PHẦN MỘT: LÝ LỊCH
Họ teân taùc giaû: Lý Thị Uyên
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác : Trường THCS Liên Nghĩa.
Tên đề tài: "Rèn kĩ năng giải bài tập cho học sinh phần di truyền trong
Sinh học 9"
PHẦN HAI: NỘI DUNG KINH NGHIỆM
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vẫn đề.
Trong thời đại ngày nay, ở nhà trường phổ thông một trong những mục
tiêu quan trọng là đổi mới giáo dục trong đó phát huy tính tích cực trong học
tập của học sinh là một trong những yếu tố quan trọng để đổi mới thực sự có
kết quả tích cực. Điều đó được thể hiện trong các khâu khác nhau của một quá
trình dạy học và có vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duycủa học sinh.
Lực lượng giáo viên là một trong những yếu tố không thể thiếu cho mục
tiêu giáo dục của ngành. Vì vậy thầy cô giáo luôn phải tự đổi mới mình bằng
nhiều biện pháp như: thực hiện tốt việc soạn bài theo mẫu mới, giảng dạy theo
gợi ý của sách giáo viên, nội dung của sách giáo khoa và đặc biệt là theo chuẩn
kiến thức đã được bộ giáo dục ban hành. Bên cạnh đó giáo viên phải không
ngừng tìm tòi sáng tạo ra những phương pháp dạy học hiệu quả nhằm kích
thích tính sáng tạo cho học sinh.
Sinh học là môn khoa học cơ bản, đã rất quen thuộc với các em học sinh
ngay từ tiểu học, song việc dạy tốt và học tốt môn Sinh học đang là yêu cầu và
mong muốn của toàn xã hội, nó góp phần hình thành nhân cách và là cơ sở
khoa học để học tập, nghiên cứu khoa học, lao động và tạo ra của cải vật chất
cho xã hội. Khi giảng dạy môn Sinh học khối 9 các thầy cô đều nhận thấy,
kiến thức môn Sinh đang ngày trở nên sâu hơn, rộng hơn. Do vậy việc dạy tốt
môn Sinh đang là một vấn đề hết sức quan trọng, với mong muốn cung cấp và
hình thành cho học sinh bước đầu có những kĩ năng cơ bản để giải các bài tập
1
Sinh học vì đây cũng là nền tảng ban đầu để các em học sinh có thể học tốt
bài tập khác nhau đều có những đặc trưng và cách giải riêng. Bên cạnh đó nội
dung SGK không cung cấp cho học sinh những công thức để giải các dạng bài
tập. Một lí do khách quan là các em học sinh không có nhiều hứng thú với
môn Sinh học, việc nắm bắt kiến thức và tìm hiểu các cách giải các bài tập đối
với các em học sinh còn rất nhiều khó khăn.Xuất phát từ những lý do trên đã
thúc đẩy tôi nghiên cứu đề tài "Rèn kĩ năng giải bài tập cho hs phần di
truyền trong Sinh học 9", nhằm giúp các em học sinh có những kiến thức, kĩ
năng cơ bản và đặc biệt hơn nữa đó là có hứng thú học môn Sinh học 9.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu tổng quan lí thuyết về di truyền để vận dụng giải bài tập di
truyền sinh học 9
Nghiên cứu và phân tích nội dung, chương trình, sgk Sinh học 9
* Phương pháp điều tra
Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra, tìm hiểu về : phương pháp dạy và học
phần di truyền trong môn sinh học 9
* Phương pháp thống kê toán học
* Phương pháp thực nghịêm sư phạm
3. Thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi bắt dầu nghiên cứu đề tài này từ tháng 01 năm 2013 và dự kiến hoàn
thành đề tài vào tháng 03 năm 2014.
PHẦN NỘI DUNG
1. Mục tiêu của đề tài
Hình thành và rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh trong phần di truyền
trong môn sinh học 9
2. Các giải pháp
2.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1. Khái niệm.
Quan niệm về kỹ năng Theo Trần Bá Hoành (1996), kỹ năng là khả
năng vận dụng những tri thức thu được trong một lĩnh vực nào đó vào thực
2.2 Cơ sở thực tiễn
4
2.2. 1. Đánh giá thực trạng dạy học
Qua kiểm tra cuối năm học 2010-2011, kiểm tra hết học kì I và giữa học
kì II năm học 2011- 2012, học kì I năm học 2012-2013. Kết quả thi HSG cấp
huyện năm 2012 tôi thu được kết quả như sau:
Năm học: 2012- 2013:
* Về kiến thức:
Khối TSHS Giỏi Khá TB Y
84
SL % SL % SL % SL %
6 7,1 14 16,7 35 41,2 29 35
* Về kĩ năng vận dụng:
Khối TSHS Vận dụng tôt
Vận dụng
khá
Vận dụng
còn yếu
Chưa vận
dụng được.
