Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
Đồ án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân em, được thực hiện trên cơ
sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức đã được học. Các tài liệu tham khảo hoàn toàn là tài
liệu chính thống đã được công bố. Đồ án dựa trên sự hướng dẫn của ThS. Phạm Đức Tiến
– Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và cô Nguyễn Lan Anh – Trường
Đại học Giao thông Vận tải.
Em xin cam đoan đồ án này chưa được công bố ở bất kì tài liệu nào.
Một lần nữa em xin khẳng định sự trung thực về lời cam đoan trên và xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Bùi Duy Long
SVTH: Bùi Duy Long
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
MỤC LỤC
SVTH: Bùi Duy Long
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTR
Chất thải rắn
Giá thiết bị
MXD
Giá thành xây dựng
BTCT
Bê tông cốt thép
SVTH: Bùi Duy Long
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Gia Lộc
7
Bảng 1.2: Tổng hợp tình hình thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Gia
Lộc
9
Bảng 2.1: Tỉ lệ tang dân số của thị trấn
11
Bảng 2.2: Sự tăng dân số cơ học theo sự phát triển của công nghiệp
20
Bảng 2.11: Tính toán chi tiết tuyến thu gom số 1 – Phương án 1
21
Bảng 2.12: Chi tiết các tuyến thu gom – Phương án 1
22
Bảng 2.13: Các loại xe ép rác sử dụng cho các tuyến thu gom – Phương án 2
23
Bảng 2.14: Chi tiết các tuyến thu gom – Phương án 2
23
Bảng 2.15: Các phương tiện sử dụng trong thu gom vận chuyển chất thải rắn – Phương án 1
24
Bảng 2.16: Hệ số thay đổi đơn giá thu gom theo cự li thu gom
25
Bảng 2.17: Các phương tiện sử dụng trong thu gom vận chuyển chất thải rắn – Phương án 2
25
Bảng 3.1: Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1 kg CTR phân hủy nhanh trong
từng năm
quý Thầy, Cô trong khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường. Với vốn kiến
thức tiếp thu được trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình em làm đồ
án mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức chuyên ngành có hạn nên đồ án không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em mong nhận được những ý kiến góp ý của
các thầy cô và các bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Bùi Duy Long
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sự phát triển của xã hội gắn liền với sự phát triển của các khu công nghiệp và đô thị.
Hàng ngày, hàng giờ chúng ta thải ra môi trường một lượng lớn chất thải rắn từ quá trình sinh
hoạt, sản xuất, làm ô nhiễm môi trường sống, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và năng suất
lao động. Bởi vậy xử lý chúng như thế nào để đảm bảo vệ sinh môi trường và chi phí xử lý thấp
nhất được đặt ra như một vấn đề sống còn của nhân loại. Với tinh thần ấy, các ngành các cấp
trong cả nước đã và đang đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm và suy thoái
môi trường, trong đó đặc biệt quan tâm tới vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn.
Thị trấn Gia Lộc thuộc huyện Gia Lộc của tỉnh Hải Dương, đang được đầu tư và phát
triển mạnh mẽ, có nhiều tiềm năng về kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp, du lịch. Sự phát
triển của thị trấn Gia Lộc đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và đáp ứng được các yêu
cầu trong việc bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng của thị trấn Gia Lộc còn
thiếu đồng bộ, đặc biệt là trong việc quản lý chất thải rắn đô thị.
Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị nói chung và khu
vực xung quanh thị trấn Gia Lộc nói riêng, đồng thời nhận thấy những hạn chế, bất cập trong hệ
thống quản lý CTR của huyện, em lựa chọn đề tài nghiên cứu: ”Quy hoạch hệ thống quản lý
Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công thức và mô hình dựa
trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế.
Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn,
kinh tế xã hội của Thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
Phương pháp tính toán: Dựa vào các số liệu có sẵn tính toán hệ thống thu gom chất thải
rắn trên địa bàn và dây chuyền xử lý chất thải rắn.
Phương pháp thể hiện bản vẽ kỹ thuật: Sử dụng các tài liệu có sẵn và số liệu tính toán
được thể hiện trên bản vẽ kỹ thuật trên phần mềm vẽ kỹ thuật AutoCad.
Phương pháp tham vấn chuyên gia: Xin ý kiến góp ý và chỉnh sửa theo giáo viên hướng
dẫn: Th.S Phạm Đức Tiến và GV Nguyễn Lan Anh.
