SKKN bước đầu hình thành cho học sinh THCS những kĩ năng giải bài tập hóa học - Pdf 22

Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2011- 2012
ĐỀ TÀI: BƯỚC ĐẦU HÌNH THÀNH CHO HỌC SINH THCS
NHỮNG KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. Lí luận chung
oá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh được tiếp cận muộn nhất,
nhưng nó lại có vai trò quan trọng trong nhà trường phổ thông. Môn hoá
học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và
thiết thực đầu tiên về hoá học, rèn cho học sinh óc tư duy sáng tạo và khả năng trực
quan nhanh nhạy. Cải tiến nội dung và phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng
của quá trình day học. Vì vậy giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ
năng cơ bản, thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng để các em phát triển
khả năng nhận thức và năng lực hành động. Hình thành cho các em những phẩm chất
cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích khoa học.
H
Học hoá học không những học sinh học lý thuyết mà còn đòi hỏi học sinh vận dụng
lý thuyết được học vào giải quyết các bài tập lý thuyết, thực tiễn và thực hành thí nghiệm.
Hiện nay việc giải các dạng bài tập hoá học của học sinh ở trường THCS gặp nhiều khó bài
tập này, một số học sinh chỉ biết làm bài tập một cách máy móc mà không hiểu được bản
chất. Chính vì lý do trên tôi chọn đề tài “ Bước đầu hình thành cho học sinh THCS
những kỹ năng giải bài tập hóa học ” làm SKKN của mình để góp phần nhỏ nhằm khắc
phục tình trạng trên của học sinh trong nhà trường.
II. Lý do chọn đề tài:
1. Hiện trạng:
Trong những năm học vừa qua, tôi được nhà trường phân công giảng dạy bộ môn
hoá học ở hai khối lớp 8 và 9. Qua thời gian giảng dạy tôi nhận thấy đa số học sinh không
tự giải quyết được các bài tập tính toán trong SGK, mặc dù trong giảng dạy tôi đã chú ý
Thực hiện : Nguyễn Thị Minh Tâm - Trường THCS Bình Châu, Bình Sơn, Quảng Ngãi
1
Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2011- 2012
đến việc hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho từng phần kiến thức có liên quan đến các dạng bài

78
3 3,85 16 20,5 30 38,5 29 37,15
Lần 3
(Cuối năm)
78
4 5,1 15 19,25 30 38,5 29 37,15
Thực hiện : Nguyễn Thị Minh Tâm - Trường THCS Bình Châu, Bình Sơn, Quảng Ngãi
2
Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2011- 2012
Qua kết quả trên chúng ta thấy được tỷ lệ học sinh khá giỏi còn ít, số học sinh yếu và
kém còn rất nhiều.
Từ thực trạng học sinh như vậy, tôi đã dành thời gian để thử nghiệm phương pháp
riêng của mình để áp dụng cho năm học 2010-2011 và những năm tiếp theo.

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. Các giải pháp thay thế.
Để thực hiện, tôi đã áp dụng một số giải pháp sau:
1. Đối với giáo viên.
- Nghiên cứu, phân loại các dạng bài tập sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh
và từng phần kiến thức cụ thể.
- Thực hiện giảng dạy theo phương pháp mới, sử dụng tối đa đồ dùng học tập để học
sinh nắm vững lý thuyết. Trong quá trình giảng dạy quan tâm đến từng đối tượng học sinh,
động viên khuyến khích các em học tập.
2. Đối với học sinh.
Phải nắm vững lý thuyết và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
II. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu.
- Vì các nguyên nhân trên dẫn đến chất lượng học tập của học sinh nói chung và môn
hóa học nói riêng còn rất thấp.
- Vậy làm thể nào để nâng cao chất lượng bộ môn hóa học? Tôi đã đưa ra cho học một
số phương pháp giải các dạng bài tập như sau.

A
M
===
x, y, z CTHH ca hp cht
cn tỡm.
2/ Lp CTHH da vo khi lng mol
cht (PTK) v t l v khi lng nguyờn
t.
- a cụng thc v dng chung
A
x
B
y
C
z
t l khi lng nguyờn t: a, b, c
(x, y, z nguyờn dng).
- Tỡm M
A
, M
B
, M
C
, M
cht
.
- t ng thc:
cba
M
c

M
C
M
Ca
M
===

Thay số vào ta có
%100
100
%48
16
%12
12
%40
40
===
zyx

x = 1; y = 1; z = 3
Vậy CTPT là: CaCO
3
.
VD2 :Xác định CTPT của hợp chất biết hợp
chất này gồm 2 nguyên tố C và H, tỷ lệ khối
lợng của các nguyên tố là 3: 1 và phân tử
khối là 16.
Giải:
Đặt công thức là C
x

