Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN
Tôi: Trần Thu Thủy xin cam đoan:
-

Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các số
liệu thực tế và được thực hiện theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn.
Đồ án thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao chép bất kỳ
đồ án tương tự nào.
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
Sinh viên

Trần Thu Thủy


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Bảo vệ môi trường hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nước
đang phát triển. Nước ta đang trên đường hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến
môi trường là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con người, bảo vệ môi trường
sống trong đó bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm đã và đang được Đảng và nhà nước,
các tổ chức và mọi người dân đều quan tâm. Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân
mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.
Vấn đề chất thải rắn đang thực sự là một thách thức lớn đối với môi trường và sức
khỏe cộng đồng đối với mọi quốc gia, đặc biệt đối với các nước đang trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa như Việt Nam. Hàng năm, lượng chất thải phát sinh ngày càng
tăng. Trong khi đó công tác quản lý chất thải rắn vấn còn nhiều bất cập và yếu kém.
Lượng chất thải rắn thu gom được vẫn ở mức thấp và chủ yếu tập trung ở các nội thị.
Phần lớn chất thải rắn chưa được phân loại, thu gom và vận chuyển hợp vệ sinh. Nhiều

phát triển 2016 – 2030.
3. Nội dung nghiên cứu đề tài
- Thu thập các số liệu có sẵn về hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn thị xã Từ
Sơn: dân số, tốc độ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát sinh chất thải rắn, hiện trạng
-

thu gom vận chuyển chất thải rắn, công nghệ xử lý chất thải rắn.
Tính toán tốc độ phát sinh dân số và chất thải rắn của thị xã đến năm 2030.
Đề xuất công nghệ thích hợp để xử lý, tái chế và chôn lapas hợp vệ sinh trên địa

bàn thị xã Từ Sơn.
4. Đề xuất phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật đo đạc , phương pháp xử lý số liệu;
- Phương pháp thu thập tài liệu;
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp đánh giá nhanh và ước tính tải lượng chất thải;
- Phương pháp tính toán;
- Phương pháp đồ họa

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỊ XÃ TỪ SƠN


1. Điều kiện tự nhiên

1.1.

Vị trí địa lý:

- Từ Sơn nằm phía Bắc Hà Nội cách Hà Nội 18km cách thị xã Bắc Ninh về phía Nam
13km. Từ Sơn có 2 tuyến đường quốc gia là quốc lộ 1A cũ và quốc lộ 1B mới đi qua địa

Khu vực Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ thuộc

vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu Đông, chủ yếu 2 mùa
chính là mùa mưa và mùa khô.
+Mùa mưa : từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 chiếm 70%
lượng mưa cả năm.
+Mùa khô : từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng 1 và 2 thường có mưa phùn cộng với
giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc.
+Lượng mưa :
- Lượng mưa trung bình năm : 1386,8mm


- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất : 254,6mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất : 204mm
+Gió :
- Hướng gió chủ đạo là gió Đông và Đông Bắc
Mùa hạ có gió Nam và Đông Nam
Tốc độ gió mạnh nhất 34m/s
+ Bão : Bão thường xuất hiện vào tháng 7, 8, 9 gây mưa to gió lớn.
+ Độ ẩm không khí :
- Độ ẩm trung bình năm 84%
- Độ ẩm trung bình tháng cao nhất : 88%
- Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất : 79%
+ Nhiệt độ không khí :
- Nhiệt độ trung bình năm 23,30C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39,50C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,80C

1.4.


2.1.

Hiện trạng dân số và lao động

Dân số và lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của phát triển đô thị vừa là nguồn
lực của nền kinh tế vừa là "cầu" thị trường, kích thích các hoạt động kinh tế cung cấp
nhiều sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng dân cư.
Thị xã Từ Sơn thành lập ngày 24 tháng 09 năm 2008 trên cơ sở toàn bộ huyện Từ Sơn,
gồm có 7 phường và 5 xã:
Các phường gồm:
-

Châu Khê (497,58 ha và 17905 nhân khẩu)
Đình Bảng ( 830,10 ha và 16.771 nhân khẩu)
Đông ngàn (11104 ha và 8.548 nhân khẩu)
Đồng nguyên( 688,29 ha vầ 15.423 nhân khẩu)
Đồng Kỵ (334,29 ha và 15.997 nhân khẩu)
Tân Hồng (491.20 ha và 11.29 nhân khẩu)
Trang Hạ (255,69 ha và 5.510 nhân khẩu)
Các xã gồm
1) Hương Mạc
2) Phù Chẩn
3) Phù Khê
4) Tương Giang
5) Tam Sơn
Diện tích 61,33 km2.

