1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
"Biểu trưng" là bản chất của các tín hiệu (TH) thuộc hệ thống thông tin thẩm mĩ, làm nên giá trị nghệ
thuật cho cho văn học. Khai thác tính biểu trưng và giá trị biểu trưng (GTBT) của các tín hiệu ngôn ngữ văn
học (THNNVH) sẽ hiểu được tư duy văn hóa và ngôn ngữ của mỗi cá nhân, dân tộc, cộng đồng, địa phương,
quốc gia.
Ca dao Thừa Thiên Huế (CDTTH) giàu sức biểu đạt với sự thể hiện các giá trị nội dung, giá trị thẩm mĩ
(GTTM) qua những THNN có tính chất đa tầng. Tuy nhiên, những vấn đề về hệ thống TH nói chung và
GTBT của các tín hiệu tự nhiên (THTN) trong CDTTH đang là vấn đề rất hấp dẫn, lí thú nhưng dường như
đang còn bỏ ngỏ.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Giá trị biểu trưng của các tín hiệu tự nhiên trong ca dao
Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu.
2. Lịch sử vấn đề
Có những công trình nghiên cứu về TH, THBT và hướng tiếp cận văn học từ góc nhìn Tín hiệu học ngôn ngữ học. Tuy nhiên, vấn đề YNBT và GTBT của các THTN trong CDTTH vẫn chưa được quan tâm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: GTBT của các THTN trong CDTTH thể hiện qua CBT (các hình thức ngôn
ngữ) và CĐBT (YNBT nghệ thuật của các THTN – ngôn ngữ văn học).
- Phạm vi nghiên cứu: những THTN được biểu đạt qua các hình thức CBT là những DT/CDT và các
kết cấu đa yếu tố khác ở 3630 bài trong "Ca dao Thừa Thiên Huế" do Triều Nguyên chủ biên (XB 2005).
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Qua phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những hình thức ngôn ngữ biểu đạt và YNBT nghệ thuật của
các THTN, làm sáng tỏ đặc điểm hệ thống THBT – ngôn ngữ nghệ thuật của ca dao; góp phần nghiên cứu
ngôn ngữ - văn hóa Huế và VHDG Thừa Thiên Huế.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài;
- Thu thập, thống kê, phân loại, hệ thống hóa các THTN có trong CDTTH;
- Phân tích đặc điểm ngôn ngữ của các hình thức biểu trưng và YNBT nghệ thuật của các THTN; chỉ ra
những đặc điểm về ngôn ngữ nghệ thuật, về văn hóa Huế biểu hiện qua hệ thống THTN mang GTBT trong
3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỊA BÀN THỪA THIÊN HUẾ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Tín hiệu, tín hiệu ngôn ngữ và tín hiệu biểu trưng
- TH là yếu tố vật chất kích thích vào giác quan của con người, làm cho người ta tri giác được và biết
được, nghĩ tới, suy diễn đến một cái gì khác ngoài hình thức vật chất đó.
- THNN là một loại TH đặc biệt. Bản chất TH của ngôn ngữ được thể hiện ở tính hai mặt giữa CBH với CĐBH,
tính võ đoán và giá trị khu biệt của nó.
- Tín hiệu biểu trưng (THBT) phải gợi được mối quan hệ có lí do giữa CBT với CĐBT. Mỗi THBT
vừa phải có tính chất biểu thị, nói lên một nội dung, tinh thần vốn có của mình vừa phải tạo tính chất hàm
nghĩa, thêm nghĩa mới.
1.1.2. GTBT và giá trị thẩm mỹ của tín hiệu ngôn ngữ văn học
- THNNVH là các đơn vị ngôn ngữ trong tác phẩm văn học được nghiên cứu trong mối quan hệ giữa
hình thức câu chữ với nội dung biểu đạt của chúng, bằng sự qui chiếu, mối quan hệ giữa CBH và CĐBH theo
bình diện TH học.
- Biểu trưng là hình ảnh ẩn dụ đã trở thành phổ biến, quen thuộc trong hệ thống các tác phẩm. Chính
phép ẩn dụ tu từ là phương tiện, điều kiện để tạo nên YNBT của các THNN.