SVTH: Bùi Duy Long
8
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ
TRẤN GIA LỘC VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THỊ TRẤN GIA
LỘC – HUYỆN GIA LỘC – TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Thị trấn Gia Lộc
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
• Vị trí địa lý
Thị trấn Gia Lộc nằm phía Nam thành phố Hải Dương ở khu vực trung tâm của tỉnh là nơi có
nút giao thông của tỉnh với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, là ngã ba hai tuyến đường tỉnh lộ
399 và quốc lộ 37, ở vị trí:
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình: 23.4 độ C.
- Độ ẩm trung bình trung bình: 84%
- Gió: + Hướng gió thông hành tháng 1 và tần suất 35N, 28.
+ Tốc độ gió trung bình 2,3m/s.
+ Tốc độ gió lớn nhất > 40m/s
- Mưa: Lượng mưa trung bình 1300mm.
• Địa hình, địa chất:
* Địa hình công trình:
- Khu vực thị trấn tương đối bằng phẳng và cao.
- Khu dân cư: xen kẽ nhiều ao hồ.
- Khu đồng ruộng: hệ thống kênh, sông thuỷ nông, mương tưới tiêu nhiều.
* Địa chất công trình:
- Thị Trấn Gia Lộc thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nên thuộc loại phù sa Sông Hồng và
Sông Thái Bình.Trong các lớp đất ở độ sâu 8- 10m là các lớp đất sét, cát pha, bùn sét có cường
độ chịu tải R
Dịch vụ xây dựng ngày càng tăng. Hệ thống dịch vụ thông tin phát triển mạnh.
- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp - TTCN
Ngày một phát triển chiếm tỉ trọng 37.91%
- Về nông nghiệp
Là thế mạnh của khu vực cơ cấu sản xuất nông nghiệp đang chuyển đổi theo hướng tăng
cường cây thực phẩm và cây cảnh tăng tỉ trọng chăn nuôi góp phần phát triển công nghiệp chế
biến nông sản xuất khẩu. Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 303.81 ha chiếm 56.60%, tổng lượng
lương thực: 71.560 tấn , tăng 2.2% so với kế hoạch.
- Về chăn nuôi , thuỷ sản :
SVTH: Bùi Duy Long
11
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
Giá trị sản xuất chăn nuôi thủy sản: 208,208 triệu đồng đạt 99.1% kế hoạch, tăng 5.3%. Số
lượng đàn lợn giảm 4.4%; đàn gia cầm tăng 2.5%. Sản lượng thịt hơi các loại 12.824 tấn, sản
lượng cá 6,674 tấn, đạt 97% kế hoạch, bằng 99% so với năm 2009.
1.2.
Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
Dương
1.2.1. Hiện trạng quản lý và thu gom chất thải rắn sinh hoạt của thị trấn Gia Lộc
• Nguồn gốc phát sinh của các loại CTRSH trên địa bàn thị trấn Gia Lộc
a. Rác hộ dân: Chất thải rắn sinh hoạt ngày càng tăng do đời sống và sản xuất của người dân
g. Nguồn nông nghiệp : Chất thải từ nguồn này chủ yếu là : rơm rạ, phân gia súc, cành, thân cây
bỏ đi, bao bì các loại, các loại thuốc bảo vệ thực vật. Thông thường, chất thải nông nghiệp hầu
hết được nông dân tự giải quyết bằng cách làm phân chuồng, nuôi gia súc, làm nhiên liệu… Tuy
nhiên, đối với một số hộ do thiếu diện tích xử lý trong gia đình, hoặc không được sử dụng cho các
mục đích trên nên vẫn được xả thải ra môi trường. Do đó, khối lượng rác thải từ nguồn này chiếm
tỷ lệ cũng không nhỏ và cần được tiến hành thu gom xử lý.
h. Nguồn xây dựng: Cùng với quá trình đô thị hóa, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của thị xã diễn
ra với tốc độ cao. Nhiều đường giao thông, trường học, trụ sở, nhà dân, cầu cống được xây
dựng. Chất thải rắn loại này chủ yếu gồm: gạch vỡ, bê tông, vôi vữa, đất đá…nếu không được
xử lý sẽ gây cản trở giao thông, tác dòng chảy, làm mất mỹ quan đô thị, cần phải có biện pháp
thu gom xử lý riêng đối với nguồn chất thải này.