84
SL % SL % SL % SL %
6 7,1 14 16,7 35 41,2 29 35
Năm học 2013-2014
* Về kiến thức:
Khối
TSHS
9C, D
Giỏi Khá TB Y
78
kiến thức trong mỗi bài dạy, kiến thức trong mỗi bài học thường không được
hệ thống và liên kết chặt chẽ với nhau, nên tạo thành các mảng rời rạc nên HS
khó nắm bắt. Hầu hết các giờ học tốt về cả nội dung lẫn kiến thức và PP đều là
các giờ thao giảng, dự giờ, kiểm tra hay thi GV dạy giỏi.
Về phía HS, môn Sinh học vẫn thường được coi là khó học, thậm chí
nhiều HS có tư tưởng học để thi cử vẫn coi môn học không thuộc các khối thi
của các em là môn phụ, vì vậy các em vẫn thường coi môn đó là môn học bắt
buộc phải hoàn thành, dẫn tới cách học để lấy điểm, đối với sự kiểm tra của
GV. HS vẫn theo nếp học thụ động, lĩnh hội kiến thức một chiều từ GV chứ
không có sự đào sâu mở rộng hay tư duy phê phán, vì vậy kiến thức thu thập
được ít có khả năng ứng dụng thực tế hay sử dụng để giải quyết vấn đề. Do
cách học và cách dạy không hiệu quả từ ban đầu, rất nhiều HS THPT bị hổng
kiến thức của lớp dưới một cách nghiêm trọng, vì vậy các em không còn khả
năng lĩnh hội thêm kiến thức mới gây khó khăn cho GV khi chuẩn bị và thực
hiện bài giảng.
Chương trình môn học cũng như SGK Sinh học cũng còn nhiều bất cập
và là một nguyên nhân gây ra thực trạng trên. Khối lượng kiến thức khá lớn,
cộng với áp lức thi cử đè nặng lên tâm lý đã chi phối cách dạy và học của cả
thầy và trò. Các giờ thực hành tuy chưa nhiều nhưng cũng ít được thực hiện
nghiêm túc. Bên cạnh đó việc hình thành và phát triển các KN trong SGK giữa
6
các lớp trên và lớp dưới với nhau cũng chưa thể hiện được quan điểm xây
dựng chương trình. Nội dung kiến thức trong SGK mới có nhiều điểm khó, tài
liệu tham khảo còn nhiều hạn chế cũng gây nhiều khó khăn cho công tác giảng
dạy của GV.
Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS hiện nay chưa được
đổi mới thực sự. Nội dung cũng như hình thức kiểm tra đánh giá chưa gắn liền
với mục tiêu đào tạo, nặng nề câu hỏi mang tính tái hiện, học thuộc lòng, ít có
câu hỏi tổng hợp, vận dụng, đòi hỏi sự hiểu biết và nắm vững kiến thức của
HS, hay kiểm tra các kỹ năng tư duy, thực hành. Điều đó tạo nên thái độ dạy
Phần 1. Di truyền và biến dị
Chương 1: Các thí nghiệm của Menđen
Kiến thức:
− Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
− Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học
− Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
− Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét
− Phát biểu được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập
− Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập.
− Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng
của Menđen
− Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
Kĩ năng :
− Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các
kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
− Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả Menđen.
- Viết được sơ đồ lai
Chương 2: Nhiễm sắc thể
Kiến thức:
− Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài.
- Trình bày được sự biến đổi hình thái trong chu kì tế bào
− Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của
nhiễm sắc thể.
− Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số
8
lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua
các kì của nguyên phân và giảm phân.
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
- Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó
đối với sự xác định giới tính.
− Nêu được khái niệm biến dị
9
− Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
− Kể được các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội,
thể đa bội)
− Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và
đột biến nhiễm sắc thể
− Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng
− Nêu được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một
số ứng dụng của mối quan hệ đó
Kĩ năng :
− Thu thập tranh ảnh, mẫ vật liên quan đến đột biến và thường biến
Chương 5: Di truyền học người
Kiến thức:
- Nêu được 2 khó khăn trong nghiên cứu di truyền học
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Kĩ năng : Phân biệt được bệnh di truyền và tật di truyền
Chương 6: Ứng dụng di truyền học
Kiến thức:
− Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống, ưư thế lai; nêu được nguyên
nhân thoái hóa giống và ưu thế lai; nêu được phương pháp tạo ưu thế lai
và khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sản xuất.