- GTBT và GTTM của THNNVH:
+ Chịu sự chi phối của cơ chế tạo nghĩa, sự tác động từ tâm lí xã hội, biểu tượng văn hóa cộng đồng,
CBH và CĐBH của THNNVH được nâng lên thành CBT và CĐBT.
+ YNBT tạo nên GTTM của của các THNNVH. Ngược lại, GTTM của ngôn ngữ văn học cũng qui định
YNBT của các THNN tham gia biểu đạt nội dung.
1.1.3. Về các hằng thể và biến thể của cái biểu trưng trong TH ngôn ngữ
- Hằng thể là THNN ít thay đổi, được qui định bởi những nét vốn có của mỗi TH.
- Biến thể là sự biểu hiện của THNN trong mỗi lần xuất hiện (gồm biến thể từ vựng, biến thể miêu tả
và biến thể kết hợp).
5
Chương 2: CÁC HÌNH THỨC BIỂU TRƯNG CỦA TÍN HIỆU TỰ NHIÊN
TRONG CA DAO THỪA THIÊN HUẾ
2.1. THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI THTN TRONG CA DAO THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1. Các loại tín hiệu tự nhiên
Từ kết quả thống kê363 0 bài ca dao, chúng tôi khái quát được các loại THTN sau:
1. Những TH có CBT chứa tên gọi các hiện tượng thiên nhiên: mưa, gió, giông, bão...
2. Những TH có CBT chứa tên gọi các thực thể địa lí: sông, biển, bàu, núi, đèo, đất...
3. Những TH có CBT chứa tên gọi các loại thực vật: tùng, trúc, cúc, mai, sen, lựu...
4. Những TH có CBT chứa tên gọi các loại động vật: loan, phượng, rồng, chim, cá...
5. Những TH có CBT chứa yếu tố thời gian tự nhiên: đứng bóng, xế chiều, đêm khuya...
2.1.2. Kết quả thống kê và phân loại THTN trong CDTTH
1.1.2.1. Thống kê, phân loại THTN theo tiêu chí loại của đối tượng trong CBT
- Có 309 TH liên quan đến các hiện tượng thiên nhiên (27,89%), xuất hiện 1107 lần (20,73%), với các
từ ngữ, kết cấu điển hình như mưa sa gió táp/ nước xao trăng lạnh....
- Có 201 TH liên quan đến các thực thể địa lí, chiếm 18,14%; xuất hiện 1087 lần, chiếm 20,35%, với
các từ ngữ, kết cấu điển hình kiểu sông sâu núi thẳm/ biển bắc xa khơi...
- Có 282 TH liên quan đến các loại thực vật, chiếm 25,45%; xuất hiện 1489 lần, chiếm 27,88% với các
từ ngữ, kết cấu điển hình kiểu thơm cam ngọt quýt/ hoa tàn nhị úa...
- Có 247 TH liên quan đến các loại động vật, chiếm 22,30%; xuất hiện 1334 lần, chiếm 24,98% với các
từ ngữ, kết cấu điển hình kiểu hạc cách non bồng/ rồng chờ trăng...
- Có 69 TH liên quan đến thời gian tự nhiên, chiếm 6,23%; xuất hiện 324 lần, chiếm 6,07% với các từ
ngữ, kết cấu điển hình kiểu rạng đông/ buổi xế/ đứng bóng xế chiều...
2.1.2.2. Thống kê, phân loại THTN theo tiêu chí cấu trúc của CBT
Bảng 2.2: Kết quả thống kê, phân loại THTN theo số lượng yếu tố trong CBT
TT
Loại TH
309
201
1107
1087
3
4
Thực vật
Động vật
54
33
874
799
228
214
642
535
282
247
1489
1334
6
TT
Loại TH
Số lượng
Số lượng
Số lần xuất hiện
Số lượng
TL %
TL %
1
2
Hiện tượng thiên nhiên
Thực thể địa lí
267
177
24,01
15,98
856
425
85,74
134
2592
2,51
48,53
2.2. CÁC HÌNH THỨC CẤU TẠO CÁI BIỂU TRƯNG CỦA THTN
2.2.1. Cái biểu trưng của THTN là một danh từ
Trong CDTTH, có 259/1108 THTN có CBT được cấu tạo bởi một danh từ, chiếm 23,38% và xuất hiện
3161/5341 lần, chiếm 59,18%. Trong đó:
- Có 158 THTN có CBT là một DT đơn (18,79%), xuất hiện 2749 lần (51,47%).
