol mol
=> = = = =
B3: Viết công thức CuO
(5) Loại bài tập tính theo phơng trình hoá học
Ví dụ: Nung 150(g) đá vôi thành phần chính là Canxicácbônát (CaCO
3
), thu
đợc vôi sống (CaO) và khí các bônic CO
2

A) Viết phơng trình phản ứng
B) Tính khối lợng của CaO thu đợc và CO
2

B1: Xác định số mol của từng khí và số mol của hỗn hợp khí.
B2: Tính khối lợng mol trung bình theo từng biểu thức
1 1 2 2
1 2
. .

n M n M
M
n n
+ +
=
+ +
* Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm lời giải các loại bài tập phân hoá
Ví dụ 1: Có 3 loại phân hoá học NH
4
NO
3
; (NH
4
)
2
SO
4
; NH
4
Cl.
? Trong thành phần phân nào có chứa nhiều N hơn?
Hỡng dẫn
- B1: Tính tỉ lệ % N B1:
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim


nhiều N nhất
Ví dụ 2: Dùng 50(ml) dung dịch HCl
1M
tác dụng vừa đủ với CuO, thu đợc
CuCl
2
và H
2
O
A) Viết phơng trình phản ứng
B) Tính khối lợng của CuO tham gia
C) Tính C
M
dung dịch tạo thành sau phản ứng
B1:
HCl
n
trong 50 ml dung dịch HCl 1M
Đổi 50 ml dung dịch HCl =>
HCl
n
= C
M
.V

= 1 . 0,005 = 0,005(mol)
B2: Viết phơng trình và lập tỉ lệ: 2HCl + CuO => CuCl
2
+ H

Sơn
11
Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
- Y/c học sinh làm thí nghiệm O
2
tác dụng với Fe
+ Quan sát trạng thái, màu sắc của Fe và O
2
trớc phản ứng
+ Cho Fe vào lọ O
2
đạy nắp nhận xét hiện tợng
+ Kẹp mẫu than vào đầy dây Fe đốt trên ngọn lửa đèn cồn đến khi
nóng đỏ, cho dây Fe có mẩu than đó vào bình O
2
quan sát hiện tợng, giải
thích.
+ Sờ tay vào bình nhận xét hiện tợng.
+ Giáo viên giới thiệu hạt nâu đỏ đó là Fe
3
O
4
? Lập phơng trình phản ứng? Điều kiện của phản ứng
=> Kết luận về sự tác dụng của Fe với O
2
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm các thí nghiệm tơng tự khi đốt P; S
trong O
2
Ví dụ 2: Pha chế dung dịch

B2: Thực nghiệm: - Rót khoảng 2/3 cốc nớc
- Dùng quỳ tím để khử tính axít
- Điều chế SO
2
bằng cách cho H
2
SO
4
tác dụng muối Sunpít
Sục khí SO
2
vào cốc nớc từ đáy lên
- Nhận xét sự thay đổi màu sắc của giấy quỳ.
- Giải thích và viết phơng trình
B) Bài tập thực nghiệm phân hoá gồm:
- Xác định dung dịch, tỉ lệ % các chất trong hỗn hợp
+ Giáo viên nêu nội dung bài tập trớc học sinh.
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn
12
Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
+ Dùng hệ thống câu hỏi để chỉ dẫn cho học sinh.
+ Cần hớng dẫn theo nhóm
* Kĩ năng giải các bài tập phân hoá
- Kĩ năng nhận biết các chất trong ống nghiệm mất nhãn
- Kĩ năng xác định C%; C
M
của dung dịch
- Kĩ năng xác định tỉ lệ % các chất trong hỗn hợp

dd NaCl dau
0,0005
0,0005( ) 5( )
1
CM
V l ml= = = =
B2: Thực nghiệm: - Đong 5(ml) dung dịch NaCl 1M cho vào cốc đổ
thêm nớc cho đến vạch 10ml khuấy đều đợc dung dịch NaCl 0,5M
Sau khi xây dựng đợc kĩ năng, kĩ xảo giải bài tập cho học sinh. Giáo
viên ra một số đề kiểm tra để đánh giá việc áp dụng đó, với nội dung đầy đủ
các dạng bài tập cơ bảnvà phân hoá để đánh giá học sinh một cách chính
xác.
Chơng III: Phơng pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
1) Phơng pháp nghiên cứu
- Để thực hiện đề tài trên tôi đã sử dụng các phơng pháp sau
+ Nghiên cứu lí luận đổi mới phơng pháp dạy học hoá học ở THCS và
kĩ năng giải các bài tập hoá học.
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn
13
Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
- Nội dung các loại bài tập trong SGK và SBT hoá học 8. Bài tập nâng
cao
- Xây dựng một số câu hỏi và bài tập có liên quan đến nội dung tiết
học
- Tiến hành kiểm tra chất lợng học tập học sinh ở các lần giữa học kì I;
học kì I; và cuối năm cũng nh sau mỗi tiết học. Từ đó có thể chỉnh lý các ph-
ơng pháp cho phù hợp.
2) Kết quả nghiên cứu

nghiên cứu và làm bài tập về nhà, hoặc là do nội dung bài tập cha rõ ràng,
cha phù hợp với các đối tợng học sinh. Nêm kết quả tiết dạy cha cao. Giáo
viên cha bao quát đợc hết các đối tợng học sinh, số lợng bài tập chuyển tải
trong nội dung bài học còn quá ít, một số học sinh cha biết cách giải bài tập,
điểm yếu vẫn còn. Mỗi lần nh thế nó là một bài học kinh nghiệm với tôi để
thực hiện cho tiết học sau, năm học sau đợc tốt hơn.
Bản thân tôi đã có rất nhiều trăn trở, không biết nội dung và phơng h-
ớng mình đề ra có phù hợp không. Xong đây chỉ là việc làm suy nghĩ của
riêng tôi. Rất mong các cấp lãnh đạo, các đồng nghiệp tạo điều kiện góp ý
kiến cho tôi giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Phần IV: Tài liệu tham khảo
Để nghiên cứu và thực hiện chuyên đề này tôi nghiên cứu và sử dụng
các loại sách sau:
- SGK, SGV, SBT hoá học 8
- Sách phơng pháp dạy học hoá học ở THCS
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn
15
Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng giải bài tập hoá
học
- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn hoá học (Bộ
GD-ĐT)
- Bồi dỡng thờng xuyên chu kì 3
- Tuyển tập 108 bài tập hoá học 8 nâng cao
- Các bài tập hoá học chọn lọc ở THCS
Phần V: Phụ lục
Phần 1: Mở đầu 1
Phần 2: Nội dung 3
Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn






.

Lê Thị Thu Khuyên Trờng THCS Kim
Sơn
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status