Kĩ năng :
− Thu thập được tư liệu về thành tựu chọn giống
Phần 2. Sinh vật và môi trường
Chương 1. Sinh vật và môi trường
Kiến thức:
− Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái
− Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh
sáng, độ ẩm ) đến sinh vật.
bệnh tật cho con người và sinh vật.
Kĩ năng :
− Liên hệ ở địa phương xem có những hoạt động nào của con người có thể
làm suy giảm hay mất cân bằng sinh thái
Chương 4: Bảo vệ môi trường
Kiến thức:
− Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái
sinh, năng lượng vĩnh cửu).
− Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên:
đất, nước, rừng.
− Nêu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo
vệ sự đa dạng sinh học
− Nêu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng khu bảo tồn, săn
11
bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường
− Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
− Nêu được vai trò của các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái
nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái này.
− Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của
Luật Bảo vệ môi trường
Kĩ năng :
− Liên hệ với địa phương về những hoạt động cụ thể nào của con người có
tác dụng bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên
2.4 Rèn kĩ năng giải bài tập cho học sinh phần di truyền trong sinh học 9
2.4. 1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
2.4.1.1 Cơ sở xác định kỹ năng giải bài tập di truyền :
2.4. 1. 1.1. Dựa vào mục tiêu cơ bản về dạy học các QLDT
* Về kiến thức :
- Học sinh giải thích được cơ chế hình thành tính trạng ở sinh vật .
- Giải thích được cơ chế và QLDT tính trạng từ thế hệ trước sang thế
trình học về các QLDT. Theo quy luật nhận thức , để rèn luện kỹ năng giải bài
tập cần phải đi từ đơn giản đến phức tạp, từ những bài tập sử dụng ít kỹ năng
đơn lẻ đến những bài tập cần sử dụng nhiều kỹ năng phối hợp với nhau. Do
vậy quy trình chung để hình thành kỹ năng giải bài tập QLDTcó thể tiến hành
theo các bước sau :
Bước 1: Hình thành những kiến thức có liên quan
Bước 2: Hình thành kỹ năng cơ bản qua hướng dẫn giải bài tập mẫu
Bước 3: Củng cố kỹ năng qua luyện tập theo mẫu
Bước 4: Phát triển kỹ năng qua luyện tập theo mẫu có biến đổi
Bước 5: Phát triển kỹ năng qua luyện tập để phối hợp các kỹ năng đã có
2.4.2.2. Giải thích nội dung quy trình
Bước 1: Hình thành những kiến thức có liên quan
Ta đã biết kiến thức là cơ sở, là nền tảng của kỹ năng. Như vậy, mỗi nội
dung kiến thức đều có kỹ năng tương ứng và ngược lại mỗi kỹ năng cũng có
kiến thức sinh ra nó. Để hình thành kỹ năng cơ bản giải các bài tập QLDT
trước hết phải hình thành vững chắc ở học sinh những kiến thức lý thuyết làm
nền tảng cho việc hình thành kỹ năng . Trong mỗi quy luật di truyền có những
13
kiến thức cơ bản cần hình thành ở học sinh, song trong đó có những kiến thức
lý thuyết trực tiếp dùng để giải bài tập, những kiến thức này cũng chính là kiến
thức dùng để giải bài tập. Do vậy, khi dạy mỗi quy luật di truyền, giáo viên
cần định hướng và nhấn mạnh, khắc sâu những kiến thức sẽ sử dụng để giải
bài tập , đồng thời phải nêu ra những ứng dụng trong việc xây dựng và giải bài
tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng tốt kiến thức trong giải bài
tập . Trong dạy kiến thức lý thuyết, giáo viên cần chỉ ra được các mối quan hệ
phát sinh, các đại lượng tương đương. Qua đó giúp học sinh định hướng được
điều kiện cần và đủ để xác định một đại lượng nào đó, từ đó biết cách dùng
phép biến đổi tương đương để làm cho điều kiện đã cho và điều kiện cần tìm
phù hợp với nhau. Ví dụ : theo Vũ Đức Lưu (Phương pháp giải bài tập di
truyền), đối với các bài tập về quy luật di truyền các phép giải có thể khác
Khi học sinh đã nắm được các bước giải một dạng bài tập QLDT nào
đó, giáo viên sẽ cho học sinh tập làm dạng bài tập khác dạng bài tập mẫu ở
một vài điều kiện nào đó. Mức độ sai khác bài tập mẫu phải từ ít đến nhiều để
đa số học sinh có thể giải được. Không nên cho bài tập khó ngay, sẽ dẫn đến
tình trạng học sinh trung bình và yếu không làm được, từ đó tạo nên tâm lý
chán nản, không còn hứng thú để suy nghĩ và làm bài tập. Tuy nhiên, thời gian
trên lớp học rất hạn chế, số tiết dành cho luyện bài tập quá ít, nên để khắc phục
khó khăn này, giáo viên nên soạn một số bài tập giao cho học sinh về làm ở
nhà vào cuối mỗi tiết học và có kiểm tra vào đầu tiết học sau. Thao tác kiểm
tra và chữa bài tập là không thể bỏ qua, vì thiếu sự kiểm tra sẽ tạo điều kiện
cho một số học sinh không chăm học, thiếu tự giác sẽ không làm bài tập và
chắc chắn sẽ nhanh chóng quên các bước giải bài tập. Các bước 2,3,4 có vai
trò hết sức quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng cơ bản để tiến tới hình
thành kỹ năng tổng hợp.