- Có 100 THTN có CBT là một DT ghép (9,03%), xuất hiện 390 lần (6,73%). Trong đó, 64 TH có CBT
là một DT ghép ĐL và 36 TH có CBT là một DT ghép CP.
2.2.2. Cái biểu trưng của THTN là một cụm danh từ
Bảng 2.4. Kết quả thống kê, phân loại các THTN có cấu trúc CBT là một CDT
TT
\
Loại THTN
Cấu trúc cụm danh từ trong cái biểu trưng
Quan hệ ĐL
Quan hệ CP
Số lượng
SL
TL%
35
29
3,16
2,62
189
121
3,54
2,27
3
4
Thực vật
Động vật
12
19
1,08
1,71
08
37
0,15
0,69
13
129
1,17
11,64
185
758
3,46
14,19
7
2.2.3. Cái biểu trưng của THTN là các cụm từ có quan hệ chủ vị
Bảng 2.5. Kết quả thống kê, phân loại các THTN có cấu trúc CBT là các cụm C-V
CBT là một cụm C-V
TT
Loại TH
Số lượng
SL
TL%
CBT là một tổ hợp cụm C-V
Số lần x.hiện
SL
TL%
5,05
4,87
68
54
1,27
1,01
3
4
Thực vật
Động vật
107
85
9,66
7,67
180
261
3,37
4,89
38
25
16,79
13
212
0,24
3,97
2.2.4. Cái biểu trưng của THTN là một câu ca dao, bài ca dao
Có 64 TH có CBT là một câu/bài ca dao (5,78%), xuất hiện 84 lần (1,57%): 41 TH có CBT là một câu
ca dao và 23 TH có CBT là một bài ca dao.
2.3. CÁC HÌNH THỨC MIÊU TẢ - CỤ THỂ HÓA THTN TRONG CDTTH
2.3.1. Giới thuyết chung
Các yếu tố miêu tả - cụ thể hóa đối tượng gồm những yếu tố có chức năng làm thành phần định ngữ
trong các cụm DT tự nhiên và những yếu tố có chức năng làm thành phần vị ngữ trong cấu trúc C-V mà chủ
ngữ là một DT/CDT gọi tên các đối tượng tự nhiên.
2.3.2. Hình thức miêu tả - cụ thể hóa THTN trong CDTTH
2.3.2.1. Hình thức miêu tả - cụ thể hóa trong thành phần định ngữ của cụm danh từ
Bảng 2.6. Kết quả phân loại hình thức miêu tả - cụ thể hóa CBT của THTN
Số lượng TH
S.lượng
TL%
Số lần xuất hiện TH
Số lần
TL%
TT
Ý nghĩa miêu tả - cụ thể hóa
28
77
0,52
1,44
6
7
Chỉ hoàn cảnh tồn tại của ĐTTN
Chỉ thời gian tồn tại của ĐTTN
05
03
0,45
0,27
19
70
0,36
1,31
8
Chỉ địa danh gắn với ĐTTN
Cộng:
CBT được dùng để biểu trưng cho một CĐBT).