Tổng dân số Từ Sơn là 143.843 người. Mật độ dân số là 2.345 người/km², gấp 2 lần
mật độ dân số bình quân vùng đồng bằng sông Hồng, gấp 1,8 lần mật độ dân số của Hải
Phòng, gấp 1,2 lần mật độ dân số của Hà Nội mới và là một trong những thị xã đông dân


-

Xã Tân Hồng gồm 5 cụm dân cư : Thôn Yên Lã, Thôn Nội Trì, Thôn Đường Côi,
Phù lưu, Đại đình - mật độ dân cư thấp phân tán khoảng 230 người/ ha.

-

Xã Đồng Nguyên gồm 5 cụm dân như : thôn Nguyên Giao, Cẩm Giàng, Xuân
Thu, Vĩnh Kiều Tam Lư, La Xuyên với mật độ dân cư thấp 187 người/ ha.

-

Xã Phù Chẩn, mật độ dân cư tập trung thấp 138 người/ha

-

Dân cư của 5 xã còn lại như : Châu khê, Tam Sơn, Hương Mạc, Tương Giang mật
độ dân cư tập trung thấp từ 139 ÷ 231người/ ha chủ yếu được tập trung trong các
cụm dân cư kết hợp với các làng nghề truyền thống như cụm công nghiệp thép
Châu Khê.

-

Nhìn chung dân cư trong các xã đã được đô thị hoá và chủ yếu sống bằng ngành
sản xuất công nghiệp - TTCN, thương mại, còn lại khoảng > 30% dân sống bằng
nông nghiệp.

2.2.


- Hoạt động du lịch đã có bước chuyển biến tích cực với tiềm năng du lịch văn hoá, du
lịch làng nghề, lễ hội, hàng năm thu hút hàng chục ngàn lượt khách đến tham quan du
lịch.
c. Nông nghiệp, lâm ngư nghiệp :

- Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện có bước phát triển khá, đi dần
vào thế ổn định theo hướng sản xuất hàng hoá đạt được những kết quả đáng kể năm sau
cao hơn năm trước.
- Cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực
- Đến nay toàn huyện có 203 trang trại, bao gồm :
+99 trang trại chăn nuôi.
+44 trang trại nuôi trồng thuỷ sản
+59 trang trại kinh doanh tổng hợp.
Tuy nhiên nền sản xuất nông nghiệp còn 1 số tồn tại như cơ cấu cây trồng chưa hợp
lý, chất lượng chưa cao, năng suất thấp. Việc đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất còn chậm,


chưa hình thành được vùng sản xuất hàng hoá lớn, chăn nuôi có phát triển nhưng còn
nhỏ, lẻ xen kẽ trong các khu dân cư gây ô nhiễm môi trường.
Đánh giá :
-

Nhìn chung nền kinh tế của huyện Từ Sơn là huyện có sản lượng công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển mạnh. Nông nghiệp phát triển
chậm hơn.

-

Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực :
o




Đường sắt : Tuyến đường sắt quốc tế Hà Nội - Lạng Sơn - Trung Quốc khổ đường
1,4m đi qua Từ Sơn dài khoảng 6km nằm song song với đường quốc lộ 1A, cách
đường QL1A 1 đoạn khoảng 40 ÷ 60m. Tại thị trấn Từ Sơn có ga đường sắt rất thuận
tiện cho vận chuyển hàng hoá phát triển kinh tế cho khu vực phía Bắc cửa khẩu Lạng
Sơn.



