ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐAI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ THÚY
rr-1 -*Ầ
Tên đê tài:
.A•
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH
LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 -2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy : Quản
Chuyên
lý đất đai : Quản lý
ngành Khoa
Tài nguyên : 2011-
Khóa học
2015
3
LỜI CẢM ƠN
Phương châm giáo dục của Đảng và Nhà nước ta là: “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”. Trong
quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn tôi
đã có nhiều cơ hội học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích, kinh nghiệm quý báu trong thực tế, nhằm giúp tôi hoàn thành
bài báo cáo cũng như kinh nghiệm cho công việc sau này.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ
nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, đặc biệt giảng viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Yến và các thầy giáo, cô giáo đã giảng
dạy và hướng dẫn tôi trong thời gian học tập tại trường, luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt kết quả thực tập tốt
ngiệp.Tôi xin trân thành cảm ơn các chú, các anh, các chị đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn
Lãng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập để có được kết quả như ngày hôm nay.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người luôn giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian
qua để hoàn thành tốt kỳ thực tập cũng như bài báo cáo này.
Trong thời gian thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian và trình độ hạn chế
nên bài báo cáo của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy,
cô giáo để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Thúy
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tra
Ký hiệu, các từ viết tắt
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
SDĐ
Sử dụng đất
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Uỷ ban nhân dân
MỤC LỤC
6
4.3.1.
4.3.2.
Tra
Đánh giá hiệu quả của văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn
Lãng. ...29
4.3.3.
4.3.4.
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013”.
1.2.
Mục đích của đề tài
4.3.10.Đánh giá được tình hình hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất ở huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013, nêu rõ vai trò hoạt động của
8
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Tìm ra những mặt tích cực, khó khăn tồn tại và giải
pháp nâng cao vai trò hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
1.3.
Yêu cầu của đề tài
4.3.11. Thu thập các tài liệu liên quan cần thiết để thực hiện đề tài. Các tài liệu thu
thập phải chính xác.
4.3.12.Chấp hành theo quy định của luật đất đai, các nghị định, thông tư có liên
quan đến hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
4.3.13.Phân tích, đánh giá chính xác kết quả Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
đã đạt được trong giai đoạn nghiên cứu.
4.3.14.Nắm được tình hình hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Đưa ra những kiến nghị phải phù hợp, có tính
khả thi.
1.4.
Ý nghĩa của đề tài
Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.1.
Khái niệm
4.3.23. Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai. Đó
là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại đất đai theo
quy hoạch, kế hoạch. Kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các
nguồn lợi từ đất đai.[9]
2.1.2.
Nội dung
4.3.24. Tại điều 6 Luật đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai [9]. Bao gồm:
4.3.25. Nội dung 1: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và các tổ chức thực hiện các văn bản đó.
4.3.26. Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
4.3.27. Nội dung 3: Khảo sát, đo đạc đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4.3.28. Nội dung 4: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
4.3.29. Nội dung 5:Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
4.3.30. Nội dung 6: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, cấp GCNQSDĐ.
4.3.31. Nội dung 7: Thống kê, kiểm kê đất đai.
sơ địa chính. Nhìn chung các thủ tục hành chính về đất đai đều phải trải qua cửa Văn phòng
ĐKQSDĐ.
2.2.2.
Quy định Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất
4.3.40. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập ở tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), là
đơn vị sự nghiệp công lập, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động
về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý HSĐC theo quy
định của pháp luật.
4.3.41. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các thủ tục về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
trên địa bàn cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
(trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
1
đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu
nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Văn phòng ĐKQSDĐ cấp
huyện thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối với hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; đăng
ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chỉnh lý biến
động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với cộng đồng dân cư, hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
2.2.3.
Vị trí và chức năng của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
f) Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất; kiểm tra chất
lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử dụng,
quản lý.
g) Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và
4.3.43. cấp xã.
h) Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất
đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng.
i) Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền
với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa chính, trích sao HSĐC theo
quy định của pháp luật.
4.3.44.k)
Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn
phòng theo quy định của pháp luật.
l) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.
4.3.45.m)
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng Tài nguyên và Môi
trường giao.
2.2.5.
2.2.5.1
-
TỔ chức hoạt động
Tổ hành chính văn thư
Phụ trách công tác hành chính - quản trị, tổ chức -lao động tiền lương, tài sản, kế hoạch tổng hợp báo cáo.
4.3.46.Nhận hồ sơ từ tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ thuộc văn phòng UBND huyện
-
Chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính đối với tất cả các
thửa đất trên địa bàn cấp huyện, gửi thông báo chỉnh lý biến động cho Văn phòng
ĐKQSDĐ và UBND xã để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền,
kiểm tra việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
-
Quản lý lưu trữ cơ sở dữ liệu địa chính, bản đồ địa chính, Sổ mục kê, Sổ theo dõi biến động
đất đai, Sổ cấp GCN, Hồ sơ GCN, Bản lưu, Bản sao GCN và các giấy tờ khác trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
-
Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất
đai, tài sản khác gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước mà nhu cầu của cộng
đồng.