Bước 5: Phát triển kỹ năng qua luyện tập để phối hợp các kỹ năng đã
có
Ở bước này, GV đưa ra dạng bài tập tổng hợp. Để giải được bài tập này
yêu cầu học sinh phải phối hợp nhiều kỹ năng đơn lẻ. Vì vậy, việc thành thạo
15
các kỹ năng cơ bản sẽ giúp HS hình thành được các kỹ năng tổng hợp, trên cơ
sở nắm vững các kỹ năng cơ bản.
2.4.3. Vận dụng các biện pháp thiết kế bài giảng
2.4.3.1 Hình thành kỹ năng giải bài tập về lai một cặp tính trạng.
2.4.3.1.1. Hình thành kiến thức lý thuyết.
Trong bài Lai một cặp tính trạng cần trang bị cho HS những kiến thức
cơ bản sau :
- Các khái niệm : Lai một cặp tính trạng, tính trạng trội - lặn, tính trạng
trội hoàn toàn - trội không hoàn toàn.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của định luật 1, 2 Menđen theo thuyết
nhiễm sắc thể.
loài.
Ví dụ : Ở cà chua, tính trạng quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả
màu vàng. Màu sắc quả quy định bởi một cặp gen. Cho cây cà chua quả vàng
lai với cây quả đỏ, kết quả ở đời con sẽ như thế nào?
Sau đó GV có thể cho bài tập tương tự nhưng yêu cầu cao hơn. Với dạng bài
tập này yêu cầu học sinh độc lập tư duy, không còn dựa hoàn toàn vào bài tập
mẫu nữa. Ví dụ : Ở ngô, tính trạng hạt màu xanh trội không hoàn toàn so với
tính trạng hạt màu vàng. Màu sắc hạt được quy định bởi một cặp gen. Cho cây
ngô hạt vàng lai với cây ngô hạt xanh, được F1 có kiểu gen và kiểu hình như
thế nào?
2.4. 3.1.4. Phát triển kỹ năng qua luyện tập theo mẫu có biến đổi
Bước này GV có thể cho HS làm các bài tập trong sách giáo khoa (SGK). Cụ
thể là bài số 4 &5 (trang 102 - Sinh học 9)
2.4.3.1.5 Phát triển kỹ năng qua luyện tập để phối hợp các kỹ năng đã có
Bước này yêu cầu HS phối hợp nhiều kỹ năng cơ bản để tập làm quen với việc
giải những bài tập tổng hợp. Lúc này việc giải bài tập không đơn thuần là biết
viết sơ đồ lai mà yêu cầu cao hơn là HS phải biết vận dụng những kiến thức đã
có của mình để biện luận giải quyết vấn đề theo yêu cầu của đề bài.
Ví dụ : Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2), đẻ lần
thứ nhất một nghé trắng (3) và lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen này
17
lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Hãy xác
định kiểu gen của 6 con trâu trên. Biết rằng tính trạng màu lông do một cặp
gen quy định.