Đường Bộ :
Huyện Từ Sơn có 2 tuyến đường bộ quốc gia đi qua
+

Tuyến đường quốc lộ 1A Hà Nội - Lạng Sơn đi qua huyện Từ Sơn dài khoảng
6km. Đây là trục đường quốc gia nối chuỗi đô thị Bắc Ninh - Bắc Giang - Lạng
Sơn

+

Tuyến đường 1B mới Hà Nội - Lạng Sơn và cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng .Tuyến
quốc lộ 1B qua Từ Sơn giao cắt khác cốt với 2 đường tỉnh lộ 271 và 295 bằng cầu
vượt

+

Đường tỉnh lộ 295 nằm phía Đông Bắc Từ Sơn, đoạn qua Từ Sơn dài khoảng 5
÷6km từ Yên Phong đi Phật Tích. Tuyến đường này đang được mở rộng đoạn từ





Nhìn chung tỷ lệ dân được cung cấp nước sạch của huyện Từ Sơn chiếm khoảng 3040% dân số. Còn lại dân dùng nước giếng khơi có xử lý sơ bộ để sinh hoạt.



Theo dự án cung cấp nước sạch đến năm 2020 tỉnh sẽ đầu tư xây dựng cụm xử lý
nước mặt để cấp nước sinh hoạt cho các khu dân cư với công suất nhà máy
20.000m3/ng.đêm, nguồn cấp nước mặt là sông Đuống.

2.3.3.

Hiện trạng cấp điện



Hiện tại toàn huyện Từ Sơn dân được cấp điện 100% dùng cho sinh hoạt và sản xuất.



Nguồn điện : Huyện Từ Sơn đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia 110kv.



Lưới điện : Lưới điện hiện nay của Từ Sơn chủ yếu dùng lưới điện 35KV và 10KV từ
trạm biến áp 110 KVA Võ Cường phục vụ cho các khu công nghiệp, làng nghề và cấp
điện sinh hoạt cho dân và 1 phần đường điện chiếu sáng trên trục quốc lộ 1A



ngay tại chỗ bằng cách đốt. Còn lại 65% khong được thu gom, vứt bừa bãi ra ven đường,
ve sông
e. Thu gom rác thải xây dựng
Rác thải xây dựng của thị xã thường phát sinh từ các nguồn như xây dựng, sửa
chữa nhà cửa, và từ các xe chở vật liệu xây dựng rơi vãi xuống đường. 80% khối lượng
rác thải xây dựng được các gia đình, cơ sở tự xử lý, tận dụng lại để san lấp nền nhà, san
đường, san lấp oor gà trên nền đường. Còn 20% lượng rác đổ ra ven đường, ven đê, kênh
mương, cầu cống....
f. Thu gom rác thải y tế


Hệ thống trung tâm y tế, bệnh viện, phòng khám đa khoa của Từ Sơn đang
được đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các bệnh viện 150 giường đang xây dựng,
các trung tâm chuyên ngành như : tâm thần, mắt, sản khoa, dược, đông y. Rác thải
nguy hại chiếm 75% sẽ được xử lý tại chỗ. Còn lại rác thải sinh hoạt sẽ được vận
chuyển đến bãi chôn lấp để xử lý.

CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THU GOM
CHẤT THẢI RẮN
I.

Tính toán luợng chất thải phát sinh trong 10 năm
Bảng thành phần các loại rác

Tên loại rác

Phần trăm %

Rác hữu cơ
Nhựa

Bảng 2.1: Bảng phân loại thành phần rác
Chất thải rắn hữu cơ chiếm 65,8%
Chất thải rắn vô cơ chiếm 34,2%
1 Tổng khối lượng chất thải rắn
1.1 Rác thải sinh hoạt

- Đô thị loại IV
- Tỷ lệ thu gom năm 2020 đạt 90%, sau 5 năm đạt 95%,
- Tốc độ tăng dân số 1,2%/năm.
Mật độ dân số là: 5600 người/km2.
2020
93902.8
2021
94266,68
2022
95411,62
2023
96,585,408
2024
97826,26
2025
99016,81
2026
100224,12
2027
101431,44
2028
102621
2029
103795,77

Tổng lượng rác thải của mỗi trường học :
5680 x 0,2 x 95% = 1079,2 (kg/ngđ)
Lượng rác phát thải trong 10 năm:
1,792 x 365 x 10 = 11815,2 (tấn)

1.3 Rác thải bệnh viện
-

Thị xãcó 2 bệnh viện: 318 giường bệnh
Tiêu chuẩn thải rác : 1,9 kg/người.ngđ

-

Tỉ lệ CTNH so với rác thải sinh hoạt là 31%.