2.2.5.4
-
Tổ cấp giấy CNQSDĐ (có tài sản gắn liền với đất)
Thực hiện các thủ tục về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất (có tài sản gắn liền với đất) đối với hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định.
2.2.5.5
-
Ở Thụy Điển
4.3.48.Ở Thụy Điển phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý đất
đai là mối quan tâm của toàn xã hội. Vì vậy toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt
ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung
của Nhà nước.
4.3.49.Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại
hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp giải quyết mối quan hệ đất đai và hoạt động của toàn xã hội với
36 bộ luật khác nhau. Các hoạt động cụ thể về quản lý đất đai như quy hoạch sử dụng đất,
đăng ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng dữ liệu
đất đai và đều được luật hóa pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên
chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường có sự giám sát chung của xã hội.
4.3.50.Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền
với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến phát luật bất động sản tư nhân. Quy định các
vấn đề cố định gắn liền với Bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp quy
định việc hóa lợi các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi
đất, đăng ký quyền sở hữu đai và hệ thống đăng ký. [8]
*
Ở Trung Quốc
4.3.51.Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội
về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động.
Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất
đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc
sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất.
4.3.52.+ Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất
canh tác, bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia đình. Vì vậy, Nhà nước có chế độ bảo hộ đặc biệt
đất canh tác.
4.3.53.+ Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất trưng dụng theo mục
mua bán, chuyển nhượng đất đai. Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và
trực tiếp tham gia vào quá trình mua bán đất. Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai có Tòa
án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi.
4.3.61.+ Ngày nay đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy
định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch
1
vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển. [8]
4.3.62.* Nước Australia
4.3.63.+ Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở
hữu Nhà nước vàđất thuộc sở hữu tư nhân.Australia công nhận Nhà nước và tư nhân có
quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất. Phạm vi sở hữu đất đai theo định luật là
tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ
sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ,.. ..(theo sắc luật
về đất đai khoáng sản năm 1993).
4.3.64. + Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ chủ sở
hữu đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp,
thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai.
Tuy nhiên luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để
sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc
trưng thu đó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thỏa
đáng. [8]
4.3.65.
.2.
.2.1
“Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước”.
Nên công tác quản lý được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, hợp lý, tiết
kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất. Hệ thống Cơ quan Nhà nước về đất đai hiện nay đã và
đang kiện toàn và ngày càng hoàn thiện.
Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam đang hoạt động tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn
một số vấn đề chưa được pháp luật quy định một cách cụ thể gây trở ngại đến hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai: Đất
đai ở vùng biển, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam pháp luật vẫn chưa giao cho cơ quan Nhà nước cụ thể
nào quản lý, vấn đề vùng đất rừng ngập mặn ven biển cũng chưa được pháp luật quy định rõ ràng về cơ chế quản lý.
.
.1.
Thực trạng của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 -2013
Cơ sở lý luận, pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Cơ sở lý luận
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và
chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất và quản lý HSĐC, giúp cơ quan TN&MT cấp trên trong việc thực hiện thủ
tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu riêng và mở tài khoản
theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 20/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
đích sử dụng và hiện trạng. Về phía người sử dụng đất xảy ra chuyển QSDĐ, thay đổi mục đích sử dụng. Đòi hỏi các cơ
quan quản lý chuyên môn phải nắm rõ tình hình để quản lý.
Hệ thống HSĐC ở các xã, thị trấn được quản lý trên giấy tờ, không có phần mềm tin học về quản lý và lưu trữ được sử
dụng. Hầu như những thông tin về đất đai và chủ sử dụng đất ghi chép còn thiếu, không phản ánh đúng hiện trạng nên việc
ứng dụng tin học vào quản lý HSĐC còn rất nhiều khó khăn. Đây là một trở ngại lớn ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình
tin học hóa quản lý, cập nhật dữ liệu của Văn Phòng ĐKQSDĐ của huyện. [3]
Hệ thống các tài liệu HSĐC hiện có trong Văn phòng ĐKQSDĐ.
Các tài liệu địa chính phục vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ cho yêu cầu quản lý đất thường xuyên gồm:
4.3.67.+ Hệ thống bản đồ địa chính có tọa độ số + S ổ địa chính + S ổ mục
kê đất + Sổ theo dõi biến động đất đai + Sổ cấp giấy CNQSDĐ + Giấy
CNQSDĐ
4.3.68.+ Các tài liệu hình thành trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính + Các tài liệu hình thành trong quá
trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCNSDĐ.
4.3.69. PHẦN 3
4.3.70. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.
.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng
Các hoạt động của Văn Phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng như: Công tác cấp GCNQSDĐ, Lập và quản lý hồ sơ địa chính.
Những người liên quan.
.2.
Tăng trưởng kinh tế.
-
Cơ cấu thành phần kinh tế.
-
Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
4.3.75.* Thực trạng phát triển xã hội của huyện Văn Lãng
.1.3
.2.
-
Dân số và lao động.
-
Văn hóa, giáo dục.
-
Y tế.
-
Điện lưới, thông tin liên lạc.
Tình hình sử dụng đất của huyện Văn Lãng
Ý kiến của cán bộ trên địa bàn huyện Văn Lãng.
