Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 đến 2030 - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan.
Tôi đã thực hiện đề tài tốt nghiệp đúng theo đề cương tốt nghiệp được Khoa
Môi trường và phòng Đào tạo trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
phê duyệt quyết định.
Các bước thực hiện, tính toán, thiết kế được áp dụng theo các tài liệu khoa
học chính thống, được công bố rộng rãi.
Các số liệu, dẫn chứng hoàn toàn được sử dụng từ các tài liệu đã được thẩm
định và được giảng dạy trong trường và một số trường Đại học khác.
Các kết quả tính toán, nghiên cứu của đồ án hoàn toàn được thực hiện
nghiêm túc và chưa được công bố trong luận văn, báo cáo nghiên cứu khoa học
khác.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016
Lưu Văn Khang

1


LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ và là yêu cầu của sinh viên để kết thúc khóa
học trước khi tốt nghiệp ra trường, đồng thời nó cũng giúp cho sinh viên tổng kết
được những kiến thức đã học trong suốt quá trình học tập, cũng như định hướng
nghề nghiệp trong tương lai.
Từ thực tế đó, tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài “Quy hoạch hệ thống
quản lý chất thải rắn cho huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; giai đoạn 2020 – 2030”
Sau hơn ba tháng thực hiện Đồ án tốt nghiệp, tôi đã hoàn thành đồ án của
mình. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Môi trường, trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện để bản thân tôi có thể hoàn thành
Đồ án tốt nghiệp của mình.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Vũ Thị Mai- Giảng viên Khoa Môi

Chất thải rắn phân hủy sinh học

chậm
CTRPHSHN

Chất thải rắn phân hủy sinh học

nhanh
GTB
Giá thiết bị
GXL
Giá xây lắp
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
VNĐ
Đồng(tính theo đơn vị tiền tệ của Việt Nam)

4


DANG MỤC BẢNG

5


DANH MỤC HÌNH ẢNH

6



Từ những số liệu thu thập được về thực trạng phát sinh rác thải trên địa bàn
huyện Hưng Hà, nghiên cứu, tính toán với mục tiêu:

7


+ Đề xuất 2 phương án thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện Hưng Hà,
tính toán, quy hoạch các tuyến thu gom, khái toán kinh tế cho từng phương án.
+ Quy hoạch, thiết kế xây dựng 2 phương án xử lí chất thải rắn kèm bản
khai toán kinh tế.

1.3. Nội dung nghiên cứu
Chương I: Tổng quan về huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Chương II: Đề xuất, tính toán 2 phương án thu gom chất thải rắn trên địa bàn
huyện Hưng Hà .
Chương III: Đề xuất, tính toán 2 phương án xử lý chất thải rắn huyện Hưng
Hà, tỉnh Thái Bình.
Chương IV: Kết luận, kiến nghị

1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công
thức dựa trên các tài liệu có sẵn, các tài liệu tham khảo, các TCVN, QCVN có liên
quan, thông tin về các công ty
Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện
khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội của huyện Hưng Hà.
Phương pháp tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế: Dựa vào các tài
liệu và thông tin thu thập được để tính toán, thiết kế hệ thống xử lý chất thải rắn
sinh hoạt phù hợp.
Phương pháp đồ họa: sử dụng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc
các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý chất thải rắn.

- Phía Đông giáp huyện Quỳnh Phụ và huyện Đông Hưng.
- Phía Tây giáp tỉnh Hà Nam.
Huyện có ba mặt tiếp giáp với 3 con sông lớn (sông Hồng phía Tây, sông
Luộc phía Bắc và sông Trà Lý phía Tây Nam).
1.1.2.

Đặc điểm địa hình [6]
Huyện Hưng Hà thuộc vùng châu thổ sông Hồng, địa hình tương đối bằng
phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1% (trên 1km), cao trình biến thiên từ 1 - 2m so với mặt
nước biển. Nhìn chung, địa bàn huyện có độ cao bình quân lớn nhất tỉnh, hướng đất
thấp dần từ Bắc xuống Nam.
Đất Hưng Hà thuộc khu vực phía Bắc sông Trà Lý được hình thành sớm và
chịu ảnh hưởng của phù sa sông Hồng và sông Luộc nên là vùng đất tương đối cao
hơn, độ cao trung bình từ 1,3 - 2,5 m so với mực nước biển.

1.1.2.1.