• Tính chất của các loại CTRSH trên địa bàn thị trấn Gia Lộc
Qua thực tế khảo sát và quá trình phân tích mẫu chất thải rắn sinh hoạt cho thấy, thành phần
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thi trấn Gia Lộc như sau:
Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Gia Lộc
TT
Thành phần
Tỷ lệ % về khối lượng
Tính chất
1
Hữu cơ
61
Hữu cơ
2
Giấy, bìa, carton
4,5
Tái chế
3
Nhựa, plastic
SVTH: Bùi Duy Long
13
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
phấn đấu cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, luôn sát sao hướng dẫn các thôn, khu dân
cư thực hiện tốt công tác quản lý môi trường , tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và động viên tinh
thần các thành viên trong tổ thu gom rác thải, đôn đốc các xã xây dựng bãi chôn lấp rác thải, đề
nghị các thôn thực hiện việc rà soát kiểm tra và qui hoạch hệ thống thoát nước, hạn chế việc san
lấp ao hồ. Hằng năm vào ngày 22-23/3 UBND huyện phát động phong trào hưởng ứng tuần lễ
quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày môi trường thế giới. Ngoài nhiệm vụ thường
xuyên , nhiệm vụ được giao, phòng tài nguyên và môi trường luôn thực hiện đầy đủ, đúng ngày
theo các mẫu báo cáo về môi trường của UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường gửi.
Vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt của thị trấn Gia Lộc đang là vấn đề gây bức xúc và phức
tạp nhưng lại được quản lý rất đơn giản và thiếu chuyên môn.
Thị trấn Gia Lộc hiện tại có 3 thôn, trong đó có 7 khu dân cư thành lập tổ thu gom rác thải
sinh hoạt trên địa bàn thị trấn dưới hình thức gõ kẻng cho người dân ra đổ rác. Rác thải sau khi
thu gom được mang tới bãi rác đã qui định sẵn của thị trấn. Bãi rác của thị trấn là 1 bể được xây
dựng giữa cánh đồng có thể tích 25m3 được láng ximăng để tránh ô nhiễm nguồn nước mặt. Sau
khi rác đầy bể sẽ được chuyển tới bãi chôn lấp rác thải trung tâm của huyện, huyện quy hoạch
những diện tích mặt nước xa khu dân cư làm bãi rác tập trung của huyện.
SVTH: Bùi Duy Long
14
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 1.2: Tổng hợp tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn TT. Gia Lộc
hiện có
1000đ
Ghi chú
Số lần
thu
gom
/tuần
2008
3
6
18
7
10000
1
1100
Thu theo hộ
2009
3
7
21
7
12000
1
1100
Thu theo hộ
2010
chiếm hơn 50% khối lượng rác thải phát sinh.
Khu công nghiệp HAVINA là khu công nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh, khu công
nghiệp này đã có thuê đơn vị xử lý chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất, khu CN
đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường và được sở tài nguyên và môi trường tỉnh thông
qua.
1.2.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế của thị trấn Gia Lộc
SVTH: Bùi Duy Long
15
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
Thị trấn Gia Lộc có 1 bệnh viện Đa khoa với diện tích 17038 m2 có 110 giường bệnh, 1
trung tâm y tế thị trấn Gia Lộc với 20 giường bệnh. Chất thải rắn y tế chủ yếu bao gồm: bệnh
phẩm, kim tiêm, bông băng các loại và rắc thải sinh hoạt của bệnh nhân và người nhà của bệnh
nhân. Sơ bộ thì lượng chất thải rắn phát sinh tại 1 giường bệnh trong 1 ngày đêm là: 1-2
kg/giường bệnh.ngđ. Tổng lượng chất thải y tế ước khoảng 200 kg/ngày, trong đó lượng chất
thải sinh hoạt chiếm khoảng 60%, chất thải nguy hại chiếm 40%. Lượng chất thải nguy hại đã
được xử lý ngay tại trong bệnh viện.Còn chất thải sinh hoạt của bệnh viện được đưa đến khu
chôn lấp chung của thị trấn Gia Lộc.
