QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH; GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN CHO HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH;
GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

Họ và tên: Nguyễn Thị Tình
Lớp: ĐH2CM1
Mã SV: DC00203
Đơn vị: Khoa Môi trường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Anh
Đơn vị: Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội

HÀ NỘI, 2016
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN CHO HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH;
GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

Họ và tên: Nguyễn Thị Tình
Lớp: ĐH2CM1
Mã SV: DC00203

Em xin chân thành cảm ơn Công ty môi trường đô thị Hà Nội đã giúp đỡ và
cung cấp cho em các số liệu liên quan phục vụ cho việc tính toán thiết kế trong Đồ
án Tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị khóa trên và các bạn đã giúp đỡ, chỉ
bảo, động viên em trong suốt quá trình thực hiện Đồ án.
Em xin chân thành cảm ơn ba mẹ, anh chị và người thân trong gia đình đã
tạo điều kiện cho em ăn học, trưởng thành và có được ngày hôm nay.
Do quá trình thực hiện Đồ án Tốt nghiệp được thực hiện trong khoảng thời
gian ngắn và sự hiểu biết có hạn nên không tránh khỏi các thiếu sót. Kính mong
được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô và các bạn để bản báo cáo hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

4


MỤC LỤC

5


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCL-CTR Bãi chôn lấp chất thải rắn
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CTRChất thải rắn
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
CTRSHChất thải rắn sinh hoạt
KCN Khu công nghiệp
KTKT Kinh tế kỹ thuật
QCVNQuy chuẩn Việt Nam

Bảng 3.4 : Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1kg CTR phân hủy
nhanh trong từng năm
Bảng 3.5: Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra 1kg CTR phân hủy chậm
trong từng năm
Bảng 3.6: Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1kg trong từng năm
Bảng 3.11. Tỷ lệ % khối lượng các nguyên tố của mẫu CTR
Bảng 9.11: Thành phần nước rỉ rác của BCL mới và đã hoạt động được một thời gian [
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phương án thu gom CTR phân loại tại nguồn

7


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Vị trí giới hạn huyện Yên Phong
Hình 2.1: Sơ đồ phương án thu gom CTR không phân loại tại nguồn
Hình 3.4: Hình dạng của ô chôn lấp
Bảng3.3.1: Các thông số thiết kế của 1 ô chôn lấp
Bảng 3.3.2. Lớp lót và lớp phủ trên cùng
Hình 3.3 :Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra đối với
Hình 3.4: Sơ đồ bố trí hệ thống ống thu gom khí rác
Hình 3.5:Độ dốc thiết kế đáy ô chôn lấp
Hình 3.6: Sơ đồ bố trí hố ga và ống thu gom nước rác
Hình 3.7: Sơ đồ dây chuyền xử lý nước rỉ rác
Hình 3.8:. Sơ đồ quy trình sản xuất compost.
Hình 3.2 :Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra đối với CHC PHSH nhanh.
Hình 3.3 :Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra đối với CHC PHSH chậm

Hình 3.1: Sơ đồ xử lý chất thải rắn theo phương án 2
Hình2.2: Hình dạng của ô chôn lấp
Hình 3.2: Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra đối với CHC PHSH nhanh.

Việc xử lý triệt để rác thải sinh hoạt ở huyện Yên Phong hiện còn nhiều bất cập do
ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của nhiều người dân còn yếu không theo quy
định, gây khó khăn cho việc vệ sinh đô thị hằng ngày. Điều đáng lo ngại là nhiều cơ
quan, doanh nghiệp, hộ dân vẫn còn tùy tiện đổ rác hoặc xả rác thải chưa đảm bảo