Đặc điểm khí hậu
9


Huyện Hưng Hà nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, và có sự ảnh
hưởng của biển. Đặc điểm khí hậu thời tiết của huyện như sau:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23,50C, cao nhất là 390C, nhiệt độ thấp
nhất là 40C.
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm xấp xỉ 2.000mm, biên độ giao động
1.200 - 3.000mm, phân bố theo mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài 7 tháng (tháng 5 đến
tháng 11).
Theo số liệu của Đài khí tượng thủy văn Đồng bằng Bắc Bộ, lượng mưa lớn
nhất trên ngày trên địa bàn : 126mm vào ngày 21/7.

tưới, tiêu và bồi đắp phù sa cho đồng ruộng.
- Sông Trà Lý là một nhánh của sông Hồng chảy qua địa bàn huyện bắt đầu từ
xã Hồng Minh đến xã Chí Hòa (qua địa phận 2 xã: Hồng Minh, Chí Hòa); có chiều dài
4,5km. Lưu lượng dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm.
1.1.4.

Dân số[1]
Theo báo cáo của Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Hưng Hà
năm 2015:
Tính đến cuối năm 2015, dân số trên địa bàn huyện bao gồm 33 xã và 2 thị
trấn là 278365 người.
Ti lệ gia tăng dân số hàng năm xấp xỉ 1,2%.

1.1.5.

Điều kiện về giao thông[6]
- Quốc lộ:Có 1 tuyến Quốc lộ 39 chạy qua với tổng chiều dài 19,5 km, đi qua
Triều Dương nối với Hưng Yên. Hiện trạng đường thuộc đường cấp IV, V.
- Đường tỉnh:Có 4 tuyến với tổng chiều dài 44,1 km, bao gồm tỉnh lộ 452,
453, 454, 455. Các tuyến tỉnh lộ thuộc đường cấp IV và V.
- Đường huyện:Có 22 tuyến với tổng chiều dài 79,5 km, do huyện quản lý.
Các tuyến đường thuộc đường cấp IV và V.
- Hệ thống đường xã: Các tuyến đường do xã quản lý có tổng chiều dài 234,7
km.
- Hệ thống đường thôn xóm: Các tuyến đường do xóm quản lý có tổng chiều
dài 59 km.
Huyện Hưng Hà là một trong những địa phương cấp huyện có thành tích tốt
nhất trong cả nước về xây dựng cơ sở vật chất, với hệ thống điện, đường, trường,
trạm khá phát triển. Đến nay, mật độ trung bình cho các loại đường từ đường xã trở
lên đã đạt 2,12km/km2. Đường trục từ thị trấn huyện lỵ về các trung tâm xã cơ bản


-

CTR từ các cụm công nghiệp( CCN)
Bảng 1.1. Chất thải rắn phát sinh từ các khu công nghiệp.
TT

CCN

1

Đồng Tu

137.361

1.854

2

Hưng Nhân

42.520

574

3

Minh Tân

28.749

thải nguy hại không được phân loại riêng còn chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt
hoặc xử lý tự phát không đúng quy trình kỹ thuật gây ảnh hưởng đến đời sống nhân
dân.
1.2.3. Khả năng phân loại chất thải rắn tại nguồn
Huyện Hưng Hà là huyện đang trong quá trình phát triển, số lượng xã
nông thôn chiếm tới 33/35 xã, thị trấn, trình độ nhận thức của người dân về phân
loại rác còn nhiều yếu kém. Hơn nữa, do việc triển khai phân loại và thu gom xử lí
theo hướng phân loại đòi hỏi lộ trình cụ thể, tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí
nên khó áp dụng trên địa bàn huyện
1.2.4. Thành phần của CTR.[6]
Theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thái Bình
Thành phần chất thải bao gồm chất thải rắn hữu cơ chiếm tỷ lệ 55% (gồm:
rau quả, thức ăn thừa, thực phẩm thải bỏ, lá cây...); chất thải rắn vô cơ (gồm: cao su,
nilon, nhựa, giấy, bìa carton, giẻ vụn, kim loại, thủy tinh, gốm sứ, đất đá, gạch, cát,
các loại vật liệu khác) chiếm tỷ lệ 45%, trong đó:giấy 4,5%, vải 4,5%, gỗ 4,9%,
nhựa 14,3%, da và cao su 1%, kim loại 0,5%, thủy tinh 1,7%, sành sứ 1,3%, đất và
cát 3,1%, xỉ than 5,7%, bùn 2,3%, các loại khác 1,2% (tỷ lệ % thành phần rác thải
không ổn định, biến động theo mỗi địa điểm thu gom rác, khu vực dân cư, khu vực
sản xuất).
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮNCHO
HUYỆNHƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
2.1.Tính toán dân số, lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020 - 2030
2.1.1. Số liệu đầu vào
Theo “Báo cáo của Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Hưng Hà
năm 2015” dân số toàn huyện là 278365 người. Tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm ở
mức 1,2%.
13




