Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ về
kinh tế, mang lại rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanh
nghiệp (DN). Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày một
gia tăng rất nhanh, đặc biệt là xuất khẩu. Để đáp yêu cầu quản lý
lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, trong môi trường kinh tế hội
nhập như thế, Hải quan (HQ) Việt Nam đang đứng trước yêu cầu
phải ngày càng hiện đại hoá thủ tục để đáp ứng nhu cầu thông
quan hàng hóa xuất nhập khẩu của DN. Để làm sáng tỏ vấn đềnày,
sau đây em xin phân tích đề tài: “Phân biệt thủ tục hải quan
điện tử và thủ tục hải quan truyền thống. Liên hệ với Việt
Nam và một số nước trên thế giới”.
B. NỘI DUNG
I. Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền
thống
1. Đăng ký tờ khai hải quan
- Quy trình thủ tục HQ điện tử
+ Hồ sơ: Hồ sơ điện tử. Riêng luồng vàng và luồng đỏ DN phải nộp,
xuất trình thêm hồ sơ giấy ngoài hồ sơ điện tử đã gửi qua hệ
thống.
+ Cách thức khai báo: Thực hiện tại cơ quan DN, DN tạo thông tin
trên máy tính và gửi đến cơ quan hải quan thông qua mạng
Internet.
+ Nhập thông tin vào hệ thống: Hệ thống lưu trữ thông tin do DN
tạo và gửi đến cơ quan hải quan.
+ Phân luồng tờ khai: Công chức tiếp nhận đề xuất phân luồng và
lãnh đạo đội thông quan hoặc chi cục duyệt phân luồng trên hệ
thống.
- Quy trình thủ tục HQ truyền thống
+ Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá: Khác với thủ tục hải quan điện
tử, trong thủ
tục hải quan truyền thống việc kiểm tra hàng hoá do đội thủ tục
tại chi cục hải quan cửa khầu( nơi có hàng hoá xuất nhập) thực
hiện.
+ Ghi kết quả kiểm tra: Kết quả kiểm tra được công chức kiểm tra
ghi trực tiếp vào tờ khai.
+ Duyệt thông quan hàng hoá: : Khác với thủ tục hải quan điện tử,
trong thủ tục hải quan truyền thống, đội trưởng đội thủ tục ký
duyệt thông quan trên tờ khai giấy.
3. Kiểm tra, xác định giá và tính thuế
- Thủ tục hải quan điện tử
+ Đội kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm tra, xác định giá
tính thuế sau khi hàng hoá được thông quan. Theo quy trình xác
định giá mới: hàng luồng vàng, luồng đỏ thực hiện trước khi hàng
thông quan và luồng xanh được thực hiện sau khi hàng hoá được
thông quan.
+ DN tự khai, tự chịu trách nhiệm về thông tin khai báo. Hệ thống
tự kiểm tra tính thuế.
+ Thông báo thuế được gửi kèm theo thông tin phản hồi cho DN
khi duyệt phân luồng tờ khai.
- Thủ tục hải quan truyền thống có những nét khác biệt cơ bản sau
đây:
+ Đội thủ tục hàng hoá thực hiện sau khi hàng đã được kiểm tra.
+ Tờ khai phải qua khâu kiểm tra tính thuế.
+ Về thông báo thuế, công chức hải quan ra thông báo thuế, quyết
định điều chỉnh thuế khi DN đăng ký tờ khai, tính thuế.
+ Phúc tập do đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ thực hiện sau
khi hàng hoá được thông quan.
+ Bộ hồ sơ (bản sao) khi làm thủ tục xong, cơ quan hải quan lưu
toàn bộ, chỉ trả lại DN một tờ khai, bộ hồ sơ bản chính DN giữ. Hồ
sơ do đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ lưu.
II. Liên hệ với Việt Nam và một số nước trên thế giới
1. Đối với Việt Nam
Ở Việt Nam, thủ tục hải quan điện tủ được áp dụng phổ biến vì
nhanh chóng, dễ dàng. Thủ tục hải quan truyền thống còn rườm
rà, khó thực hiện nên rất ít áp dụng. Thực hiện thủ tục hải quan
điện tử là một trong những chiến lược cải cách và hiện đại hóa của
ngành Hải quan. Sau gần 4 năm triển khai thí điểm theo tinh thần
Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, đến
nay thủ tục hải quan điện tử đã được dư luận xã hội, đặc biệt là
cộng đồng DN quan tâm, bước đầu tạo động lực cho triển khai thủ
tục hải quan điện tử. Hiện nay, ngoài Cục Hải quan Hải Phòng và
Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai thực hiện thủ tục hải quan
điện tử, 5 Cục Hải quan địa phương khác gồm Đồng Nai, Bình
Dương, Hà Nội, Lạng Sơn và Đà Nẵng cũng đang ráo riết chuẩn bị
để thực hiện phương án mở rộng thủ tục hải quan điện tử của Tổng
cục Hải quan đề ra.