9


tiêu chuẩn quy định ra các hồ và xung quanh trên địa bàn, gây ô nhiễm môi trường
và ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đô thị.
Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị nói
chung và thị trấn Chờ, huyện Yên Phong nói riêng. Đồng thời nhận thấy những hạn
chế, bất cập trong hệ thống quản lý CTR của huyện, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:
”Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc
Ninh; giai đoạn 2020 - 2030”,nhằm giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường hiện
nay.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong các
nghiên cứu gần đây, đồ án tập trung giải quyết mục tiêu chính:
Tính toán, thiết kế, xây dựng được một hệ thống xử lý CTR bổ sung cho
phần thu gom và vạch tuyến (khu chôn lấp hợp vệ sinh, khu ủ phân compost, khu
xử lý nước rỉ rác, khu lò đốt,…) và khái toán kinh tế cho huyện Yên Phong phù hợp
với giai đoạn phát triển 2020-2030.
Nhằm cụ thể hoá chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đã được
Nhà nước phê duyệt phục vụ cho công tác đầu tư dự án và làm căn cứ quản lý xây
dựng đô thị. Đồ án quy hoạch cơ sở hạ tầng chung huyện Yên Phongsẽ xác định
phương hướng nhiệm vụ xây dựng thị xã, phát triển không gian đô thị, tạo lập môi
trường sống thích hợp trước mắt và lâu dài, bảo vệ cảnh quan môi trường tự nhiên,
đảm bảo an ninh quốc phòng với phát triển kinh tế.


4. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu.
- Dựa theo bản thuyết minh quy hoạch
• Điều kiện tự nhiên
+ Địa hình
+ Khí hậu ( mưa, gió, nhiệt đô, độ ẩm)
+ Thủy hải văn
• Điều kiện khí hậu:
+ Hiện trạng dân số và lao động
+ Hiện trang sử dụng đất
• Dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
- Bộ Tài nguyên Môi trường ( 2012), “ Báo cáo kỹ thuật môi trường quốc gia 2011
-

chất thải rắn” .
Bộ Xây dựng (2002). “ TCVN 261:2001 Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn

-

thiết kế”.
Thông tư 01/2001/TTLT- BKHCNMT- BXD ngày 18/1/2001 hướng dẫn các quy
định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm. xây dựng và vậ hành bãi

-

chôn lấp chất thải rắn.
QCVN 25:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc tế về nước thải của bãi chôn lấp

-


11


- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc
- Phạm vị nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt của Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
6. Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công thức và mô hình
dựa trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế.

• Phương pháp tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế: dựa vào các tài liệu và thông tin
thu thập được để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý chất thải rắn.

• Phương pháp đồ họa: sử dụng phần mềm AutoCADtrong việc thiết kế các bản vẽ
vạch tuyến và các công trình.

7. Dự kiến kết quả và sản phẩm
Bố cục:
- Quy hoạch được thể hiện qua 01 bản thuyết minh và 06 bản vẽ.
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu huyện Yên Phong ( những nội dung chính
về khu vực nghiên cứu như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, điều kiện cơ sở hạ
tầng, đường xá, điều kiện địa hình, độ dốc).
Chương 2. Vạch tuyến thu gom
2.1. Lựa chọn phương án vạch tuyến ( thuyết minh nói rõ vì sao lựa chọn
phương án thu gom).
2.2. Tính toán vạch tuyến theo 02 phương án.
2.3. Khái toán kinh tế.
Chương 3. Thiết kế hệ thống xử lý.
3.1. Lựa chọn phương án xử lý.

+ Phía nam giáp huyện Từ Sơn, Tiên Du.
14


+ Phía đông giáp thị xã Bắc Ninh.
+ Phía tây giáp huyện Đông Anh và Sóc Sơn Hà Nội.
Huyện gồm có:
+ 1 Thị trấn Chờ.
+ 13 xã : Đông Phong, Đông Thọ, Đông Tiến, Dũng Liệt, Hòa Tiến, Long
Châu, Tam Đa, Tam Giang, Thụy Hòa, Trung Nghĩa, Văn Môn, Yên Phụ, Yên
Trung.
-

Địa hình:
Yên Phong nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng, cho nên địa hình toàn
huyện tương đối bằng phẳng. Tất cả diện tích đất trong huyện đều có độ dốc dưới 3
độ. Địa hình có xu thế dốc từ tây sang đông. Độ cao trung bình 45m so với mặt
nước biển, nơi cao nhất 7m, nơi thấp nhất 2,5m. Xung quanh huyện đều có sông,
vào mùa mưa mực nước sông cao hơn mặt ruộng trong đồng, nên luôn có nguy cơ
ngập úng (nếu không có hệ thống bơm tiêu tốt). Nhìn chung địa bàn của huyện
thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng,
mở rộng mạng lưới khu dân cư, xây dựng khu công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng
tạo ra những vùng chuyên canh lúa màu và cây công nghiệp ngắn ngày.