STT

Tên xã

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

Minh Hoà
Minh Khai
Minh Tân
Phúc Khánh
Tân Hoà
Tân Lễ
Tân Tiến
Tây Đô
Thái Hưng
Thái Phương
Thống Nhất
Tiến Đức
TT H.Nhân
TT Hưng Hà
Văn Cẩm
Văn Lang
Toàn huyện

Dân số
năm 2030
(người)

7349
7191
8723
8892
9722
6167
14116
9691

phát sinh
(kg/người
/ngày)

Lượng
CTR phát
sinh
(kg/ngày)

Tỉ lệ
thu
gom
(%)

0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4

3860
2120
5738.4
4487.2
2631.6
4408.4
2844.4
4119.2
2810
3230.8
2733.6
3118.8
2632.8
2996.4
6307.2
3521.2
3410.4
2682.4
5144.8
4394
4192.8
15226.4
9487.2
3426.4
3750.8
145518.4

90
90
90

90
90

15

Rác thu gom
theo ngày
(kg/ngày)

2645.64
2588.76
3140.28
3201.12
3499.92
2220.12
5081.76
3488.76
3079.08
3673.44
3474
1908
5164.56
4038.48
2368.44
3967.56
2559.96
3707.28
2529
2907.72
2460.24

Diện tích
sử dụng
(m2)

CTR phát sinh
(tấn/năm)
2015

CTR phát sinh
(tấn/năm)
2030

Đồng Tu
13761
1854
Hưng Nhân
4252
574
Minh Tân
28749
388
Thái Phương
76715
1036
Trên địa bàn có 4 CCN với 2 loại hình sản xuất chính:

2781
861
582
1554

ngày là:
MCTR THCS,THCS = 270 90%35+224090%= 8937(kg/ngđ)
16


-

THPT và cấp học tương đương.
Bảng 2.3 Dự báo CTR phát sinh từ các trường THPT và cấp độ tương đương
trên địa bàn năm 2030.
Số
học
sinh

Tiêu
chuẩn
thải
(kg/
học
sinh)

Rác
phát
sinh
trên
ngày
(kg)

Tỉ lệ
thu

Trung cấp nghề
THPT Nam Duyên

Nhân

1600
1800
1000
900

0.2
0.2
0.2
0.2

320
360
200
180

90
90
90
90

288
324
180
162


1000

0.2

200

90

180



TT. Hưng Hà

Tổng
2460
2214
Lượng CTR thu gom từ các Trường THPT và cấp tương đương trong 1 ngày:
MCTR THPT=2214 (kg/ngđ)
Vậy tổng lượng CTR phát sinh từ các trường học trên địa bàn huyện là:
MCTR Trường học = MCTR THCS,THCS + MCTR THPT
= 8937+2214= 11151,00 (kg/ngđ) = 11,15 (tấn/ngày đêm)

17


2.1.4.

Chất thải rắn từ bệnh viện
Đối với chất thải rắn phát sinh từ các bệnh viện.

Nguồn phát sinh

Xe đẩy tay

Điểm tập kết

Xe cơ giới chuyên dụng

Khu xử lý
Hình 2.1 Sơ đồ thu gom phương án 1
Thuyết minh sơ đồ thu gom
Rác từ các hộ gia đình được tập trung vào các túi nilon hoặc xô,
thùng chứa rác đặt tại khu vực tập kết rác theo từng cụm gia đình(4-5 hộ liền kề).
Các công nhân có nhiệm vụ thu gom rác vào các xe đẩy tay và chở về các điểm tập
kết theo quy định.
Rác tại các điểm tập kết được nén ép, vận chuyển bằng các xe ép rác
chuyên dụng và vận chuyển thẳng đến trạm xử lý tần suất: 1 lần/ngày. Rác sau khi
đưa về khu xử lí có thể phân loại và sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp xử lí: ủ phân
compost, tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh…

19


2.2.2. Phương án 2
Về cơ bản thì phương pháp thu gom theo phương án 2 giống với
phương án 1. Tuy nhiên, tần suất thu gom theo phương án 2 có sự khác biệt: 1
lần/ngày đối với khu vực thị trấn và 2 ngày/1 lần đối với khu vực các xã . Rác thải
sau khi thu gom sẽ khó để phân loại, ủ phân compostnên thích hợp cho chôn lấp
hợp vệ sinh.
2.3.1 Tính toán thu gom theo phương án 1