1.2.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn xây dựng của thị trấn Gia Lộc
Cùng với quá trình đô thị hóa, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của thị xã diễn ra với tốc độ
cao. Nhiều đường giao thông, trường học, trụ sở, nhà dân, cầu cống được xây dựng. Chất thải
rắn loại này chủ yếu gồm: gạch vỡ, bê tông, vôi vữa, đất đá…nếu không được xử lý sẽ gây cản
trở giao thông, tác dòng chảy, làm mất mỹ quan đô thị, cần phải có biện pháp thu gom xử lý
riêng đối với nguồn chất thải này.
Hiện tại chất thải xây dựng phát sinh trên địa bàn thị trấn được dùng trong công tác san lấp
mặt bằng nên lượng chất thải xây dựng phải thu gom không đáng kể.
1.3.
2015 – 2020
1.1%
2021 – 2025
1.15%
2026 – 2030
1.2%
(Nguồn: Thuyết minh dự án Quy hoạch Thị trấn Gia Lộc đến năm 2030)
Dự báo quy mô dân số của thị trấn được xác định theo quy hoạch phát triển kinh tế- xã
hội của thị trấn.
- Công thức dự báo dân số: Pđt = Ptn + Pcn
Trong đó:
•
Pđt : Dán số dự báo của toàn đô thị (người);
•
Ptn : Dân số gia tăng tự nhiên (người);
Ptn = (1+ i × n) × P0
+ Po : Dân số thời điểm gốc (người);
+ i : Tỷ lệ tăng dân số (%);
+ n : Số năm;
•
Pcn : Dân số gia tăng cơ học do phát triển công nghiệp (người);
2026
2027
2028
2029
2030
Dân
Diện tích CN Tiêu chuẩn nguồn lao Số dân nhập cư do phát triển CN
tăng (ha)
động/ha
(người)
6.9
100
690
6.9
100
690
6.9
100
690
6.9
100
690
6.9
100
690
6.9
100
690
6.9
cơ học, do công nghiệp của thị trấn phát triển nhanh và mạnh nên dân số nhập cư vào thị trấn
là khá cao, kéo theo lượng rác thải phát sinh tăng cao và nhiều vấn đề xã hội khác cũng gia tăng.
Sau đây là bảng dự báo dân số của thị trấn Gia Lộc đến năm 2030
Bảng 2.3: Dự báo dân số của thị trấn Gia Lộc đến năm 2030
Năm
Tỷ lệ tăng
Dân số gia tăng Dân số gia tăng Tổng dân số
dân số (%) tự nhiên (người) cơ học (người)
2015 - 2016
2016 - 2017
2017 - 2018
2018 - 2019
SVTH: Bùi Duy Long
1.1
1.1
1.1
1.1
89584
90480
91385
92298
18
690
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
93221
94294
95378
96475
97584
98706
98904
99102
99300
99498
99697
690
690
690
690
690
690
690
690
690
690
690
Ta tính đựơc lượng rác thải phát sinh hàng năm theo công thức sau:
R=N×g
(kg/ngđ)
Trong đó: N: Dân số trong từng giai đoạn
g: Tiêu chuẩn thải rác (kg/người.ngđ)
SVTH: Bùi Duy Long
19
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 2.4: Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt hộ dân phát sinh và thu gom hàng năm
Năm
Dân số
Tiêu chuẩn
Tổng rác
Tỷ lệ thu
Tổng rác
thải rác
phát sinh
(người)
94984
96068
97165
98274
99396
99594
99792
99990
100188
100387
(kg/người.ngd) (tấn/năm)
2020 - 2021
0.80
27735.2
2021 - 2022
0.80
28051.8
2022 - 2023
0.80
28372.1
2023 - 2024
0.80
28696.1
2024 - 2025
0.80
29023.8
2025 - 2026
0.80
Lượng rác thải công cộng thu gom:
Rcc= 15% × R sh = 15% × 273676.8 = 41051.52 (tấn)
SVTH: Bùi Duy Long
20
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
2.1.2.2. Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây dựng:
Thị trấn Gia Lộc đang tiến hành các bước trong qui hoạch nên tỷ lệ xây dựng trong thị
trấn là khá cao khoảng 60% đến 70% nên ta dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trong hoạt động xây dựng bằng 10% lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân.
Lượng rác thải xây dựng thu gom:
Rxd= 10% × R sh = 10% × 273676.8 = 27367.68 (tấn)
2.1.2.3. Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp, làng nghề:
Thị trấn Gia Lộc hiện nay có 2 khu công nghiệp và 2 làng nghề đang hoạt động sản xuất.