1.1.3. Khí hậu
+ Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm: 23,729,1000C. Các tháng
mùa hè ( tháng 5 đến tháng 8). Các tháng mùa đông ( tháng 11 đến tháng 2).
bình quân tháng từ 23,729,1000C.
+ Lượng mưa: Mùa ít mưa, lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ
trung bình tháng từ 16- 2100C, lượng mưa/ tháng biến động từ 20 - 56 mm. Bình


Hiện trạng kinh tế - xã hội
1.2.1. Dân số
- Theo số liệu thống kế của huyện, tính đến năm 2016, dân số trung bình toàn
huyện Yên Phong là 1700.004 người, được chia thành 1 Thị trấn và 13 xã. Trong đó
dân số
Bảng 1: Thống kê tổng dân số và diện tích
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Thị trấn và xã
Thị trấn Chờ
Đông Phong
Đông Thọ
Đông Tiến
Dũng Liệt
Hòa Tiến
Long Châu
Tam Đa
Tam Giang

Dân số (người)

10
Thụy Hòa
11
Trung Nghĩa
12
Văn Môn
13
Yên Phụ
14
Yên Trung
1.2.2. Thực trạng phát triển khu dân cư

6 618
9 191
9 297
9 980
10 175

Diện tích
(ha)
600.41
777.11
424.84
554.07
996.93

Cơ cấu lao động phát triển theo hướng: Dịch vụ, thương mại → Công nghiệp
→ Nông, lâm, thuỷ sản. Tại đô thị tập trung chủ yếu vào các ngành quản lý Nhà
nước và các ngành dịch vụ - thương mại, chiếm khoảng 43%, khu vực công nghiệp
- xây dựng chiếm khoảng 34% còn lại thuộc khu vực nông nghiệp chiếm khoảng

thôn còn lại.
1.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại huyện Yên Phong
1.3.1.Nguồn phát sinh và hiện trạng thu gom tại nguồn
- Hoạt động sinh hoạt của khu dân cư: Dân cư Huyện là 170004 người, trong
đó tập trung với mật độ dân số cao chủ yếu ở khu vực huyện, đây cũng là khu vực
có tốc độ phát sinh CTR cao nhất vào khoảng 1,3, kg/n.ngày. Tại khu vực huyện rác
được thu gom bởi các tổ quản dân phố, các xã còn lại lượng rác sinh hoạt do các gia
đình tự xử lý vận chuyển đến bãi thải tập trung.
- Hoạt động công nghiệp: Dự án xây dựng Cụm công nghiệp SamSung và
Calatanla đã được triển khai với tổng quy mô là 707.46 ha. Rác của khu công
nghiệp là sẽ tự thu gom và vận chuyển đến bãi thải tập trung,
- Từ các cơ quan công sở trường học: tự thu gom xử lý
- CTR từ các cơ sở y tế: Bệnh viện Đa khoa và các trạm y tế thu gom và xử
lý rác
phát sinh. Đường phố, các chợ ( rác chợ )
Thành phần CTR và Khối lượng thu gom:
Cho đến nay hoạt động thu gom và xử lý rác thải được quản lý đồng bộ ở tất
cả các địa phương, các cơ sở, các cấp, các ngành. Do các chưa có một báo cáo hay
18


khảo sát chính thức nào về thành phần CTR cũng như khối lượng rác thải phát sinh
và thu gom của khu vực.
1.3.2. Hiện trạng xử lý
Hiện tại huyện chưa có khu xử lý rác. Rác không được phân loại, bị chôn lấp
tự do, tạo ra nhiều bãi rác nhỏ phân tán nhỏ, không đạt tiêu chuẩn gây ô nhiễm môi
trường. Tại bãi đổ rác được xử lý bằng cách đổ đống, phun chế phẩm sau đó đổ dầu
đốt tự do để giảm thể tích. Điều này tiềm ẩn nhiều mối nguy hại nghiệm trọng đến
chất lượng môi trường không khí, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân xung quanh và
gây bức xúc trong cộng đồng dân cư. Nước rỉ rác khồn được thu gom và xử lý, gây