- Có những TT/CTT, ĐT/CĐT được dùng chung để miêu tả, cụ thể hóa cho nhiều loại THTN (một
CBT biểu trưng cho nhiều CĐBT)
2.4. CÁC KẾT CẤU THỂ HIỆN QUAN HỆ BIỂU TRƯNG CỦA THTN TRONG CDTTH
2.4.1. Các kết hợp đẳng cấu thể hiện quan hệ biểu trưng của THTN
Kết hợp đẳng cấu được thể hiện qua các các kết cấu sóng đôi, sóng ba giữa các bộ phận của cùng một
câu ca dao hay giữa các câu ca dao có liên quan với nhau về mặt nghĩa. Biểu hiện của kết hợp đẳng cấu gồm:
- Đẳng cấu sóng ba: sóng ba cụm danh từ (cây cam, cây mận, cây đào...); sóng ba cụm C-V (cam
ngon, quýt ngọt, bòng the...).
- Đẳng cấu sóng đôi:
+ Sóng đôi các "cặp đôi" truyền thống giữa các đối tượng cùng loại (trúc tàn mai rụi; ong qua bướm
lại...) và giữa các đối tượng khác loại (đêm tàn trăng lụn; sen khô hồ cạn...).
+ Sóng đôi các yếu tố trong tổ hợp cụm C-V kiểu Dx - Dy: TH biểu đạt hiện tượng thiên nhiên (mưa
sa gió táp...); TH biểu đạt thực thể địa lí (non xanh núi biếc...); TH biểu đạt thực vật (hoa xàu nhụy lạt...);
TH biểu đạt động vật (sâu ghẹo ong châm...).
2.4.2. Những kết cấu thể hiện quan hệ biểu trưng của các nhóm THTN
2.4.2.1. Kết hợp các danh từ trong các cụm danh từ có quan hệ ĐL
Có 82 THTN có CBT mang kết cấu CDT ĐL kiểu DT/CDT + DT/CDT (7,40%), xuất hiện 116 lần
(2,17%). Chẳng hạn:
- TH biểu đạt hiện tượng thiên nhiên: trăng trăng, gió gió, mây mây...
- TH biểu đạt thực thể địa lí: sào mè, nương lạc, giàn bí, vườn rau...
- TH biểu đạt thực vật: rau má, rau mưng; muống cạn rau cồn...
- TH biểu đạt động vật: long, li, qui, phụng; cá với chim...
- TH biểu đạt thời gian tự nhiên: mùa mận, mùa mơ, mùa đào ...
- TH biểu đạt những đối tượng khác nhau về loại: thực vật - động vật (dâu với tằm...), thực thể địa lí động vật (ruộng mậu trâu bầy...).
2.4.2.2. Kết hợp các danh từ, cụm danh từ với các vị từ, ngữ vị từ
a. THTN biểu đạt diễn biến, đặc điểm của hiện tượng thiên nhiên có hai dạng kết cấu:
- DT/CDT+sa/táp/gieo/phủ/bay/thổi/đưa/đập/dồi/lặn/dời/dọi/tắt/mọc/gác/xao/chảy...
-
+ Kết cấu sóng đôi với hai cụm C - V liền nhau: trúc tàn mai rụi; lan tàn huệ rũ...
- Đối với THTN biểu đạt loài thực vật bình dân: kết cấu đơn giản nhất là DT/CDT + VT/NVT với bốn
dạng cấu trúc DT + ĐT/CĐT; DT + ĐT/CĐT + DT; DT/CDT + TT/CTT và DT/CDT + TT/CTT + (C +
TT/CTT).
d. THTN biểu đạt động vật có các dạng kết cấu sau:
- Đối với THTN biểu đạt động vật mang màu sắc trang trọng, có YNBT cao:
+ DT/CDT + ĐT/CĐT: con chim phượng hoàng bay...
+ DT/CDT + ĐT/CĐT + DT/CDT: lưỡng long chầu nguyệt; phượng bồng lấy loan...
+ C - V + C - V: rồng chầu hạc múa, tiên sa rồng lộn...
+ DT/CDT + TT/CTT + DT/CDT: con chim phượng hoàng thiếu vắng tiếng kêu...
- Đối với THTN biểu đạt động vật mang màu sắc bình dân:
+ DT/CDT + ĐT/CĐT (hoạt động): vạc kêu canh; chim lạc bầy; con ong châm...
+ DT/CDT + ĐT/CĐT (trạng thái tâm lí): con chim phiền; con cá sầu...