Sau hơn 2 năm triển khai thủ tục hải quan điện tử, tổng số tờ khai
xuất nhập khẩu là 67.538 tờ, bao gồm 14.714 tờ khai xuất khẩu và
52.824 tờ khai nhập khẩu với trung bình 130 tờ khai/ngày… Với
thông quan điện tử, hồ sơ hải quan được phân làm 3 luồng (xanh,
vàng và đỏ) tương ứng với cấp độ thông quan. Luồng xanh gồm
những hàng hóa không thuộc danh mục hàng cấm, hàng xuất
tiết kiệm thời gian đi lại, ít sử dụng giấy tờ, hàng hoá được thông
quan nhanh chóng, tăng doanh thu cho DN...
Vào tháng 5/2009, Cục Hải quan TP.HCM tổ chức tập huấn cho các
chi cục hải quan trực thuộc và các DN về Khai báo hải quan điện
tử. Đến nay, 11 chi cục trực thuộc Cục Hải quan TP.HCM với hơn
90% DN.
Hải quan điện tử được xây dựng dựa trên công nghệ thông tin và
quy trình nghiệp vụ đơn giản, hài hòa, thống nhất và phù hợp với
chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Thủ tục hải quan điện tử có những
ưu điểm mà thủ tục hải quan thông thường không có được. Do vậy
khi thực hiện thông quan điện tử sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho
DN đồng thời đảm bảo nguồn thu cho Nhà nước. Điều này rất quan
trọng khi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
Với hình thức thông quan điện tử, DN chỉ cần sử dụng máy tính có
nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan hoặc thông qua một DN
trung gian để thực hiện khai báo và truyền thẳng thông tin khai
báo về hàng hoá xuất nhập khẩu tới hải quan. DN có thể gửi tờ
khai trong bất cứ thời điểm nào trong ngày cho hải quan chứ
không bó buộc trong giờ hành chính.. Sau đó, hải quan sẽ phân
luồng hàng hóa và quyết định hình thức kiểm tra thông qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trên cơ sở phân tích, xử lý
thông tin về hàng hoá. Với kết quả xử lý dữ liệu của hệ thống
mạng nội bộ và các phần mềm chuyên ngành cung cấp, hải quan
sẽ quyết định thông quan hay không với lô hàng.
2. Đối với một số nước trên thế giới
Hiện nay, các nước trên thế giới đã dựa trên hệ thống thủ tục hải
quan điện tử, hệ thống này sẽ loại bỏ thủ tục giấy tờ và sự tiếp xúc
giữa người nộp thuế với cán bộ thuế. Nhờ đó, giảm đáng kể thời
qua ngân hàng, bưu điện là 69% và qua Internet là 18…
Trong bối cảnh hiện nay, các nước không chỉ tập trung vào việc
đào tạo nghiệp vụ trong quá trình quản lý thuế cho cán bộ thuế,
mà còn đẩy mạnh xây dựng đội ngũ quản lý thuế trung thực, minh
bạch và hiện đại. Để thực hiện được điều đó thì mức lương trả cho
cán bộ thuế, cần phải được tương xứng. Đồng thời, cần thiết kế hệ
thống quản lý thuế mà cán bộ thuế ít tiếp xúc trực tiếp với đối
tượng nộp thuế và khả năng quyết định đối với NNT không nhiều.
Xây dựng một chiến lược hoặc kế hoạch quản lý nhân sự trong
ngành Thuế, Hải quan là một trong những nội dung quan trọng
trong việc phát triển nguồn nhân lực cho ngành của các nước
trong đó bao gồm các nội dung: chế độ tuyển dụng; kỹ năng phát
triển nhân viên; lãnh đạo và khả năng quản lý; sự hài lòng và tham
gia của nhân viên; nhân viên xuất sắc; sự đa dạng về tuổi; mức
lương và phụ cấp; số nhân viên/tỷ lệ doanh thu; các vấn đề phải
đặt ra.
Đơn cử, New Zealand tập trung phát triển nguồn nhân lực ngành
Thuế dựa trên tiến hành đánh giá năng lực trong sử dụng công
nghệ thông tin; Tập trung vào các dự án phát triển nguồn lực;
Tăng cường kỹ năng và sự hiểu biết của các nhân viên thuế, hải
quan… để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ trong những lĩnh vực như
thu nợ, đào tạo hệ thống, kiến thức kỹ thuật cao cấp và kết nối
mạng.
C. KẾT LUẬN
Hải quan điện tử là xu thế tất yếu trên bước đường hội nhập kinh
tế quốc tế và mang lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp. Ngành Hải
quan đã và đang nỗ lực vượt bậc để thực hiện phương thức thông
quan hiện đại này. Thành quả đạt được trong thời gian qua sẽ tạo