2027
2028
2029
2030

r
1,79%
1,79%
1,79%
1,79%
1,79%
1,79%
1,79%
1,79%
1,79%
1,79%
1,79%

Dân số
154.241
157.001
159.812
162.673
165.585
168.549
171.566
174.637
177.763
180.944
184.183

2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng

9.68
9.68
9.68
9.68
9.68
9.68
9.68
9.68
9.68
9.68
9.68

Tải lượng chất thải rắn trong khu dân cư
Tỷ lệ
gia
Tỷ lệ
Mật độ
Tiêu
tăng Dân số
thu
Rác thu gom

18182
0.87
175998 1.3
90
228.8
83511
18340
0.87
177529 1.3
90
230.79 84237.5
18499
0.87
179073 1.3
90
232.8
84970.4
18660
0.87
180631 1.3
90
234.82 85709.6
18823
0.87
182203 1.3
90
236.86 86455.3
18986
0.87
183788 1.3

bệnh

thu

chuẩn thải

gom

kg/giường.

%

ngđ
210

Rác phát sinh

1.9
c.Rác trường học

90

kg/ngđ
359.1

tấn/nă
m
131.1

Tỷ lệ

kg/hs.ngđ
0.33

thu gom
%
90

d. Rác công nghiệp

22

Rác thu gom
kg/ngđ
93.09762

tấn/năm
33.981


Bảng 2.5: Khối lượng rác sản xuất và sinh hoạt của khu công nghiệp Yên
Phong
Rác sinh hoạt
tiêu
số CN

chuẩn

rác phát

thải(kg/n


)

TR/.ngđ)

năm)

d)

23537.025

4.8

1

4.80

1.58

2.2. Đề xuất phương án
2.2.1.Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom
Các yếu tố cần xem xét khi chọn tuyến đường thu gom và vận chuyển bao
gồm:
-

Xác định những chính sách, đường lối, luật lệ hiện hành liên quan đến hệ thống

-

quản lý CTR, vị trí thu gom, tần suất tu gom.

Hình 2.1: Sơ đồ phương án thu gom CTR không phân loại tại nguồn
-

CTR thông thường
Đối với khu dân cư: Rác thải không phân loại. Tại các ngõ, phố, công
nhân đi thu gom rác theo giờ bằng xe đẩy tay dung tích 400 lít, sau đó đẩy các xe
đẩy rác tới điểm tập kết chờ xe ép rác tới vận chuyển.

-

CTNH: CTNH tại các cơ sở y tế và công nghiệp được phân loại tại nguồn, thu gom
bằng xe chuyên dụng. (chỉ đề xuất, không tính toán chi tiết).
Phương án thu gom 2: Thu gom phân loại tại nguồn
CTR thông thường, phân loại tại nguồn

CTNH Bệnh viện, công nghiệp

Thu gom bằng thùng hữu cơ/vô cơ 240 lít

Xe chở CTNH chuyên dụng

Điểm tập kết
Vận chuyển bằng xe ép rác

Nhà máy xử
lý CTR

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phương án thu gom CTR phân loại tại nguồn
-


+
+
+
+
+

Số người phục vụ: 1 người.
Các thông số và công thức tính toán [16, tr. 56-58]
Lượng rác thu gom (tính theo lượng rác thu gom cuối năm 2030): R (kg/ngd)
Tỷ trọng rác:
Hệ số đầy xe: ; Hệ số kể đến xe phải sửa chữa:
Dung tích xe đẩy tay:.
Dung tích xe ép rácDongfeng loại: ;
Tỷ số đầm nén của xe ép rác:
Thời gian lưu rác: .
Công thức tính số xe đẩy tay

+ Công thức tính số xe đẩy taylàm đầy 1 xe ép rác:
+ Công thức tính số xe ép rác của khu vực:

Tính toán thu gom sơ cấp:
Tổng số xe thu được là: 268 xe

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status