THPT và cấp học tương đương.
Bảng 2.4 Lượng CTR phát sinh từ các trường THPT và cấp độ tương đương
trên địa bàn huyện Hưng Hà
20


Số học
sinh
(người)

Rác
phát
sinh(kg)

Tỉ lệ
thu
gom
(%)

Số
xe
thu
gom

Số
xe
thực
tế

1800


2000

400

90

1.69

2

THPT Đông Hưng Hà

Hùng Dũng

2200

440

90

1.86

2

THPT Trần Thủ Độ

Hồng Lĩnh

1000

T

Tuyế
n

1

01

2

02

3

03

4

04

5

05

6

06

7

Hồng Minh

Rác
trường
học

Số
thùng

27
12
16
24
40
24
13
18
19
11
12
11
22
17
13
14
12
7

1
1

12m3

42

6

12m3

41

6

12m3

42

6

12m3

39

6

12m3

37

6



11

11

12

12

13

13

14

14

15

15

16

16

17

17

Địa bàn phục vụ

14
12
16
11
36
4
19
9
16
15
14
15
17
12
16
14
10
24
12

1
3
1
1
2
6
1
1
1
1


12m3

34

6

9m3

33

5

9m3

31

5

9m3

32

5

9m3

43

7

Pcd : thời gian lấy tải cho một chuyển (giờ /ch)
s: thời gian tại bãi đỗ. Chọn s = 0,15(h)
Vận tốc trung bình của xe khi vận chuyển 2 chiều: 40,6 km/h
+ a và b là các hằng số tương ứng vận tốc 40,6km/h
 a = 0,05; b = 0,02860
x: Độ dài quãng đường chuyên chở(km)
W: Hệ số kể đến các yếu tố không sản xuất W = 0, 15
Tuyến 1: 30,23km
Số xe đẩy tay đổ bỏ (dỡ tải) trong 1 chuyến thu gom Ct = 41 xe đẩy
tay.
Số vị trí tập kết xe thu gom np =6 vị trí
23


Quãng đường chuyên chở, x=23,31km.
Khoảng cách giữa Điểm tập kết đầu tiên đến điểm tập kết cuối cùng:
6,92km
Khoảng cách trung bình giữa các điểm tập kết ,x’= = 1,384 km
dbc: thời gian trung bình hao phí giữa các vị trí đặt xe thu gom ( giờ/vị trí)
Với dbc = a + bx’
+ a và b là các hằng số tương ứng vận tốc di chuyển giữa các
điểm tập kết chọn vận tốc là 24,1 km/h  a = 0,06; b = 0,04164
dbc = 0,06 + 0,04164 1,384=0,118(h)
- Thời gian lấy tải cho một chuyến
Pcd = Ct (uc) + (np -1)(dbc)
 Pcd = 41 . 0,05 + (6-1)0,118 = 2,64(h)
- Thời gian yêu cầu cho một chuyến là:
Tyêu cầu = (Pcd + s + Tchuyên chở )= (Pcd + s + a +b.x)
 Tyêu cầu = (2,64 + 0,15 +0,05 + 0,0286. 23,31) = 4,12(h)
Tinh toán tương tự cho các tuyến thu gom còn lại ta có kết quả tính toán như

kết cuối cùng
(km)

Khoảng cách từ
điểm tập kết cuối
cùng đến bãi chôn
lấp
(km)

Tổng chiều dài
tuyến thu gom
(km)

Quãng
đường
chuyên chở
x(km)

Khoảng cách
trung bình giữa
các điểm tập kết
x'(km)

Thời gian trung
bình hao phí
giữa các vị trí
đặt xe thu gom
dbc(h/vị trí)

Thời gian


0.118

2.64

4.12

2

2

42

6

14.23

6.69

9.67

30.59

23.9

1.338

0.116

2.68


4

42

6

13.16

5.24

7.92

26.32

21.08

1.048

0.104

2.62

4.02

5

5

39


7.38

6.47

21.53

14.15

1.476

0.121

2.46

3.60

7
8
9
10
11
12
13
14

7
8
9
10

8.42

6.96
5.52
9.52
7.03
5.55
5.59
6.45
4.75

0.8
7.61
10.23
5.92
4.28
4.03
7.61
10.08

9.88
15.22
25.49
16.11
13.54
17.88
21.58
23.25

2.92

2.63
2.23
2.16
1.99

3.44
3.60
4.00
3.78
3.60
3.28
3.28
3.20

15

15

32

5

12.98

3.46

15.06

31.5



28.52
30.06

20.83
23.04

1.282
1.404

0.113
0.118

2.83
2.59

4.27
4.06

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status