-

Tổng lượng rác thải của bệnh viện
318 1,9 x 69% = 417 kg/ngđ

-

Lượng rác phát sinh trong 10 năm:
0,417 x 365 x 10 =1522,05 (tấn)
 Ta được bảng lượng rác thải phát sinh ở bảng excel ( xem trong phần phụ lục 2)

2. Lựa chọn phương án thu gom chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Phương án 1: thu gom chất thải rắn sinh hoạt không phân loại tại nguồn:


tay

Điểm tập
kết

CTR hữu

Xe cơ giới
chuyên
dụng

Khu xử


Theo phương án này, rác thải sẽ được phân loại tại nguổn. rác thải được người dân
phân thành hai loại tại từng hộ gia đình là rác hữu cơ và rác vô cơ và sử dụng túi nilon
màu đen và màu xanh để phân loại giữ rác vô cơ và rác hữ cơ. Rác thải sẽ được công nhân
sử dụng xe đẩy tay đi dọc theo các tuyến đường và các ngõ trong khu vực và thời gian
định trước trong ngày.


Các xe thu gom đẩy tay sau khi đã thu đầy được công nhân vận chuyển tập trung tới
các điểm tập kết sau đó sẽ được các xe nén ép rác chuyên dụng vận chuyển đến điểm trạm
xử lý.
II.

-

-


Chọn xe đẩy tay có V= 750l, hệ số sử dụng: f=0.8
Chọn t= 1,5h là thời gian đẩy được trong 1 ngày
Số chuyến xe một người đẩy được trong một ngày là 8/1,5= 5 chuyến
-

Thu gom thứ cấp bằng xe thùng cố định
Chọn xe ép rác có V= 18m3, hệ só nén r = 2
Số xe đẩy tay làm đầy một chuyến là
= = 60 ( đẩy tay/ xe thu gom)




Tính toán thu gom sơ cấp

Tuyến
A
B
C
D
E
F
G
H
I

Các ô đi qua
7,2,1,35,34,36,38,40
7,2,3,5,4,33,37,39,42,63
9,8,10,6,32,41,63


Thời gian từ trạm xử lý đến điểm A1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 1.06 km
 Tvc(từ TXL đến A1) = 0,034 + 0,01802 x 1,06 =0.053 (h)
- Thời gian từ điểm A10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,636km
 Tvc(từ A10 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2,636= 0,082 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ A1 đến A10) + Tvc( từ TXL đến A1) + Tvc(từ A10 đến TXL)
= 1 + 0,096+ 0,053 + 0,082 = 1,231 (h)
Tuyến B: 10 điểm tập kết từ B1 đến B10
-


Có 56 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 11,02 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 56 = 56 phút = 0,93 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
Tvc( từ B1 đến B10) = a + bx
Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn Thu
Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)
x= 0.595
 Tvc( từ B1 đến B10) = 0,06 + 0,04164 x 0,595 = 0,085 (h)

Thời gian từ trạm xử lý đến điểm B1



x= 0,28 km
 Tvc(từ TXL đến C1) = 0,034 + 0,01802 x 0,28= 0,039 (h)
- Thời gian từ điểm C10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,57km
 Tvc(từ C10 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2 = 0.07 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ C1 đến C10) + Tvc( từ TXL đến C1) + Tvc(từ C10 đến TXL)
= 1,205 (h)
Tuyến D: 10 điểm tập kết từ D1 đến D10
Có 60 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 11,83km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
Tvc( từ D1 đến D10) = a + bx
Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn Thu
Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)
x= 0,79
 Tvc( từ D1 đến D10) = 0,06 + 0,04164 x 0,79 = 0,093 (h)

Thời gian từ trạm xử lý đến điểm D1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 0,59 km
 Tvc(từ TXL đến D1) = 0,034 + 0,01802 x 0,59= 0,045 (h)
- Thời gian từ điểm D10 đến trạm xử lý

 Tvc(từ TXL đến E1) = 0,034 + 0,01802 x 0 = 0,034 (h)
- Thời gian từ điểm E9 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x=3,6 km
 Tvc(từ E9 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 3,6 = 0,099 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ E1 đến E9) + Tvc( từ TXL đến E1) + Tvc(từ E9 đến TXL)
= 1,17 (h)
-