+ DT/CDT + ĐT/CĐT (hoạt động) + từ chỉ vị trí: chim quyên đậu nhánh chè tươi; bướm vàng đậu đọt
cau tơ...
+ DT/CDT + ĐT/CĐT (hoạt động) + từ chỉ vị trí + hắn/ nó + ĐT/CĐT: con chim đa đa đậu nhánh đa,
hắn kêu thắt tha thắt thẻo...
+ DT/CDT + TT/CTT: con chim lẻ đôi; bướm dật dờ; cá không tươi...
Nhìn chung, trong hệ thống THTN của CDTTH, các kiểu kết cấu biểu trưng về cơ bản là thống nhất
tương đồng với nhau, theo mô hình DT/CDT + VT/NVT. Mô hình này được phân bố trong từng nhóm tín
hiệu một cách hợp lí, vừa đảm bảo tính chất tuyến tính trong kết hợp ngôn ngữ, vừa có giá trị liên tưởng cao.
2.5. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦA CÁC THTN TRONG CDTTH
2.5.1. Cơ chế lựa chọn yếu tố biểu trưng của THTN trong CDTTH
\
10
- Các từ ngữ, hình ảnh được lựa chọn, sử dụng trong CBT của các THTN đều dựa trên sự tương
ứnggiữa chúng với nội dung CĐBT, phù hợp với môi trường tồn tại của đối tượng.
3.1.1.1. YNBT của từng loại tín hiệu
- TH biểu đạt mưa thường gợi một không gian lạnh, buồn hoặc sự khó khăn, thử thách.
- Gió +TT/CTT biểu trưng cho sự bình yên, đượm buồn; gió + ĐT/CĐT biểu trưng cho sự khó khăn,
trắc trở.
- Trời +TT/CTT biểu trưng cho không gian rộng lớn, tâm trạng thoải mái; trời + ĐT/CĐT biểu trưng
cho sự khó khăn, trắc trở, một hoàn cảnh không thuận lợi.
- Mây + TT/CTT biểu trưng cho không gian đẹp, tươi sáng, thanh bình; mây + ĐT/CĐT biểu trưng cho
một không gian mờ tối, gắn với tâm trạng buồn.
- Trăng + TT/CTT có thể biểu trưng cho sự tươi sáng, mát mẻ, thanh bình, viên mãn, lãng mạn hay
biểu trưng cho sự chênh vênh, hẫng hụt, thiếu sự cân bằng; trăng + ĐT/CĐT biểu trưng cho sự vận động
chậm chạp, thời gian muộn màng và tâm trạng âu sầu, lo lắng...
- Sao + TT/CTT biểu trưng cho một không gian đẹp, yên bình trong thời gian muộn; sao + ĐT/CĐT
biểu trưng cho không gian buồn hay sự thay đổi nhanh, thiếu ổn định, gắn với tâm trạng hẫng hụt.
- Sương và các biến thể miêu tả, kết hợp của nó như sương mờ tuyết lạnh; giọt sương sa; sương sa
lạnh lùng; sương nhuộm cành mai... đều biểu trưng cho không gian buồn, lạnh gắn với tâm trạng của con
người u hoài, cô đơn.
- Nước + TT/CTT có thể biểu trưng cho sự thanh sạch, mát lành hoặc biểu trưng cho sự bế tắc...; nước
+ ĐT/CĐT biểu trưng cho sự vận động nhanh hay chậm, diễn tả các tâm trạng vui hay buồn.
3.1.2.2. YNBT nghệ thuật của TH biểu đạt hiện tượng thiên nhiên
YNBTNT của các tín hiệu biểu đạt các hiện tượng thiên nhiên trong CDTTH thường được biểu hiện
theo hai chiều. Một chiều là sự đẹp đẽ, thuận lợi, tươi vui còn chiều kia là sự khó khăn, thách thức. Hiện
tượng này phản ánh một thực tế là tùy theo hoàn cảnh giao tiếp mà các tín hiệu có thể có một CBT được
dùng biểu hiện ý nghĩa cho nhiều CĐBT. Chính nó làm nên GTTM cho tín hiệu ngôn ngữ ca dao với sự phản
ánh đa chiều, đa phong cách, tạo được sự liên tưởng mạnh mẽ cho người đọc, người nghe.