Sỏng kin kinh nghim_ Nm hc 2011- 2012
- Đa công thức về dạng chung A
x
B
y
C
z
(x, y ,
z nguyên dơng)
- Tìm M
A
; M
B
; M
C
.
- Đặt tỉ lệ: M
A :
M
B
: M
C
= %A : %B : %C
- Tìm x, y, z công thức đơn giản của hợp
chất.
4/ Lập CTHH dựa vào PTHH.
- Đọc kỹ đề, xác định số mol của chất tham
gia và sản phẩm.
- Viết PTHH
- Dựa vào lợng của các chất đã cho

16
%31,65
32
%65,32
1
%04,2
==
Rút ra đợc x= 2; y = 1; z = 4 CTPT
dạng đơn giản nhất là: H
2
SO
4
.
VD4: Cho 16 gam một oxit của Sắt
tác dụng hoàn toàn với khí H
2
ở điều kiện
nhiệt độ cao thấy dùng hết 6,72 lit khí H
2
( ở
đktc). Tìm CTPT của oxit sắt.
Giải:
Theo đề: n
H2
= 6,72/22,4 = 0,3 mol.
Đặt CTPT của oxit sắt là: Fe
x
O
y
. Ta có ph-

y
3,0
Từ đó => 16y= 16,8x+ 4,8y => 11,2
y = 16, 8 x. hay
3
2
8,16
2,11
==
y
x
Thc hin : Nguyn Th Minh Tõm - Trng THCS Bỡnh Chõu, Bỡnh Sn, Qung Ngói
5
Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2011- 2012
VËy CTPT cña oxit s¾t lµ : Fe
2
O
3
.
D¹ng 2: Bµi tËp tÝnh theo PTHH
PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG
1. Dựa vào lượng chất tham gia
phản ứng.
+ Viết PTHH.
+ Tính số mol của chất đã cho trong đề
bài.
+ Dựa vào PTHH để tìm số mol chất cần
tìm theo tỷ lệ trong PTHH.
+ Tính lượng chất m hoặc V theo đề bài
yêu cầu.

4,22
24,2
=
mol.
Theo PTHH: n
O2
=
2
1
n
H2
= 0,05 mol.
-> V
O2
= 0,05 . 22,4 = 1,12 lit.
d. Theo PTHH: n
H2O
= n
H2
= 0,1 mol
 m
H2O
= 0,1 . 18 = 1,8 gam.

VD2: Đốt cháy một lượng Cacbon trong
không khí thu được 4,48 lit khí Cacbonic.
Tính khối lượng Cacbon đã dùng.
Giải:
PTHH: C + O
2

- Viết phương trình hoá học.
- Tìm tỷ lệ: số mol các chất theo đề cho /
hệ số các chất trong PTHH rồi so sánh.
Nếu chất nào cho tỷ lệ lớn hơn thì chất đó
dư.
- Khi đó muốn tính lượng các chất
khác thì chúng ta tính theo số mol của chất
phản ứng hết.
Ví dụ :Nhôm oxit tác dụng với axit
sunfuric theo phương tình phản ứng như
sau: Al
2
O
3
+3H
2
SO
4
→
Al
2
(SO
4
)
3
+3 H
2
O
Tính khối lượng muối nhôm sunfat
được tạo thành nếu đã sử dụng 49 gam axit

3
42
=
SOH
n
vậy
Al
2
O
3
dư sau phản ứng.
Theo PTHH :n
32
OAl
=n
342
)(SOAl
=
3
1
n
42
SOH
=
3
5,0
mol.
Vậy: - Khối lượng muối nhôm sunfat tạo
thành là:
m

1. Pha trn dung dch khụng xy ra
phn ng.
* Trng hp 1: (Cựng cht tan.)
- Xỏc nh m hoc n trong mi dd em
trn.
- Ghi nh cỏc cụng thc tớnh sau:
m
dd sau
= m
dd1
+m
dd2
+ (

m
dd em trn
)
V
dd sau
= V
dd1
+V
dd2
+ (

V
dd em trn
)
m
ct sau

dd1
+V
dd2
+ (

V
dd em trn
)
Hoc m
dd sau
= m
dd1
+m
dd2
+ (

m
dd đem trộn
)
- Lu ý là khi trong một dung dịch đồng thời
chứa nhiều chất tan thì mỗi chất tan có một
nộng độ riêng ( do lợng chất tan khác
nhau).
- Sau đó ADCT tính nồng độ để đợc kết
quả.
VD1: Trộn 150ml dung dịch NaCl
2M với 350 ml dung dịch NaCl 1M, tính
nồng độ của dung dịch thu đợc.
Giải: Theo đề ta có:
n

65,0
==
VD2: Trộn lẫn 200 ml dung dịch NaCl 1M
với 300 ml dung dịch HCl 2M. Tính nồng độ
của mỗi chất trong dung dịch sau khi trộn.
Giải:
Ta có: n
NaCl
= 0,2 . 1 = 0,2 mol.
n
HCl
= 0,3 . 2 = 0,6 mol.
Khi trộn hai dung dịch trên thì:
V
dd
= 0,2+ 0,3 = 0,5 lit.
Vậy:
C
MNaCl
=
M4,0
5,0
2,0
=
vàC
MHCl
=
M2,1
5,0
6,0