Tại phía nam của thị trấn cũng có 9 khu công nghiệp đi vào hoạt động từ năm 2011.
Tổng diện tích các khu công nghiệp là 61.52 ha (Các khu công nghiệp này do UBND tỉnh
quản lý nên ở cấp thị trấn ta chỉ xét đến lượng rác thải sinh hoạt do dân nhập cư đến để làm
việc trong những khu công nghiệp, coi thành phần chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp
làng nghề giống với thành phần chất thải rắn sinh hoạt)
Theo tiêu chuẩn chất thải rắn công nghiệp phát sinh theo diện tích là 0.3 - 0.5tấn/ha-ngđ.
Ta lựa chọn sơ bộ lượng rác thải phát sinh trong khu công nghiệp là 0.3 tấn/ha-ngđ Lượng rác
công nghiệp phát sinh được tính theo công thức:
R
CN
=S
21
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 2.5: Các cơ sở y tế của thị trấn Gia Lộc
STT
Tên cơ sở y tế
Số lượng giường bệnh
1
Bệnh viện đa khoa Gia Lộc
120
2
Trung tâm y tế Gia Lộc
20
Tổng số giường bệnh
140
(Nguồn: Báo cáo dự án phát triển qui hoạch thị trân Gia Lộc đến năm 2030)
Ta có công thức tính lượng rác thải y tế là: R
Trung tâm y tế Gia Lộc
0.00%
1.5
(Nguồn: Báo cáo dự án phát triển qui hoạch thị trân Gia Lộc đến năm 2030)
Chất thải y tế có các thành phần nguy hại được phân loại và xử lý trực tiếp trong bệnh
viện, ta chỉ xét đến lượng rác thải sinh hoạt tính theo số giường bệnh, coi thành phần chất
thải rắn phát sinh từ bệnh viện giống với thành phần chất thải rắn sinh hoạt.
Dự báo lượng chất thải rắn y tế trong 10 năm 2020-2030:
SVTH: Bùi Duy Long
22
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 2.7: Khối lượng chất thải rắn y tế giai đoạn 2020-2030
Năm
Bệnh viện đa khoa Gia Lộc
Tốc độ
Số
Tiêu
Khối
gia tăng giường chuẩn thải
lượng rác gia tăng
Khối
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
2.5
(kg/giường.ngđ)
121
124
128
131
134
137
141
144
148
(kg/gi-
(tấn/năm)
bệnh
bệnh
ường.ngđ)
(%)
0.0
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
130.28
132.79
2020 - 2021
2021 - 2022
2022 - 2023
2023 - 2024
2024 - 2025
2025 - 2026
2026 - 2027
2027 - 2028
2028 - 2029
2029 - 2030
94984
96068
97165
98274
99396
99594
99792
99990
100188
100387
Tổng
sinh
Tiêu chuẩn
Tổng rác
9940
0.1
363
90
9959
0.1
364
100
9979
0.1
364
100
9999
0.1
365
100
10019
0.1
366
100
10039
0.1
366
100
(tấn/năm)
312
316
319
323
công trình công cộng, dịch vụ rồi dùng xe đẩy tay đi thu gom tại các thùng về bãi tập kết, riêng
với các khu công nghiệp tất cả lượng CTR chỉ tập trung tại một điểm thuộc khu công nghiệp;
sau đó sử dụng xe ép rác thu gom tại bãi tập kết chuyển về bãi đổ (xe thùng cố định).
2.2.2.1. Các điểm tập kết rác của thị trấn:
a. Tính lượng CTR từng ô (tính cho năm 2030)
- Diện tích từng ô
- Mật độ dân số: 15167 người/km2
- Tiêu chuẩn thải rác năm 2030:
Bảng 2.9: Tiêu chuẩn thải rác năm 2030 trên địa bàn thị trấn Gia Lộc
Các đối tượng thải rác
Tỉ lệ thu gom
(%)
100
100
100
Rác thải sinh hoạt
Rác thải dịch vụ (5% SH)
Rác thải công cộng (15% SH)
Rác thải xây dựng phát triển
100
(10% SH)
Rác thải công nghiệp làng
100
nghề
Rác thải bệnh viện (chỉ tính
100
phần rác sinh hoạt)
SVTH: Bùi Duy Long
25