3.1.2. Ý nghĩa biểu trưng nghệ thuật của nhóm TH biểu đạt thực thể địa lí
3.1.2.1. YNBT của từng loại tín hiệu
- Núi có thể biểu trưng cho sự hùng vĩ, đẹp đẽ hay sự tiềm ẩn những khó khăn, thách thức, trắc trở, sự
vận động tiêu cực và sự đổ vỡ...
- Biển + TT/CTT đều có ý nghĩa biểu trưng cho khoảng cách, sự rộng lớn, vô định, vô biên, sự xa xôi,
cách trở.
- Cây/cơn/cội biểu trưng cho cuộc đời con người còn nhành, cành, ngành, rễ, rẹn/rẹng biểu trưng cho
những lĩnh vực của cuộc sống. Chúng biểu hiện màu sắc địa phương trong sự tương ứng cơn - cây, cội - gốc
(cây); ngành - nhành; rẹn/ rẹng - rễ ...
- Trong bộ "tứ quí", cặp đôi trúc - mai có số lần xuất hiện nhiều và biểu trưng cho sự cân đôi vừa lứa,
sự phù hợp về trình độ, cốt cách thanh cao của những chàng trai, cô gái có thành phần xuất thân quyền quí.
- Hoa/ba/bông và các tiểu loại của nó đều biểu trưng cho người con gái với những nội dung phản ánh,
phương diện thể hiện theo các lối so sánh ngầm khác nhau. Trong đó, đào biểu trưng cho hình ảnh người con
gái bình dân với vẻ đẹp dung dị, gần gủi; lan và huệ biểu trưng cho người con gái với vẻ đẹp mong manh,
yếu ớt. Một số loài hoa khác (hồng, sen, cẩn, mẫu đơn...) được dùng để biểu trưng cho người con gái trong
từng hoàn cảnh sống với những vẻ đẹp riêng và mang những tâm trạng khác nhau.
\
13
- Cau - trầu đa số được dùng với YNBT cho sự tiêu cực. Theo đó, cau biểu trưng cho sự tàn tạ về thể
xác, sự héo hắt về tâm hồn và sự hiếm hoi về cơ hội đến với tình yêu, hôn nhân còn trầu biểu trưng cho tình
duyên muộn màng và sự tan vỡ, chia lìa đôi lứa.
- Măng và tre thường gợi liên tưởng về nhau và về cùng những ý nghĩa khác liên quan đến chúng.
Theo đó, măng là biểu tượng của người con, tre là biểu tượng của cha mẹ. Tuy nhiên, TH măng non làm bạn
với tre khô lại có YNBT cho sự tình cô gái trẻ cặp kè cùng một người đàn ông lớn tuổi.
-Một số loài cây khác như đa, cam, khế, chuối, rau đều có YNBT cho thân phận nhỏ bé, nghèo khó
của những người thuộc tầng lớp dưới của xã hội.
3.2.1.2. YNBT nghệ thuật của nhóm TH biểu đạt thực vật
- Những TH biểu đạt các loài cây thuộc bộ "tứ quí" có GTBT cao. GTTM của chúng được tạo nên nhờ
màu sắc trang trọng, qua các hình ảnh ẩn dụ, các từ ngữ biểu đạt tình cảm và sự giãi bày, trao gửi tình cảm
giữa những chàng trai, cô gái thuộc tầng lớp trên với nhau.
- Những TH biểu đạt các loài cây, loài hoa dân dã thường tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có GTBT
cho thân phận riêng của những chàng trai, cô gái thuộc tầng lớp bình dân, nghèo khổ. Các tín hiệu này tạo
được GTTM với cách sử dụng, kết hợp khéo léo các hình ảnh ẩn dụ, các từ ngữ chỉ tâm trạng buồn sầu, tính
của xã hội, được phản ánh với màu sắc trang trọng.