2.4.3.2. Hình thành kỹ năng giải bài tập về lai hai cặp tính trạng.
Với dạng bài tập về phép lai hai cặp tính trạng tôi cũng hướng dẫn học
sinh tiến hành tương tự phép lai một cặp tính trạng và chú ý rèn cho học sinh
một số kĩ năng như: Xác định cặp tính trạng đem lai, viết sơ đồ lai, xác định
kiểu gen, kiểu hình ở F
1
18
3 lá chẻ, quả vàng( 3A- bb)
3 lá nguyên, qủa đỏ( 3aaB-)
1 lá nguyên, quả vàng( 1aabb)
b) Bố mẹ đều là chẻ, quả đỏ có kiểu gen chung là A-B. Xét tỉ lệ phân li ở đời
con.
- Về đặc điểm lá: 100% lá chẻ. Tuân theo định luật đồng tính trội của
Men-đen, suy ra P: Bb x Bb; Như vậy kiểu gen của bố, mẹ đều là: AABb
hoặc AaBb. Ta có các phép lai có thể xảy ra:
P: AA x AA
AA x Aa
- Về màu sắc: đỏ/vàng = 89/32
≈
3/1. Tuân theo định luật phân tính của
Men-đen. Suy ra P: Bb x Bb. Vậy kiểu gen của bố, mẹ có thể có là: AABb
hoặc AaBb. Ta có các trường hợp xảy ra như sau:
P: AABb x AABb
AABb x AaBb
* Trường hợp 1:
P: AABb (lá chẻ, qủa đỏ) x AABb (lá chẻ, quả đỏ)
G
P
: AB,Ab AB,Ab
F
1
: 1AABB: 2AABb: 1 AAbb.
Kiểu hình: 3 lá chẻ, quả đỏ: 1 lá chẻ, quả vàng.
* Trường hợp 2:
P: AABb (lá chẻ, quả đỏ) x AaBb (lá chẻ, quả đỏ)
G
78
SL % SL % SL % SL %
8 10,3 24 30,8 30 38,5 16 20,4
HKI năm học
2014_2015
82 20 25,2 35 42,7 18 22 9 10,1
2. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài chú trọng đến phần kĩ năng giải bài tập phần di truyền cơ bản, sau đó
phân dạng bài một mặt tôi hướng dẫn học sinh ghi nhớ kiến thức về lý thuyết,
mặt khác tôi hướng dẫn các em học sinh cách nhận biết và phân loại các dạng
bài tập, cách biện luận, cách giải bài tập đơn giản sau đó nâng cao dần các
dạng bài tập. Với phương pháp này sẽ giúp các em học sinh có hứng thú với
môn học, nhất là học sinh yếu, và khuyến khích các em học sinh giỏi tham gia
vào đội tuyển học sinh giỏi các cấp.
Đây là sáng kíên kinh nghiệm của tôi không sao chép nội dung của người khác
Liên Nghĩa, ngày 14 tháng 3 năm 2014
Người viết
Lý Thị Uyên
20
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
THPT: Trung học phổ thông
THCS: Trung học cơ sở
SGK: Sách giáo khoa
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
TC: Thuần chủng
QLDT: Quy luật di truyền
NTBS: Nguyên tắc bổ sung
NST: Nhiễm sắc thể
21
PHẦN NỘI DUNG
1. Mục tiêu của đề tài
3
7
2. Các giải pháp
3
8
2.1. Cơ sở lý luận.
3
9
2.1.1. Khái niệm
3
10
2.1. 2. Vai trò
4
11
2. 1. 3. Phân loại
4
12
2.2 Cơ sở thực tiễn
4
13
2.2. 1. Đánh giá thực trạng dạy học
4
14
2.2.2 Nguyên nhân của thực trạng
5
13
2.3 Phân tích cấu trúc nội dung của phần nghiên cứu
8
2.4. 3. Vận dụng các biện pháp thiết kế bài giảng
16
25
2.4. 3.1 Hình thành kỹ năng giải bài tập về lai một cặp tính
trạng.
16
26
2.4. 3.1.1. Hình thành kiến thức lý thuyết.
16
27
2.4 3.1.2. Hướng dẫn giải bài tập mẫu
17
28
2.4.3.1.3. Củng cố kỹ năng qua luyện tập theo mẫu
17
29
2.4. 3.1.4. Phát triển kỹ năng qua luyện tập theo mẫu có
biến đổi
18
30
2.4.3.1.5 Phát triển kỹ năng qua luyện tập để phối hợp các
kỹ năng đã có
18
24
31
2.4.3.2. Hình thành kỹ năng giải bài tập về lai hai cặp tính
trạng.
18
32
PhÇn KÕt luËn