HCl
= 0,05. 2 = 0,1 mol.
a. Theo PTHH : n
NaOH
= n
HCl
= 0,1 mol.
C
M NaOH
=
M67,0
15,0
1,0
=
.
b. Theo PTHH: n
NaCl
= n
HCl
= 0,1 mol.
V
dd
= 0,15 + 0,05 = 0,2 lit.
C
M NaCl
=
M5,0
2,0
1,0
=

2 HCl
dd
+ CuO
r
CuCl
2dd
+H
2
O
l
(1)
6 HCl
dd
+ Fe
2
O
3r
2FeCl
3dd
+3 H
2
O
l
(2)
b. Theo : n
HCl
= 0,2 . 3,5 = 0,7 mol.
t x l s mol ca CuO, y l s mol ca
Fe
2

= 4g ; % CuO = 20%
m
32
OFe
= 16 g ; % Fe
2
O
3
= 80%
Dạng 6: Bài toán liên quan đến hiệu suất phản ứng.
PHNG PHP VN DNG
T d kin cho tỡm lng cht tớnh theo
PTHH.
Sau ú ỏp dng cụng thc tớnh sau:+ Nu
tớnh hiu sut phn ng theo sn phm :
%100.
LT
TT
m
m
H =
+ Nu tớnh hiu sut phn ng theo cht
VD 1: Nung 1 tn ỏ vụi (nguyờn
cht) thu c 0,5 tn vụi sng. Tớnh hiu
sut ca phn ng.
Gii: Theo bi ra ta cú phng trỡnh
hoỏ hc sau:
CaCO
3 (r)


Dạng bài tập P
2
O
5
tác dụng với dd NaOH
hoặc KOH thực chất là a xít H
3
PO
4
(do P
2
O
5
+
H
2
O trong dd NaOH ) tác dụng với NaOH có thể
xảy ra các phản ứng sau
H
3
PO
4
+ NaOH  NaH
2
PO
4
+ H
2
O (1)
H

43
POnH
nNaOH
=
a
b
1- Nếu 0 <
a
b
<1 chỉ xảy ra phản ứng (1) taọ ra
NaH
2
PO
4

H
3
PO
4
còn dư
2 - Nếu
a
b
= 1 phản ứng (1) vừa đủ tạo ra
NaH
2
PO
4
3- Nếu Nếu 1 <
a

H
3
PO
4
+ KOH  KH
2
PO
4
+ H
2
O (2)
H
3
PO
4
+2KOHK
2
HPO
4
+ 2H
2
O (3)
H
3
PO
4
+3KOHK
3
PO
4

Na
2
HPO
4
5 - Nu Nu 2 <
a
b
<3 xy ra c phn ng (2)
v phn ng (3) ta ra Na
3
PO
4
v Na
2
HPO
4
6 - Nu
a
b
= 3 phn ng (3) va to ra
Na
3
PO
4
7 - Nu
a
b
> 3 ch xy ra phn ng (3) to ra
Na
3

Phn tớnh toỏn hc sinh vit phng trỡnh
phn ng xy ra v tớnh.
Cỏch 1 : Nu vit phng trỡnh song
song thỡ lp h phng trỡnh toỏn hc
tớnh
C th :
H
3
PO
4
+ KOH KH
2
PO
4
+ H
2
O
x mol x mol x mol
H
3
PO
4
+2KOH K
2
HPO
4
+ 2H
2
O
y mol 2y mol y mol

Cách 2 : Hoặc nếu viết phơng trình phản
ứng nối tiếp nh sau :
H
3
PO
4
+ KOH KH
2
PO
4
+ H
2
O
n KH
2
PO
4
= nKOH = n H
3
PO
4
=0,2 (mol)
( tính theo H
3
PO
4
)
KOH d : 0,3 - 0,2 = 0,1 mol
Vì KOH d nên :
KOH + KH

HPO
4
= 0,1 mol
mKH
2
PO
4
= 0,1. 136 = 13,6g
mK
2
HPO
4
= 0,1.174 = 17,4 g
Từ đó học sinh đối chiếu với bài làm của
mình lúc đầu khi các em cha hình thành
cách giải để rút ra sai sót
C. Kết luận.
1. Kt qu nghiờn cu:
Sau mt hc k (Hc k I nm hc 2010 - 2011) th nghim ỏp dng cỏch ging
dy cng nh hng dn hc sinh thc hin gii toỏn bng phng phỏp phõn loi cỏc
dng bi tp, tụi thu c kt qu kh quan: S hc sinh khỏ gii v trung bỡnh c nõng
lờn nhiu, s hc sinh yu kộm gim xung ỏng k so vi cỏc nm hc trc ú tt c
cỏc lp tụi ph trỏch ging dy.
* C th:
S ln S bi
kim tra
Gii Khỏ T. Bỡnh Yu, kộm
SL % SL % SL % SL %
Ln 1:
(u nm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status