- Cặp đôi én - nhạn biểu trưng cho tình yêu đôi lứa nhưng với sự hài hòa trong tình cảm, sự phù hợp
thân phận, hoàn cảnh sống nghèo khó, đức tính chất phác của những người bình dân, được phản ánh với màu
sắc dân dã...
- Cặp đôi chim - cá có khi nó biểu trưng cho những sự tình có sự gắn kết, tương liên, với nhau nhưng
cũng có khi nó biểu trưng những điều ngược lại. YNBTNT của cặp đôi này là chúng được dùng làm CBT
cho "sự thiếu ổn định"
- Các hình ảnh ước lệ mang tính chất chuyên biệt như phụng, loan, trúc, mai đều mang màu sắc trang
trọng, nói về những người cao quí; các hình ảnh én, nhạn, mận, đào đều mang màu sắc trung tính, nói về
những người bình dân...
Các cặp kết hợp đều mang tính chuyên biệt, ổn định (phụng -loan, trúc - mai, én - nhạn, mận - đào)
đều là những THTM, có sức biểu đạt cao hơn mọi cách dùng từ khác khi cùng nói về các mối quan hệ cặp
đôi.
3.3. SỰ PHẢN ÁNH VĂN HÓA HUẾ QUA CÁC TÍN HIỆU TỰ NHIÊN TRONG CA DAO THỪA THIÊN HUẾ
3.3.1. Sự phản ánh văn hóa và ngôn ngữ Huế qua các THTN
3.3.1.1. Sự phản ánh văn hóa Huế
Các THTN trong CDTTH phản ánh phần nào những điều kiện tự nhiên và đời sống văn hóa của đất
Huế và sự sâu lắng, tình cảm sâu sắc, diết da của người Huế đối với quê hương.
3.3.1.2. Sự phản ánh ngôn ngữ Huế
- Sự tương ứng các danh từ: ba - hoa, bợc - bến, rẹng - rễ, trùn - giun, chồng - giôông...
- Sự tương ứng các động từ: ngứt - ngắt, đằn - đè, chộ - thấy, chợn - giỡn, bắc - trông/nhìn/quay...
- Sự tương ứng các tính từ: chích/chếch - gãy, khốn - khó, xang - xan, mợc - mừng/tham, lọi - gãy, xàu
- héo, lạt - nhạt, đẹ - dẹt ...
- Sự tương ứng các đại từ: chừ - bây giờ, qua - tôi, bậu - em, o - cô ...
- Sử dụng các câu chữ, hình ảnh đậm màu sắc địa phương: đồng không mông quạnh, răng ngó như
tuồng, rong rêu lộn lạo, đi ở tớ, động mồ chi anh, bơ ngơ báo, du hồ âm diện...
3.3.2. Sự phản ánh tính cách và văn hóa ứng xử của con người xứ Huế
- Biểu hiện sự nhạy cảm, tinh tế, trọng âm, biết cân bằng âm - dương được thể hiện qua các hình ảnh
biểu trưng có tính chất điển hình như núi - sông, núi Ngự - sông Hương, trời - biển, rồng - mây, rồng - trăng,
loan - phụng, én - nhạn, hạc - rùa, trúc - mai, đào - lựu...
hiền lành, yếu ớt, thụ động, phụ thuộc... Trong lúc đó, người đàn ông được ẩn dụ bằng các hình ảnh tương
liên với sự mạnh mẽ, chủ động, điều khiển và luôn biết làm chủ tình huống, làm chủ tình yêu.
\
16
KẾT LUẬN
1. Luận văn đã khái quát được những vấn đề lí thuyết quan trọng, có liên quan và đã trình bày ngắn gọn
những vấn đề về địa bàn. Đồng thời, thống kê và phân loại những THTN thu thập được theo các tiêu chí cần
thiết để làm cơ sở cho sự nghiên cứu các các nội dung chính về hình thức biểu trưng, YNBT nghệ thuật của
các THTN trong CDTTH.