.3.2
Ý kiến của người sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn huyện Văn Lãng.
.4.
Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
.4.1
Thuận lợi và khó khăn của Văn phòng Đăng kỷ quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
.4.2
Nguyên nhântồn tại của Văn phòng Đăng kỷ quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
.5.
.
.1.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
nước ở Trung Ương và địa phương có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu. Đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù
hợp với nội dung nghiên cứu.
.5.
Phương pháp điều tra
4.3.81.Thu thập ý kiến các cán bộđang công tác tại Phòng TN&MT như: Trưởng Phòng, Phó Phòng Tài Nguyên và
Môi Trường, Giám đốc, Phó Giám đốc, các chuyên viên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực đăng ký đất đai. Đồng thời thu thập ý kiến của người dân để trao đổi đánh giá cũng như gợi ý đề xuất giải
pháp nhằm hoàn thiện mô hình này.
.6.
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
4.3.82.Phân tích là chia những cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu
tố cấu thành đơn giản để nghiên cứu, phát hiện ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố một cách mạch lạc hơn,
hiểu được những yếu tố chung phức tạp.
4.3.83.Phân tích để phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau. Nhiệm vụ của phân tích là thông qua
những yếu tố riêng để tìm được cái chung, thông qua hiện tượng tìm ra bản chất, thông qua đặc thù tìm ra cái phổ biến.
4.3.84.Tổng hợp là quá trình ngược lại với phân tích tài liệu. Nhưng hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái
khái quát.
4.3.85.Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu,
có cơ sở khách quan trong cấu tạo.
.
.1.
.1.3
Đặc điểm khí hậu
4.3.92.Huyện Văn Lãng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm thể hiện 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ,
Thu, Đông). Nhiêt độ trung bình trong năm là 240C, độ ẩm không khí trung bình là 82%.
.1.4
Chế độ thủy văn
4.3.93.Huyện Văn Lãng có nguồn nước ngầm và nước mặt khá lớn, rất thuận lợi cho phát triển sản xuất và đời sống
của nhân dân. Huyện có 2 con sông lớn chảy qua đó là: Sông Kỳ Cùng và sông Văn Mịch. Có hệ thống suối dày đặc, có 4
suối lớn là suối Tân Mỹ, Khuổi Slin, Khuổi Rào, Thanh Long và hệ thống mạng lưới các khe suối có khả năng cung cấp
nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất. Ngoài ra các hệ thống sông suối ra trên địa bàn huyện còn có các đập lớn, nhỏ có khả
năng phục vụ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.
.1.5
Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Đất đỏ vàng trên đá sét: 26.200 ha chiếm 46,71% diện tích đất tự nhiên.
Đất vàng nhạt trên đá cát: 3.500 ha chiếm 6,24% diện tích đất tự nhiên.
Đất vàng đỏ trên đá macma axít: 20.450 ha chiếm 36,46% diện tíchđất tự nhiên.
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: 850 ha chiếm 1,52% diện tíchđất tự nhiên.
Đất vàng trên phù xa cổ: 40 ha chiếm 0,07% diện tích đấttự nhiên.
Đất phù xa ngòi suối: 100 ha chiếm 0,18% diện tích đấttự nhiên.
Đất phù xa: 509,42 ha chiếm 0,91% diện tích đấttự nhiên.
4.3.6.
m
Năm
4.3.2.
4.3.3. Chỉ tiêu
STT
4.3.5. 20
4.3.7.
11 42, 4.3.13.
20124
4.3.10. 4.3.11. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
4.3.12.
1
sản
52
2,19
4.3.17. 24, 4.3.18. 2
4.3.15. 4.3.16. Công nghiệp
58
4,95
2
4.3.20. 4.3.21. Dịch vụ
4.3.22. 32, 4.3.23. 3
3
85
2,86
4.3.25. Cơ cấu kinh tế
4.3.26. 10
4.3.27.
0,00
4.3.103.
Khu vực kinh tế nông nghiệp:
4.3.104.
Trong những năm qua sản xuất Nông - Lâm nghiệp, Thuỷ sản của huyện Văn Lãng có sự tăng trưởng
4.3.105.
Nền nông nghiệp của huyện tăng trưởng khá nhưng thiếu tính ổn định và bền vững, quy mô sản xuất
rõ rệt.
nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hoá ít, sức cạnh tranh chưa cao, chưa hình thành các vùng sản suất hàng hoá. Kết quả sản xuất nông
nghiệp tăng là do áp dụng các biện pháp thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao.
4.3.106.
+ Trồng trọt: Mặc dù sản xuất chịu ảnh hưởng của thiên tai, sâu bệnh, nhưng nhờ sự chỉ đạo kịp thời
của các cấp chính quyền trong việc đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, sử dụng giống mới, khai thác diện tích đất
ruộng, một vụ nên ngành trồng trọt vẫn tăng trưởng nhưng không ổn định.
4.3.107.
Kinh tế công ngiệp:
4.3.108.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp của huyện tăng trưởng nhanh. Sản phẩm chủ yếu là:
4.3.115.
Năm 2013 số người trong độ tuổi lao động của huyện là 27.639người, chiếm 54,03% dân số, trong