Tuyến F: 10 điểm tập kết từ F1 đến F10
Có 60 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 11,17 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
Tvc( từ F1 đến F10) = a + bx
Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn Thu
Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)
x= 0.622
 Tvc( từ F1 đến F10) = 0,06 + 0,04164 x 0,622 = 0,086 (h)

Thời gian từ trạm xử lý đến điểm F1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,4 km
 Tvc(từ TXL đến F1) = 0,034 + 0,01802 x 2,4= 0,077 (h)
-


Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,5 km
 Tvc(từ G12 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2,5 = 0,079 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ G1 đến G12) + Tvc( từ TXL đến G1) + Tvc(từ G10 đến TXL)
= 1,28 (h)
Tuyến H: 10 điểm tập kết từ H1 đến H10
Có 60 xe đẩy tay, chiều dài tuyến18 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
-

Tvc( từ H1 đến H10) = a + bx


Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn Thu
Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)
x= 1,3
 Tvc( từ H1 đến H10) = 0,06 + 0,04164 x 1,3 = 0,11 (h)

Thời gian từ trạm xử lý đến điểm H1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 0,79km
 Tvc(từ TXL đến H1) = 0,034 + 0,01802 x 0,79= 0,048 (h)
- Thời gian từ điểm H10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)



Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ I1 đến I10) + Tvc( từ TXL đến I1) + Tvc(từ I10 đến TXL)
= 1,25 (h)
• Tính toán thu gom cho khu vực:
Tcần thiết = = 1,22
Giả sử một ngày làm việc 8 giờ thì số chuyến chở được trong ngày sẽ là
Nchuyến/ngày = = = 5,5 ( chuyến/ngày)
Trong đó:
-

H: số giờ làm việc trong một ngày ( H= 8 giờ)
W: hệ số kể đến các yếu tố không sản xuất (W = 0,15)
Để thu gom hết rác của khu vự thì cần 9 chuyến một ngày
Mỗi ngày một xe chở được 5,5 chuyến
Vậy số xe cần cho khu vực là 3 xe một ngày
2.1.2. Khái toán kinh tế
Thành
phần dự
toán
Thùng rác
750l
Xe tải ép
rác 18m3
Xe ba gác
Công nhân
Tài xế xe
tải
Phụ xe


3
22

Cái
Người

6.300.000.00
0
93.000.000
792.000.000

3

Người

216.000.000

4.500.000
12 tháng

3

Nguời

162.000.000

Tổng

-

;(55;56;57;58)
B
7;(8;9);10;(15;16;17);29;45;(44;46;47;48);49;50;51;52)
C
1;2;(3;4);(5;6);33;32;30;31;41;(42;43);63;63;61;60;59;
35;34;36;37;(38;39;40);(81;80;79;7877;76)(73;74;75;72);
D
(64;65;68);(66;67);69;70;71
Bảng 2.5: Mạng lưới thu gom chất thải vô cơ phương án 2
Tuyến A: 15 điểm tập kết từ A1 đến 15
Có 97 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 16,3 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 97 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 97 = 97 phút = 1,6 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom

Số xe
97
99
96
99

Tvc( từ A1 đến A15) = a + bx
Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn Thu
Huyền ta có: a= 0.06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)
x= 0,65 km
 Tvc( từ A1 đến A15) = 0.06 + 0.04164x 0.65 = 0,087( h )

Thời gian từ trạm xử lý đến điểm A1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn

 Tvc(từ TXL đến B1) = 0,034 + 0,01802 x 1,97 = 0,07 (h)
- Thời gian từ điểm B11 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 4,86 km
 Tvc(từ B11đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 4,86 = 0,055 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ B1 đến B11) + Tvc( từ TXL đến B1) + Tvc(từ B11 đến TXL)
= 1,87 (h)
Tuyến C: 14 điểm tập kết từ C1 đến C14
Có 96 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 15,2 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 96 = 96 phút = 1,6 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
-

Tvc( từ C1 đến C14) = a + bx
Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn Thu
Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)
x= 0,73 km
 Tvc( từ C1 đến C14) = 0,06 + 0,04164 x 0,73 = 0,09 (h)
-

Thời gian từ trạm xử lý đến điểm C1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS. Nguyễn
Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status