2. Các THTH có các hình thức cấu tạo CBT rất phong phú, đa dạng với các đơn vị cấu tạo có thể là
một danh từ, cụm danh từ, cụm C- V độc lập, tổ hợp các cụm C - V hoặc là một câu ca dao, bài ca dao.
Trong CBT của THTN, hình thức miêu tả - cụ thể hóa các đối tượng được thực hiện trực tiếp trong
thành phần định ngữ của CDT và ở thành phần vị ngữ của kết cấu C - V, góp phần mang lại YNBT cho các
loại THTN.
3. Những đẳng cấu sóng ba, sóng đôi thể hiện qua sự kết hợp các cặp từ ngữ có tính chất tương liên và
sự song hành các yếu tố trong tổ hợp các cụm C - V được hàm chứa trong CBT của tín hiệu là kết cấu điển
hình nhất, được dùng để tạo tính biểu trưng, GTTM cho các THTN.
4. YNBT của các THTN có hai mặt trái ngược nhau. Nó có thể biểu trưng cho sự hùng vĩ, to lớn, vĩnh
cửu hoặc cái đẹp, sự yên bình, thanh thản, lãng mạn và tâm trạng vui tươi của con người nhưng cũng có thể
biểu trưng cho sự trắc trở, khó khăn, thách thức, sự thay đổi bất thường, gắn với tâm trạng u hoài, bế tắc.
5. Các yếu tố được sử dụng trong CBT của các THTN là những hình ảnh biểu trưng có sự hài hòa tính
chất dương - âm, động - tĩnh. Chúng được lựa chọn trên cơ sở sự tương ứng giữa các từ ngữ, hình ảnh với
CĐBT và phù hợp với đối tượng.
Sự kết hợp của các yếu tố điển hình đã tạo nên GTBH và GTTM cho các THTN. Những tín hiệu dùng
biểu trưng cho quan hệ tình yêu, hôn nhân thường có tính ước lệ và chuyên biệt hóa cao với màu sắc trang
trọng hay màu sắc bình dân.
ngữ, số 5.
8. Phan Ngọc (2000), Thử xét văn hóa - văn học bằng ngôn ngữ học, Nxb TN, HN.
9. Triều Nguyên chủ biên (2005), Ca dao Thừa Thiên Huế, Nxb Hội Liên hiệp VHNT Thừa Thiên Huế.
10. Trương Thị Nhàn (1991), Giá trị biểu trưng của các vật thể nhân tạo trong ca dao cổ truyền Việt
Nam. Tạp chí Văn hóa dân gian, số 3/1991, trang 46- 52.
11. Trương Thị Nhàn (1992), Tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật ca dao qua một tín hiệu thẩm mĩ. Tạp chí
Văn hóa dân gian, số 2/1992, trang 18- 21.
12. Trương Thị Nhàn (1995), Sự biểu đạt bằng ngôn ngữ các tín hiệu thẩm mỹ - không gian trong ca dao,
Luận án Phó tiến sĩ, trường ĐHSP Hà Nội
13. Vũ Ngọc Phan (1978), Tục ngữ - ca dao - dân ca Việt Nam, Nxb KHXH, HN
14. Hoàng Phê chủ biên (2002). Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng 2002
15. Trần Đình Sử (1991), Ngôn ngữ nghệ thuật, mã và phê bình văn học hôm nay, Thông báo khoa học,
ĐHSP Hà Nội, số 6
16. Đào Thản (1988), Từ ngôn ngữ chung đến ngôn ngữ nghệ thuật, Nxb KHXH, HN.
17. Đoàn Thiện Thuật (1999), Ngữ âm tiếng Việt, Nxb ĐHQG Hà Nội, HN.
18. Hoàng Trinh (1992), Từ kí hiệu học đến thi pháp học, Nxb KHXH, HN.
19. Nguyễn Đức Tồn (2002), Tìm hiểu đặc trưng văn hóa - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy của người
Việt (trong sự so sánh với những dân tộc khác), Nxb ĐHQG Hà Nội, HN
20. Trần Quốc Vượng chủ biên (2000), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục, HN.
\